Phạm Thị Thắm GDCD6
Tuần: 1
PPCT : 1 Ngày 20/8/2012
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ,
rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó.
2. Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý
trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gỡn và chăm
sóc sức khoẻ cho bản thân.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Kích thích tư duy.
- Giải quyết vấn đề.
- Sắm vai.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 2, giấy khổ lớn,
2. HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
II. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III. Bài mới.
Đặt vấn đề: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn
vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện
việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới.
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1: GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh
cá nhân lẫn nhau.
* HĐ4: Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.
GV. Theo em SK có ý nghĩa gì đối với
học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?.
GV. Giả sử được ước một trong 3 điều
sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?.
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon
ngũ không yên. ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, cũn hơn
đeo bệnh mà uống sâm nhung ).
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật
ốm yếu luôn.
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao
động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ.
GV. Hãy nêu những hậu quả của việc
không rèn luyện tốt SK? ( có thể cho HS
sắm vai ).
* HĐ5: Luyện tập.
- GV. Yêu càu HS làm BT a, SGK trang
5.
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,
uống rượu bia?.
-Bệnh cận thị học đường
-Lời kêu gọi tập thể dục của Bác Hồ.
II. Nội dung bài học:
1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân
thể?.
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết
giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ,
thường xuyên luyện tập thể dục, năng
chơi thể thao, tích cực phòng và chữa
bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất
việc trong nha do 3 mẹ con cô tự xoay sở. Hai con trai của cô rất ngoan.
Mọi công việc trong nhà: rửa bát, quét nhà, giặt giũ, cơm nước đều do hai con trai
cô làm. Hai anh em còn rất cần cù, chòu khó học tập, năm nào cũng đạt học sinh
giỏi”
? Câu chuyện trên nói lên đức tính gì của anh em con nhà cô Mai? Đức tính đó được
biểu hiện như thế nào? Có ý nghóa gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay…
b* Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của thầỳ
Hoạt động của trò Nội dung
• Hoạt động 1: Tìm hiểu
truyện đọc SGK và hình
thành khái niệm
• PP: Đàm thoại, thuyết
trình
GV. Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Bác hồ của chúng ta sử
dụng được bao nhiêu thứ tiếng
nước ngồi?.
GV. Vì sao Bác nói được nhiều
.
Hs đọc, lớp chú ý.
Hs: Bác nói được nhiều
thứ tiếng
- Đi đến nước nào Bác
I. Tìm hiểu bài
(truyện đọc)
3
Phạm Thị Thắm GDCD6
thứ tiếng như vậy?.
GV: Bác đã gặp những khó
cũng học tiếng nước đó.
- Bác không được học ở
trường lớp, thời gian làm
việc từ 17-18h trong 1
ngày
Hs nghe, cảm nhận
Hs phát hiện những chi
tiết trong bài và trình
bày.
-Siêng năng, kiên trì
1. Thế nào là
siêng năng, kiên
trì?
- Siêng năng là
đức tính của con
người, biểu hiện ở
sự cần cù, tự giác,
miệt mài, làm việc
thường xun đều
đặn.
* Trái với SN là:
lười biếng, sống
dựa dẫm, ỉ lại ăn
bám
- Kiên trì là sự
quyết tâm làm đến
cùng dù có gặp
khó khăn gian
khổ.
* Trái với KT là:
biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động.
3. Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong
học tập.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2. HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập.
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
5
Phạm Thị Thắm GDCD6
II. Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1. Thế nào là SNKT? Cho ví dụ?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2. Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(20') Tìm biểu hiện của SNKT.
GV. Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3
nd sau:
1. Tìm biểu hiện SNKT trong học tập.
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động.
3. Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực
hoạt động xã hội khác.
HS; Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt
lại.
Gv: Tìm những câu TN, CD, DN nói về
SNKT.
Gv: yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về SN của
Bác Hồ.
tranh phòng chốngTNXH,
bảo vệ môi trường )
IV. Củng cố: (2').
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?.
V. Dặn dò: ( 2').
- Học bài
- Làm các bài tập d SGK/7
- Xem nội dung bài 3 " Tiết kiệm".
7
Phạm Thị Thắm GDCD6
Ngày soạn: 23/9 /2007
Ngày giảng: 26/9/2007
2/10/2007
TIẾT 4 BÀI 3: TIẾT KIỆM
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó.
2. Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí.
3. Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian,
tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động ).
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm
2. HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học.
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do).
II. Kiểm tra bài cũ (4'):
1. Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2. Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó.
III. Bài mới.
*. HĐ3:( 5') Cách thực hành tiết kiệm
Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo
4 nd sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình.
- N2: Tiết kiệm ở lớp.
- N3: Tiết kiệm ở trường.
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó
gv nhận xét, chốt lại.
Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
* HĐ4: ( 10') Luyện tập
GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a
SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa,
lãng phí, keo kiệt, hà tiện
2. Ý nghĩa:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng
sức lao động của mình và của
người khác.
- Làm giàu cho bản thân gia đình
và đất nước.
3. Học sinh phải rèn luyện và
thực hành tiết kiệm ntn?
