THỬ NGHIỆM NUÔI tôm THẺ CHÂN TRẮNG penaeus vannamei BẰNG HAI LOẠI THỨC ăn CÔNG NGHIỆP của uni president unione và nuri - Pdf 30

THỬ NGHIỆM NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Penaeus vannamei BẰNG HAI LOẠI
THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP CỦA Uni President Unione và Nuri
Trần Thị Kim Dung, Bùi Thị Sen, Huỳnh Văn Vì, Trần Phụ Kỉnh, Nguyễn Quang Linh
Khoa Thủy sản, Trường đại học Nông Lâm Huế
TÓM TẮT
Hai loại thức ăn công nghiệp mới của UP (Unione và Nuri) được thử nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng trong thời
gian 77 ngày. Thí nghiệm được bố trí 2 công thức với Unione: 3 ao (A
1
, B
2
và B
3
) và Nuri: 3 ao (A
2
, A
3
và A
4
), tất cả
các ao trong điều kiện như nhau, trải bạt và có quạt nước theo chế đô nuôi 2 giai đoạn tại Trung tâm Thực hành,
thực tập Nuôi trồng thủy sản – Trường đại học Nông Lâm Huế (Phú Thuận- Phú Vang – Thừa Thiên Huế). Kết quả
cho thấy sau thời gian nuôi 77 ngày có sự khác nhau có ý nghĩa về sinh trưởng tôm của A
1
, B
2
và B
3
tương ứng là
10,20 ± 1,50 (0,17 g/ngày); 8,21 ± 1,23 (0,14); 12,60 ± 2,25 (0,22); tiêu tốn thức ăn 1,38; 1,38; 1,47; tỷ lệ sống
tương ứng là 59,1%; 57 % và 52,8%. Trong khi công thức của Nuri ở các ao A
2

cáo cho người dân, bên cạnh nâng cao sinh trưởng tốt, cần phải được sử dụng tối đa, ít tồn dư
chất hữu cơ trong môi trường nước giảm, ít ô nhiễm và rủi ro bệnh dịch. Chính những yêu cầu
đó, Công ty Uni-president Việt Nam luôn cải tiến các khẩu phần ăn và cho ra thị trường nhiều
mẫu thức ăn tốt và có hiệu quả cho người nuôi. Hai loại thức ăn mới Unione và Nutri được sản
xuất ở nhà máy thức ăn Quảng Nam đem tiến hành thử nghiệm trong điều kiện ao nuôi thí
nghiệm của Khoa Thủy sản – Trường ĐH. Nông Lâm Huế, tại Trung tâm thực hành thực tập
nhằm xác định hiệu quả và tác dụng của hai loại trên về kinh tế, sản xuất, môi trường và khả
năng sử dụng và sức đề kháng bệnh của tôm chân trắng.
2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, khách thể thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Hai loại thức ăn Unione và Nutri của Công ty TNHH Uni-President – Vietnam.
Thành phần dinh dưỡng của 2 loại thức ăn như bảng 1.
Bảng 1. Thành phần dinh dưỡng của Unione và Nutri
Nhãn Mã số
Chỉ tiêu dinh dưỡng Size
FM
CP
(min)
CF
(min)
Ash
(max)
Fiber
(max)
Ca
(%)
Ca/P
NAC
L (%)

N315 11 37 5 13 4 2.3 ↓
1.0 -
1.5 2.5↓ 2.0 ↓ d: 2.0, L: 3-5
N316 11 36 5 13 4 2.3 ↓
1.0 -
1.5 2.5↓ 2.0 ↓
d: 2.3, L : 3-
5
UNIONE
J610
11
39
5 - 7
15
4
2.3 ↓
1.0 -
2.5↓
1.0 ↓
40#↓
J611 11 39 5 - 7 15 4 2.3 ↓
1.0 -
1.5 2.5↓ 1.0 ↓ 18 - 40#
J612 11 39 5 - 7 15 4 2.3 ↓
1.0 -
1.5 2.5↓ 1.2 ↓ 14 - 18#
J613 11 39 5 - 7 15 4 2.3 ↓
1.0 -
1.5 2.5↓ 1.2 ↓
d : 1.2, L: 2-

