Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng (penaeus vannamei boone, 1931)đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở hải phòng - Pdf 22



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG







NGUYỄN VĂN HÒA

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN NUÔI TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei Boone, 1931)
ðẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Ở HẢI PHÒNG

NGUYỄN VĂN HÒA

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN NUÔI TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei Boone, 1931)
ðẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Ở HẢI PHÒNG NGUYỄN VĂN HÒA

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN NUÔI TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei Boone, 1931)
ðẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Ở HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số: 60 62 70
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Văn Dũng
ii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu trường ðại học Nha Trang,
Phòng ðào tạo ðại học và sau ðại học, Khoa Nuôi trồng Thuỷ sản, Phòng ðào
tạo sau ðại học, trường Cao ñẳng thủy sản Bắc Ninh cùng quý các thầy cô
trong và ngoài trường ñã giảng dạy và tạo ñiều kiện ñể tôi ñược học tập, nghiên
cứu trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Chương trình hỗ trợ phát triển ngành Thủy

LỜI CAM
ðOAN ………………………………………… …………… i
LỜI CẢM ƠN ………………………………………………………… ………….ii
MỤC LỤC ……………………………………………………………… … ……iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ……………………………………………………… vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ……………………………………………………… vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……………………… viii
MỞ ðẦU 1
PHẦN I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………… 4
1.1. Một số ñặc ñiểm sinh học của tôm he chân trắng ……………… 4
1.1.1. ðặc ñiểm phân loại
…………………………………………… ……… 4
1.1.2. ðặc ñiểm phân bố
…………………………………… ……………… 4
1.1.3. ðặc ñiểm hình thái
……………………………… ……….…………… 4
1.1.4. Tập tính sống
…………………………………………… …………… 5
1.1.5. Tính ăn
……………………………………………… ……………… …. 5
1.1.6. ðặc ñiểm sinh sản
…………………………….………………… 6
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước …………… 6
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6
1.2.1.1. Tình hình nuôi tôm trên thế giới 6
1.2.1.2. Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới 7
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 13
1.2.2.1. Tình hình nuôi tôm mặn lợ ở Việt Nam 13
1.2.2.2. Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam 15
1.3. Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng 22

3.3.2. ðặc ñiểm ao nuôi …………… ………………………………………….…
35

3.3.2.1. Diện tích, ñộ sâu ao nuôi ……… … ………… ……………… 35
3.3.2.2. Loại ao nuôi …… … ……… …… ……… … 35
3.3.2.3. Chất ñáy ao nuôi ………….….…… …………………………… …… 36
3.3.3. Hệ thống xử lý nước cấp và chất thải 37
3.3.4. Hệ thống cấp, thoát nước ……………….… …………….……………… 37
3.3.5. Phương thức nuôi …………………………… ……………………… 37
3.3.6. Chuẩn bị ao nuôi ………………………………… ……………….………. 38
a. Sử dụng vôi và diệt tạp trong nuôi tôm ……… ………… ………………… 38

v
b. Gây mầu nước ao nuôi ………………………… … …………… 39
3.3.9. Nguồn giống, cỡ giống và mật ñộ giống thả …………………… ………… 39

3.3.10. Thức ăn và chất bổ sung thức ăn ……………………….…………… …. 40

3.3.11. Thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường 40

3.3.12. Quản lý và chăm sóc …………………………….……………………… 41

3.3.12.1. Quản lý nước ao nuôi ………… ……… ……………… …… 41
3.3.12.2. Cho tôm ăn ………………… …………………… ……………………… 42
3.3.13. Tình hình bệnh và cách quản lý bệnh trong nuôi tôm …………… …… 42

3.3.14. Thu hoạch ………………………………………….…………………… 43

3.4. Hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm he chân trắng tại Hải Phòng …………
44

3.7.6. Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương
mại …… ……… ………
51

PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT ………………………………………… 52
4.1. Kết luận ……….……………………………………………………… …… 52

4.2. ðề xuất ý kiến …………………………….…………………… …………… 52

vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………… ……… 53
I. Tài liệu tiếng Việt …………………………………….………… ……………. 53
II. Tài liệu tiếng Anh 56
III. Các trang Web ñã tham khảo ………….………… ……………………… 59
PHỤ LỤC ………………………………………………… …………………… 60

Phụ lục 1. Bộ câu hỏi ñiều tra về tình hình nuôi TCT ……….……… ……… 60

Phụ lục 2. Hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm he chân trắng tại Hải Phòng ……. 62
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Tổng số các cơ sở nuôi tôm he chân trắng ñược ñiều tra tại các quận (huyện)
của thành phố Hải Phòng ……………………………….…… ……………… 25
Bảng 2. Năm kinh nghiệm của chủ cơ sở nuôi ………………………….………… 30
Bảng 3. Trình ñộ văn hoá và chuyên môn của các chủ cơ sở nuôi tôm …… …… 31
Bảng 4. Diện tích, sản lượng tôm nuôi của Hải Phòng từ 2006 – 2010 32
Bảng 5. Chi phí trung bình cho 1 ha ao nuôi TCT thương phẩm …………….……. 44

DT Diện tích
NS Năng suất
NSBQ Năng suất bình quân
SL Sản lượng
ðVT ðơn vị tính
HPV Bệnh Parvovirus gan tuỵ tôm he
IHHNV Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu ở tôm he
TSV Hội chứng bệnh virus taura trên tôm he chân trắng
WSSV Hội chứng bệnh ñốm trắng
YHV Bệnh ñầu vàng
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
PL Post Larvae
TB Trung bình
TC Tổng chi
DThu Doanh thu
LN Lợi nhuận
HQ Hiệu quả
USD ðô la Mỹ
WTO Tổ chức thương mại thế giới
FAO Tổ chức Lương thực - Nông nghiệp của Liên hiệp Quốc
GDP Thu nhập quốc nội bình quân

1
MỞ ðẦU

Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm nước lợ ñã có từ lâu với hình thức nuôi quảng
canh, nguồn giống và thức ăn hoàn toàn từ tự nhiên. Tuy nhiên, nghề nuôi lúc
này chưa phát triển, sản xuất chỉ nhằm tiêu thụ nội ñịa. Hình thức tổ chức nuôi
tôm vẫn chủ yếu là kinh tế hộ gia ñình, có tính chất manh mún, nhỏ lẻ, chưa

Tôm he chân trắng ñược ñưa vào nuôi ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung
của Việt Nam từ năm 2000, nhưng mới thực sự phát triển từ năm 2005 và ñến
tháng 1 năm 2008 Chính phủ Việt Nam quyết ñịnh cho phát triển ñối tượng nuôi
này trên phạm vi cả nước. Hải Phòng là một trong các tỉnh ñược ñưa ñối tượng
tôm he chân trắng vào nuôi sớm nhất trong cả nước [3], ñể ñánh giá hiện trạng
nghề nuôi tôm he chân trắng của Hải Phòng cùng với ñược sự ñồng ý của trường
ðại học Nha Trang tôi tiến hành thực hiện ñề tài “ðánh giá hiện trạng và ñề
xuất các giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng (Penaeus vannamei
Boone, 1931) ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở Hải Phòng”.
Mục tiêu nghiên cứu:
- ðánh giá ñược hiện trạng về nuôi tôm he chân trắng ở Hải Phòng.
- ðề xuất một số giải pháp phát triển nuôi tôm he chân trắng ñảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm ở Hải Phòng.
Ý nghĩa của ñề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của ñề tài này là cơ sở khoa học
ñể
ñịnh hướng phát triển nghề nuôi TCT ở Hải Phòng nói
riêng


nghề nuôi
TCT nói chung.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tận dụng tiềm năng hiện có của ñịa phương ñể phát
triển

nghề
nuôi TCT theo hướng an toàn, bền vững và nâng cao kỹ thuật cho
người nuôi.
Góp