cao và tỷ lệ nuôi sống trong giai đoạn ương từ Zoe lên POST cao đến 90-95%.
- Tôm sống thích hợp từ 25 -28
o
C, độ mặn từ 5 – 34 ‰ nhưng tốt nhất 25 – 25 ‰. pH từ 8 – 8,3.
- Tôm thẻ là loài ăn tạp và rất dễ nuôi, trong các điều kiện môi trương rất khác nhau, hiện nay
tôm thẻ đã thử nghiệm nuôi ở nước ngọt và có tốc độ sinh trưởng tốt nhưng tỷ lệ sống thấp.
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Từ ngày 10/5/2011 đến ngày 3/8/2011 tại trung tâm thực hành thực tập –trường đại học nông
lâm huế.giống chọn từ nguồn giống UP-VN.
- Thí nghiệm được tiến hành tại Trung tâm Thực hành, Thực tập NTTS, Trường ĐH Nông Lâm
Huế.
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn đến sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ chân trắng đối với
hai loại thức ăn Unione và Nutri trong điều kiện nuôi thâm canh
- Đánh giá môi trường nước ao nuôi khi sử dụng hai loại thức ăn Unione và Nutri
- Đánh giá sức khỏe của tôm thẻ trong khi sử dụng hai loại thức ăn Unione và Nutri.
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Tốc độ sinh trưởng của tôm nuôi thí nghiệm theo từng giai đoạn 2 tuần nuôi
- Tỷ lệ sống % theo từng giai đoạn 2 tuần nuôi
- Các chỉ tiêu thủy lý và thủy hóa của môi trường ao nuôi
2.2.2.2 Bố trí thí nghiệm
Có hai loại thức ăn: Unione và Nuri của cùng cty UP được đưa vào sử dụng để thí nghiệm theo
sơ đồ bảng 1.
Bảng 1. Sơ đồ thí nghiệm
Loại TĂ Unione Nuri
Ao
A
1

4 2,6 0,2 9,2 00
5 2,8 0,2 12,0 00
6 3,0 0,2 15,0 01
7 3,3 0,3 18,3 01
8 3,6 0,3 21,9 01
9 4,0 0,4 25,9 01
10 4,4 0,4 30,3 01
11 4,9 0,5 35,2 01
12 5,4 0,5 40,6 01
13 6,0 0,6 46,6 01
14 6,6 0,6 53,2 01 + 02
15 7,2 0,6 60,4 02
16 7,8 0,6 68,2 02
17 8,5 0,7 76,7 02
18 9,2 0,7 85,9 02
19 9,9 0,7 95,8 02
20 10,6 0,7 106,4 02
21 11,3 0,7 117,7 02
22 12,0 0,7 129,7 02
23 12,8 0,8 142,5 02
24 13,6 0,8 156,1 02
25 14,4 0,8 170,5 02
26 15,2 0,8 185,7 02 + 03
27 16,0 0,8 201,7 03
28 16,8 0,8 218,5 03
29 17,6 0,8 236,1 03
30 18,4 0,8 254,5 03
- Giai đoạn từ 30 ngày trở đi, phụ thuộc vào nhá và chài kiểm tra tỷ lệ sống, mật độ tôm và khối
lượng để điều chỉnh thức ăn tăng lên theo bảng 2.
Bảng 3. Chế độ nuôi dưỡng áp dụng sau nuôi 30 ngày

Tổng số lượng sử dụng theo
định kỳ
EM5 (lít) EM2 (lít) EM5 (lít) EM2 (lít)
Cải tạo ao 0 250 0 250
Ngày nuôi thứ 5 – 25
(bổ sung 5 ngày/lần)
75 0 300 0
Ngày nuôi thứ 30 – 60
(bổ sung 7 ngày/lần)
75 30 300 120
Ngày nuôi thứ 60 – 90
(bổ sung 7 ngày/lần)
100 30 400 210
2.2.2.5. Chăm sóc và quản lý sức khỏe tôm trong ao nuôi
Cùng với việc theo dõi môi trường là việc quản lý dịch bệnh bằng cách phòng trừ cho
tôm thông qua việc nâng cao sức đề kháng bệnh. Việc ứng dụng chế phẩm Bokashi trầu là sáng
kiến và giải pháp công nghệ có hiệu quả nâng cao sức đề kháng, thân thiện môi trường và đảm
bảo an toàn thực phẩm. Bảng 4 là liều dùng để phòng và trị bệnh cho tôm, với chế phẩm trên cực
kỳ có hiệu quả.
Bảng 5. Quy trình phòng bệnh cho tôm bằng chế phẩm Bokashi trầu
Ngày nuôi Loại thức
ăn
Chế phẩm
sinh học
Nồng độ
Từ ngày nuôi thứ
nhất đến thu
hoạch
Công
nghiệp