4
PHẦN I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số ñặc ñiểm sinh học của tôm he chân trắng
1.1.1. ðặc ñiểm phân loại [34]
Ngành: Arthropoda
Lớp: Crustacea
Bộ: Decapoda
Họ: Penaedae
Giống: Penaeus
Giống phụ: Litopenaeus
Loài: L. vannamei (Boone, 1931)
Tên tiếng Anh: White Legs Shrimp
Tên tiếng Việt: Tôm chân trắng, tôm he chân trắng, tôm thẻ chân trắng.
1.1.2. ðặc ñiểm phân bố
Tôm he chân trắng có tên khoa học là Litopenaeus vannamei Boone, 1931
hay còn có tên phổ biến hơn là Penaeus vannamei Boone, 1931; chúng phân bố
chủ yếu ở vùng biển Tây bắc Thái Bình Dương, châu Mỹ-từ ven biển Mehico
ñến miền trung Peru, nhiều nhất ở vùng biển gần Ecuado, tại ven biển
Esmieraldes quanh năm ñều bắt ñược tôm cái mang trứng. ðây là loài tôm ñược
nuôi phổ biến nhất (chiếm hơn 70% các loài tôm he Nam Mỹ) ở Tây bán cầu

sức chịu ñựng tốt hơn cỡ dưới 2 cm.
- Về nhiệt ñộ: Ở tự nhiên chúng sống ở nhiệt ñộ nước ổn ñịnh từ 25-32
0
C,
nhưng vẫn thích nghi ñược khi nhiệt ñộ thay ñổi lớn. Qua thực nghiệm cho thấy,
ñang sống ở bể ương có nhiệt ñộ từ 15
0
C, thả vào các ao có nhiệt ñộ 12-28
0
C
chúng vẫn sống ñạt 100%. Tôm chết dần khi nhiệt ñộ giảm dưới 9
0
C và chết sau
2h khi nhiệt ñộ tăng lên 41
0
C.
1.1.5. Tính ăn
Là loài ăn tạp, thức ăn bao gồm thực vật lẫn ñộng vật ở dạng xác phiêu
sinh vật, cặn bã chất hữu cơ, lab-lab, các sinh vật ñáy cho ñến thức ăn công
nghiệp, thức ăn tươi sống (trong nuôi công nghiệp)… Giống như những loài tôm
he khác, thức ăn của tôm he chân trắng cũng cần một tỷ lệ thích hợp trong thành
phần dinh dưỡng như protid, lipid, glucid, vitamin và muối khoáng… Dinh
dưỡng thiếu hoặc không cân ñối ñều ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng và sức
khoẻ tôm [34].
Khả năng chuyển hoá thức ăn của tôm he chân trắng rất cao. Tôm he chân
trắng không ñòi hỏi thức ăn có hàm lượng protein cao như tôm sú (40% ñộ
ñạm), 35% ñộ ñạm ñược coi là thích hợp hơn cả. Trong thời kỳ tôm sinh sản và
ñặc biệt ở giữa và cuối giai ñoạn phát dục của buồng trứng, nhu cầu về lượng
thức ăn hàng ngày tăng lên 5-7 lần, trong ñó khẩu phần thức ăn có mực tươi rất
ñược ưa chuộng.

Trong tự nhiên Postlarvae sống ở cửa sông có ñộ mặn thấp, nhiệt ñộ cao,
sau vài tháng tôm con trưởng thành bơi ra biển, giao vĩ và tiến hành ñẻ trứng.
Trong tự nhiên tôm mẹ ñẻ trứng ở ñộ sâu 70 m nước, ñộ mặn 35 ‰, nhiệt ñộ
nước 26-28
0
C.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.2.1.1. Tình hình nuôi tôm trên thế giới
Quá trình phát triển nuôi tôm biển trên thế giới trải qua 3 giai ñoạn chính:
từ năm 1960 ñến năm 1980 là giai ñoạn nghiên cứu, phát triển và nhảy vọt; từ

7
năm 1980 ñến năm 1990 là giai ñoạn gặp nhiều khó khăn nhất, dịch bệnh, suy
thoái môi trường và mâu thuẫn về kinh tế - xã hội; từ năm 1990 ñến tương lai là
giai ñoạn hướng tới phát triển bền vững với sự ña dạng ñối tượng nuôi, cải thiện
quy hoạch và quản lý phát triển [21].
Tôm biển ñã và ñang ñược phát triển nuôi với quy mô lớn ở nhiều nước
trên thế giới nhờ giá trị xuất khẩu cao mà ñối tượng này mang lại. ðặc biệt là các
nước như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Philippine, ðài Loan, Ấn ðộ, có
nghề nuôi tôm rất phát triển [44],[63].
Hiện nay, nhiều quốc gia ñang lúng túng ñể chọn ñối tượng nuôi chủ chốt
trong cơ cấu ñàn tôm nuôi. Nếu chọn tôm sú với những ưu ñiểm như ñạt kích cỡ
tôm thương phẩm lớn, giá cao, dễ tiêu thụ; nhưng hạn chế của tôm sú là thời
gian nuôi kéo dài và tôm ñang có dấu hiệu bị thoái hoá. Nếu chọn tôm he chân
trắng với thời gian nuôi ngắn, năng suất nuôi cao, rộng muối và rộng nhiệt, tỷ lệ
sống cao và giá thành thấp hơn tôm sú; nhưng hạn chế của tôm he chân trắng là
giá trị thấp hơn tôm sú và chiếm lĩnh thị trường thường thấp hơn tôm sú [49].
1.2.1.2. Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới
Chương trình chọn giống tôm chân trắng ñã ñược các nước Nam Mỹ như

ñình lên tốc ñộ tăng trưởng của tôm chân trắng Penaeus vannamei ở Venezuela,
tác giả ñã bố trí 4 gia ñình khác nhau qua 3 thế hệ P-F2, kết quả trọng lượng
trung bình sau chọn lọc ở 4 gia ñình là 16,79 g ở 138 ngày tuổi và tốc ñộ tăng
trưởng trung bình là 0,169g/ngày, tốc ñộ tăng trưởng trung bình ở các thế hệ từ
P-F2 tăng lên ñáng kể, ở thế hệ P tốc ñộ tăng trưởng ñạt 0,141g/ngày, thế hệ F1
là 0,173g/ngày và thế hệ F2 là 0,191g/ngày. Hệ số di truyền ước tính của tính
trạng tốc ñộ tăng trưởng (h
2
= 0,25 ± 0,04), qua 3 thế hệ chọn lọc hệ số di truyền
tăng từ 0,18-0,38. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tốc ñộ tăng trưởng trung
bình ở tôm cái nhanh hơn ở tôm ñực [52].
Freitas & ctv (2007) hai vấn ñề lớn ñược quan tâm trong chương trình
chọn giống tôm chân trắng là chọn lọc ñược dòng tôm có tính trạng tăng trưởng
vượt trội và khả năng kháng bệnh. Các bệnh phổ biến trên tôm chân trắng bao
gồm hội chứng Taura (TSV), bệnh ñốm trắng (WSSV), bệnh ñầu vàng
(YHV/GAV/LOV) và một số bệnh khác như IHHNV, BP, MBV, BMN, HPV,
IMNV, NHP. Các thiệt hại do bệnh tôm gây ra có tác ñộng rất lớn ñến sản
lượng, năng suất và diện tích nuôi. Ví dụ như bệnh do virus TVS, ñược bắt
nguồn ñầu tiên tại Ecuador năm 1991 và lan rộng ra các nước Nam Mỹ, hội
chứng này làm cho tổng sản lượng tôm chân trắng nuôi ở Mỹ giảm 50% vào
năm 1995. ðến năm 1999 các quốc gia châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, ðài
Loan, Thái Lan, Indonesia ñều bị hội chứng TVS, nguyên nhân do nguồn tôm
nhập từ các nước châu Mỹ. Trước thực trạng ñó cùng với quá trình chọn tính
trạng tăng trưởng nhanh, nghiên cứu dòng tôm có gen kháng bệnh virus TVS ñã
ñược ñặt ra ñối với các chương trình chọn giống tôm chân trắng ở các nước Nam
Mỹ. Các chương trình này nhằm tạo nguồn tôm giống sạch bệnh từ bố mẹ ñã
biết trước nguồn gốc và nghiên cứu phát triển các chỉ thị di truyền và chọn lọc
những cá thể tôm sống sót ở những vùng dịch bệnh phát triển, tạo ñàn tôm giống
sạch bệnh (SPF). Mục tiêu của chương trình này ñể duy trì tôm sạch bệnh, ñảm
bảo ña dạng di truyền, tránh cận huyết và cải thiện tốc ñộ tăng trưởng