C kiềm S ‰ DO
A1 sáng
chiều
7,6 – 8,2
7,9 – 8,2 28-31
100-120 29 -36 4,0 – 4,5
5,0 – 6,0
B2 sáng
chiều
7,6 – 8,9
7,9 – 8,9
28-31 80-130 29 -36 4,0 – 4,5
5,0 – 6,0
B3 sáng
chiều
7,9 – 8,5
7,9 – 8,5
28-33 90-120 29 -36 4,0 – 4,5
5,0 – 6,0
Tháng thứ 2.
Tên ao buổi pH T
o
C kiềm S ‰ DO
A1 sáng
chiều
7,6 – 8,2
7,9 – 8,2 28-31
100-120 27 - 32 4,0 – 4,5
5,0 – 6,0
B2 sáng

7,9 – 8,5
28-33 90-120 26 - 30 4,0 – 4,5
5,0 – 6,0

Bảng 7. Chỉ tiêu môi trường trong nghiệm thức 2 (Unione)
Tháng thứ 1.
Tên ao buổi pH T
o
C kiềm S ‰ DO
A2 sáng
chiều
7,6 – 8,5
7,9 – 8,9
28-31 100-130 29 – 34 4,0 – 4,5
5,0 – 6,0
A3 sáng
chiều
7,9 – 8,9
7,9 – 8,9
28-32 90-130 29 – 34 4,0 – 5,0
5,0 – 6,0
A4 sáng
chiều
7,9 – 8,9
7,9 – 8,9
28-32 90-130 29 – 34 4,0 – 4,5
5,0 – 6,0
Tháng thứ 2.
Tên ao buổi pH T
o

chiều
7,2 – 8,0
7,2 – 8,0
28-32 90-135 25 – 27 4,0 – 5,0
5,0 – 6,0
A4 sáng
chiều
7,2 – 8,0
7,2 – 8,0
28-32 90-140 25 – 27 4,0 – 4,5
5,0 – 6,0
Nhìn chung, kết quả từ bảng 6 và 7 cho thấy nhiệt độ trong qua trình thí nghiệm ổn định
trong khoảng từ 28-33
o
C, độ kiềm ổn định trong khoảng 90-130 phù hợp cho tôm sinh trưởng và
lột xác, pH biến động lớn ao A3, A4, B1, thay đổi từ 7,9 – 8,9 nguyên nhân do ao lót bạt mà diện
tích nhỏ, nuôi mật độ cao nên các sinh vật phù du phát triển mạnh, tảo tăng sinh gây mất an toàn,
chất lượng nước không đảm bảo và mất ổn định, độ mặn trong quá trình nuôi thay đổi từ 27%-
41% do thí nghiệm được thực hiện trong thời điểm nước biển có độ mặn cao đồng thời trong quá
trình nuôi hệ thống cung cấp nước ngọt chưa kịp sử dụng nên độ mặn trong các ao nhìn chung
cao so với ngưỡng tối ưu cho tôm phát triển. Hàm lượng oxy dao động buối sáng 4.0-5.0, chiều
5.0-6.0 do hệ thống quạt trong các ao được lắp đặt hoàng chỉnh và thiết bị quạt khí mới nên vận
hành tốt đáp ửng đủ nhu cầu cho tôm sinh trưởng
3.2. Tốc độ tăng trưởng
Bảng 8. Tăng trưởng trong nghiệm thức 1 (Unione)
Ao khối lượng
ngày thứ 28
khối lượng
ngày thứ 42
khối lượng