còn dùng kích dục tố serotonin (5-
hydroxytrytamine) ở nồng ñộ 15 và 50µg/g trọng lượng cơ thể ñể kích thích tôm
ñẻ ñến lần thứ hai, tuy nhiên sự thành thục và tỷ lệ ñẻ của tôm cắt mắt cao hơn
nhiều so với liệu pháp dùng kích dục tố [60].
Trong một nghiên cứu khác, Palacios & CTV
cho biết số lần bắt cặp, số
lần ñẻ và số lượng Nauplius của tôm mẹ ñánh bắt ngoài tự nhiên cao hơn tôm
mẹ nuôi thành thục nhân tạo, tuy nhiên tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của trứng của
tôm mẹ ñánh bắt ngoài tự nhiên lại phản ánh ñiều ngược lại. ðiều này chứng tỏ
việc sử dụng những con tôm mẹ cho sinh sản nhiều lần có thể là một biện pháp
cần thiết ñể cải thiện năng suất Nauplius trong một thời gian ngắn, ñảm bảo tính
ổn ñịnh quanh năm và nhìn chung khả năng sinh sản có thể chấp nhận ñược
[57].
Tôm he chân trắng là loài tôm ñược nuôi phổ biến nhất ở Tây bán cầu,
chiếm hơn 70% các loài tôm he Nam Mỹ. Sản lượng tôm he chân trắng chỉ ñứng
sau tổng sản lượng tôm sú nuôi trên thế giới. Các quốc gia châu Mỹ như
Ecuado, Mehico, Panama,… là những nước có nghề nuôi tôm he chân trắng phát
triển từ ñầu những năm 90. Trong ñó, Ecuado là quốc gia ñứng ñầu về sản
lượng, riêng năm 1998 ñạt 131.000 tấn. Tổng sản lượng của tôm he chân trắng ở
các nước châu Mỹ vào khoảng 200.000 tấn, ñạt giá trị 1,2 tỷ USD năm 2002. Từ
những thập niên 70 - 80 thế kỷ XX tôm he chân trắng ñược nuôi ở Hawaii, phía
nam Caroline, Texas và ở phía nam Brazil [20], sau ñó ñược nuôi mở rộng sang các
quốc gia khác, ñặc biệt phát triển mạnh ở các nước châu Á. Các nước nuôi nhiều
tôm he chân trắng hiện nay là Thái Lan, Trung Quốc, Inñônêxia, Malaixia,
Philippin, Êcuaño, Mêhicô, Panama, Hundurat, Braxin, Mỹ, Columbia
[50][56][70]. Theo tài liệu của FAO thì việc nhập thử nghiệm nuôi tôm he chân
trắng L.vannamei vào châu Á ñã ñược bắt ñầu ở Philippin từ những năm 1978-
1979 [45][11], ñến năm 1996 L.vannamei ñược một số nước thuộc khu vực Châu
Á nuôi thương phẩm, bắt ñầu là Trung Quốc ñại lục, ðài Loan và sau ñó ñược mở
rộng tới các quốc gia khác [19]. Tổng sản lượng tôm he chân trắng năm 2002 của

năm 2002 ñạt 2.284.076 USD, năm 2003 ñạt 3.433.640 USD và ñến năm 2007
ñạt 8.815.854 USD với tốc ñộ tăng trưởng bình quân 15%/năm [42][45].
1.451.039
2.284.076
3.433.640
4.484.169
5.857.430
7.726.509
8.815.854
-
1.000.000
2.000.000
3.000.000
4.000.000
5.000.000
6.000.000
7.000.000
8.000.000
9.000.000
10.000.000
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
USD
Giá trị kim ngạch xuất khẩu

Hình 2. Giá trị kim ngạch xuất khẩu TCT thế giới từ năm 2001-2007
Do có khả năng kháng bệnh cao nên loài tôm này ñã ñược phát triển nuôi
mạnh ở châu Mỹ từ cuối thập kỷ 80, nhưng ñến năm 1989 dịch bệnh IHHNV
bùng phát trên tôm he chân trắng ở các nước Nam Mỹ, gây thiệt hại lớn cho các
quốc gia này [61][62]. Tới những năm 90 tôm he chân trắng ñã chiếm ưu thế với


nuôi nhiều vụ với mật ñộ thả cao theo hình thức nhiều cấp: ao số 1 thả mật ñộ
trên 1.000 con/m
2
, sau 25 ngày mở cho tôm xuống ao số 2 có diện tích gấp ñôi,
sau 30 ngày chuyển sang nuôi ở ao số 3. Như vậy mỗi năm có 7 vụ nuôi. Hệ
thống nuôi tuần hoàn khép kín với việc quản lý chất lượng nước hiệu quả cho
phép các cơ sở nuôi vừa và nhỏ kiểm soát ñược dịch bệnh và ổn ñịnh năng suất
nuôi [55][67].
Tại Indonesia Tôm he chân trắng ñã ñược nuôi lần ñầu tiên từ năm 1999,
nhưng cho tới năm 2001 Indonesia mới chính thức cho phép nhập khẩu nuôi,
trong thời gian này tôm he chân trắng cũng nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp về

12

bệnh dịch, môi trường và thị trường. Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc phát
triển nuôi tôm he chân trắng, song sản lượng từ nuôi tôm he chân trắng của
Indonesia vẫn không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 1999 ñạt 48.222 tấn,
50.274 tấn (2000 ), 57.700 tấn (2001) và ñạt 56.370 tấn vào năm 2003 [55].
Năm 2004 tôm he chân trắng ở Indonesia ñạt 87.337 tấn chiếm dưới 15% tổng
sản lượng tôm nuôi của Indonesia cho ñến năm 2008 sản lượng tôm he chân
trắng của Indonesia ñạt khoảng 300.000 tấn và nước này ñặt mục tiêu sẽ ñạt mức
sản lượng tương ñương với Thái Lan trong tương lai không xa [66].
Ở Indonesia nuôi tôm he chân trắng bán thâm canh và thâm canh ñược tiến
hành ở cả 3 dạng quy mô: nhỏ, vừa và quy mô lớn. Quy mô nhỏ với diện tích
trang trại trung bình khoảng 5 ha/trang trại. Mỗi trang trại trung bình chỉ có 3 ao
và ña số ñược quản lý bởi một số người chung vốn với nhau. Những người chủ
thực sự của trang trại nuôi thường là người ở nơi khác. ða số các trang trại nuôi
bán thâm canh sẽ có một số diện tích nuôi theo công nghệ thâm canh. ðối với
quy mô vừa có diện tích ao khoảng 5-40 ha/trang trại. Các ao nuôi thâm canh
trong trang trại thường ñược thả giống ở mật ñộ trên 25 PL/m