A4 1,72 3,31 5,01 6,13 6,97 0,11
Từ bảng 7 và bảng 8 ta thấy tháng đàu tiên tốc độ tăng trưởng ở nghiệm thức 2 tốt hơn
đạt trọng lượng (1,72g – 2,74g) so với nghiệm thức 1 trọng lượng (1.49g-2.28g).tuy nhiên càng
vê cuối tốc độ tăng trưởng của nghiệm thức 1 vượt trội so với nghiệm thức 2 cụ thể vào giai đoạn
77 ngày tuổi nghiệm thức 1 đạt từ (8,21g – 12,60g) nghiệm thức 2 đạt (6,97g – 9,13g).ngoài ra
tốc độ tăng trưởng bình quân ngày trong giai đọan chúng tôi chài kiểm tra, nhìn chung nghiệm
thức 1 tăng trưởng tốt hơn nghiệm thức 2.
3.3. Tỷ lệ sống và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR)
Bảng 10. Tỷ lệ sống , mật độ nuôi và hệ số FCR của nghiệm thức 1 (Unione)
Ao Số tôm
thả (PLs)
Mật độ
(con/m
2
)
Số tôm
thu
(con)
Kích cỡ
con/kg
Sản
lượng
(kg)
Tỷ lệ
sống
(%)
FCR
A
1
84000 180 49649,6 104 477,4 59,1 1,38

Đồ thị 2. Biểu diễn tỷ lệ sống giữa các ao trong nghiệm thức 2
Kết quả nuôi bằng thức ăn Nuri cho tỷ lệ sống cao hơn, loại trừ ao A
2
, không bình
thường, trong quá trình nuôi cho loại bỏ.
4. KẾT LUẬN
Qua 83 ngày nuôi tôm với 2 loại thức ăn Unione và Nuri, chúng tôi có kết luận như sau:
- Tôm ở giai đoạn đầu (từ 01 đến 40 ngày nuôi, tôm ăn Nuri cho kết quả tốt hơn hơn các ao tôm
ăn Unione, sau 40 ngày nuôi tôm ăn thức ăn Unione có tăng trọng tốt hơn và kết quả cho thấy
sinh trưởng cả 3 ao ăn thức ăn Unione đều tốt hơn, kích cở của tôm to hơn, bình quân 108
con/kg, so với tôm ở các ao nuôi bằng Nuri là 120 tuy nhiên tỷ lệ sống của Nuri cao hơn so với
Unione. Sản lượng đạt được của 3 ao nuôi bằng thức ăn Unione là 1949,9 kg, trong khi 3 ao nuôi
bằng Nuri là 1023 kg. Tuy nhiên tính bình quân/diện tích, các ao nuôi bằng Nuri có năng suất
cao hơn; Union, 10.805 kg/ha so với Nuri 11.303 kg/ha.
- Nhìn chung hệ tiêu tốn thức ăn (FCR) của tôm nuôi cả 2 loại thức ăn lớn hơn 1,3 – 1,47. Thức
ăn tiêu tốn cao do các nguyên nhân: (1) diện tích ao nuôi nhỏ sức tải môi trường thấp; (2) ao vừa
nuôi vừa xây dựng bị ảnh hưởng nhiều yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ cao, kinh nghiệm người
nuôi còn hạn chế dẫn tới cho quá nhiều thức ăn trong khi tỷ lệ tôm giảm.
- Môi trường nuôi rất ổn định, nước thải có tỷ lệ các chất dinh dưỡng thấp và lượng bùn đáy rất
hạn chế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lại Văn Hùng, 2004. Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản. Nhà xuất bản nông
nghiệp, TP Hồ Chí Minh
Lê Đức Ngoan, Vủ Duy Quang, Ngô Hữu Toàn, 2008. Dinh dưỡng và thức ăn động vật thủy sản.
Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Tôn Thất Chất, 2008. Kĩ thuật nuôi hải sản. Khoa Thủy Sản, Trường đại học Nông Lâm, Đại học
Huế
Nguyễn Đình Trung (2004).Quản lý chất lượng nước ao nuôi thủy sản.NXB Nông nghiệp
TPHCM., 2004.
Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn.2009.Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh, NXB

and B
3
, respectively, 10.20 ± 1.50 (0.17 g / day) 8.21 ± 1.23
(0.14) 12.60 ± 2.25 (0.22), FCR 1.38; 1.38; 1.47; survival rate was 59.1%, respectively by 57 % and 52.8%. While
the formula of Nuri in ponds A
2
, A
3
and A
4
are 10.21 ± 1.25 (0.17 g/day) 8.82 ± 1.48 (0.13) and 6.97 ± 2, 21 (0.11),
FCR 1.38; 1.38 and 1.47, the survival rate 60, 56 and 82%. Thus a comparison between two types of diets as Nuri
resulted in a better than the Unione in the same conditions. Production and productivity by area that shows the result
of higher Nuri than Unione by a higher survival rate of shrimp during the culture period.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status