(Ecuador) năm 1992, tại Peru năm 1993; Colombia, Honduraz, El Salvadoz,
Hawaii, Florida and Brazil năm 1994; Mexico, Texas, và Nam Carolina năm
1995-1996 [38][47] và tại một số nước vùng châu Á như Trung Quốc năm 1999;
ðài Loan, Thái Lan và Indonesia năm 2003; Malaysia và Việt Nam năm 2004
[46]. Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu (IHHNV) ñược phát hiện ñầu tiên trên tôm
he chân trắng tại khu vực châu Mỹ năm 1981, ở châu Á-Thái Bình Dương bệnh
ñã xuất hiện tại Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Philippine, Thái Lan,
Malaysia và Indonexia [42]. Bệnh ñốm trắng cũng ñã gây thiệt hại cho nghề
nuôi tôm khu vực châu Á từ những năm 1992 và khu vực châu Mỹ La Tinh từ
những năm 1999. Tôm he chân trắng nuôi ở Trung Quốc, Việt Nam, ðài Loan,
Thái Lan ñều ñã phát hiện bị bệnh ñốm trắng và gây thiệt hại không nhỏ. Bệnh
ñốm trắng xuất hiện ở tất cả các giai ñoạn phát triển của tôm, ñặc biệt giai ñoạn
PL 50-70, tỷ lệ tử vong lên tới 90-100%.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.2.1. Tình hình nuôi tôm mặn lợ ở Việt Nam
Nghề nuôi tôm mặn lợ ở Việt Nam ñã phát triển mạnh trong những năm
gần ñây và trở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu
nhập cho hàng triệu người dân ven biển và tạo nguồn thu ngoại tệ ñáng kể cho
ngân sách nhà nước. Sự chuyển biến mạnh mẽ của nghề nuôi tôm thương phẩm
ñược ñánh dấu vào năm 2000, khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số
09/2000/NQ-CP, cho phép chuyển ñổi một phần diện tích trồng lúa, làm muối
năng suất thấp, ñất hoang hoá sang nuôi trồng thuỷ sản [2],[31].
Diện tích nuôi tôm nước lợ ñã tăng nhanh từ 283.000 ha năm 2000 lên tới
gần 449.000 ha năm 2001, ñạt trên 555.000 ha năm 2003, 604.000 ha vào năm
2005, khoảng 624.800 ha năm 2006. Chỉ trong một năm sau khi ban hành Nghị
quyết 09/2000/NQ-CP, ñã có 235.000 ha gồm 232.000 ha ruộng lúa, 1.900 ha
ruộng muối và 1.200 ha diện tích ñất hoang hoá ngập mặn ñược chuyển ñổi
thành ao/ñầm nuôi tôm. Cho ñến nay, diện tích nuôi tôm ở Việt Nam vẫn tiếp
tục tăng, tuy nhiên tốc ñộ ñã có phần chững lại [2],[3].


500.000
600.000
700.000
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Diện tích tôm sú Diện tích tôm chân trắngHình 3. Diện tích nuôi tôm sú, TCT của cả nước từ năm 2006-2010
Song song với việc mở rộng diện tích, sản lượng tôm nuôi của Việt Nam
cũng dần tăng và trở thành một trong 5 nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất trên
thế giới [43]. Các loài tôm nuôi chính ở Việt Nam gồm tôm sú (Penaeus
monodon), tôm he mùa (Penaeus merguiensis), tôm nương (P. orientalis), tôm
rảo (Metapenaeus ensis), trong ñó tôm sú là loài nuôi chủ lực, ñóng góp sản lượng
cao nhất [2]. Gần ñây tôm he chân trắng Nam Mỹ (P. vannamei) cũng ñược ñưa
vào nuôi ở Việt Nam nhưng sản lượng nuôi chưa cao [9]. 15

271.900
292.900
331.200
319.000
333.200
8.000
15.200
47.800
89.500
136.700
-

14 nghìn hecta và tổng sản lượng ñạt 41 nghìn tấn. Theo thống kê của Hiệp hội
chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) năm 2009, cả nước có khoảng
3.436 trại sản xuất tôm giống hoạt ñộng, trong ñó 2.943 trại tôm sú và 493 trại
tôm he chân trắng ñã sản xuất ñược khoảng 24,2 tỷ tôm giống (trong ñó 14,7 tỷ
tôm sú và 9,5 tỷ tôm he chân trắng) [22].

Trích đoạn Phân tắch số liệu ẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦ.ẦẦẦẦẦ.ẦẦẦẦẦ ẦẦẦ Năng suất bình quân ẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status