- Biết kiềm chế những ham
muốn thấp hèn.
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn
chơi hoang phí.
2. Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi
cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?.
2. Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(10') Tìm hiểu truyện đọc SGK
GV. Gọi Hs đọc truyện SGK.
Gv: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
GV. Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của
Thuỷ?.
* HĐ2: ( 12') Phân tích nội dung bài học
Gv: Thế nào là lễ độ?
*Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo
nd sau:
- Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ, ở
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại.
Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó
không? Vì sao?.
Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?.
1. Lễ độ là gì?
Là cách cư xử đúng mực
của mỗi người trong khi
giao tiếp với người khác.
* Biểu hiện;
10
3. Cách rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng
xử, cách cư xử có văn hoá.
- Tự kiểm tra hành vi thái
độ của bản thân và có cách
điều chỉnh phù hợp.
- Tránh xa và phê phán
thái độ vô lễ.
IV. Củng cố, Dặn dò: (6').
- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài.
- Học bài
- Xem trước bài 5.
11
Phạm Thị Thắm GDCD6
Ngày soạn: 7/10 /2007
Ngày giảng: 9-10-16/10/2007
TIẾT 6: BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết
phải tôn trọng kỉ luật.
2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý
thức, thái độ tôn trọng kỉ luật.
3. Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ
luật
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1').
12
Phạm Thị Thắm GDCD6
* Nội dung: Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ
luật ở:
Nhóm 1: Nhà trường
Nhóm 2: Gia đình
Nhóm 3, 4: Nơi công cộng.
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó
gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ).
Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?.
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất
tự do không? Vì sao?.
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ
luật và hậu quả của nó?.
* HĐ3: ( 5')Phân tích mở rộng nội dung khái
niệm.
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo
đức, kỉ luật và pháp luật. Mối quan hệ, sự cần
thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật.
* HĐ4:( 5') Luyện tập.
Gv: Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.
BT: Trong những câu thành ngữ sau, câu nào nói
về tôn trọng kỉ luật:
1. đất có lề, quê có thói.
2. Nước có vua, chùa có bụt.
3. Ăn có chừng, chơi có độ.
4. Ao có bờ, sông có bến.
5. Dột từ nóc dột xuống.
6. Nhập gia tuỳ tục.
7. Phép vua thua lệ làng.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu
2. Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1').
II. Kiểm tra bài cũ: (5').
1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?.
2. Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?
a. Đi xe vượt đèn đỏ.
b. Đi học đúng giờ.
c. Nói chuyện riêng trong giờ học.
d. Đi xe đạp dàn hàng ba.
e. Mang đúng đồng phục khi đến trường.
g. Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề (2'):
Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv chuẩn bị máy
chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11
Gv. Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ
công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao
của bà, của mẹ.
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung,
trước sau như một. trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của
truyền thống ấy.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 7')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những
việc gì?.
Gv: Treo ảnh cho HS quan sát
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
* HĐ3: ( 10') Hướng dẫn Hs về cách rèn luyện
lòng biết ơn.
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18. và
bt 1 sbt/17( gv chuẩn bị ở máy chiếu)
1. Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái
độ trân trọng, tình cảm và
những việc làm đền ơn đáp
nghĩa đối với những người
đã giúp đỡ mình, những
người có công với dân tộc,
đất nước.
2. Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong
những nét đẹp truyền thống
của dân tộc ta.
- Tạo nên mối quan hệ tốt
đẹp, lành mạnh giữa con
người với con người.
15
Phạm Thị Thắm GDCD6
Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu
nào nói về lòng biết ơn?.
1. Ăn cháo đá bát
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
3. Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.
TIẾT 8:
BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên
nhiên đối với cuộc sống của con người.
2. Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá
hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên.
3. Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống
gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Tổ chức trò chơi
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2').
II. Kiểm tra bài cũ: (5').
1. Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
2. Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề (2'):
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 10')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của
* HĐ3: ( 7') tổ chức trò chơi.
"Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên".
Hs: vẽ theo nhóm.
Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, cho điểm.
trời, sông suối, rừng cây, đồi
núi, động thực vật, khoáng
sản
* Yêu thiên nhiên sống hoà
hợp với thiên nhiên là sự gắn
bó, rung động trước cảnh đẹp
của thiên nhiên; Yêu quý, giữ
gìn và bảo vệ thiên nhiên.
2. Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên rất cần thiết
cho cuộc sống của con người:
+ Nó là yếu tố quan trọng để
phát triển kinh tế.
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ
của nhân dân.
-> Là tài sản chung vô giá của
dân tộc và nhân loại.
3. Trách nhiệm của học
sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên.
- Sống gần gũi, hoà hợp với
thiên nhiên.
- Kịp thời phản ánh, phê phán
những việc làm sai trái phá
hoại thiên nhiên.
IV. Củng cố: ( 2')
1
2. Bày tỏ thái độ trân
trọng, tình cảm và những
việc làm đền ơn, đáp
nghĩa
2
3. Tự giác chấp hành
những quy định chung
của tập thể, của các tổ
chức xã hội
3
4. Cư xử đúng mực khi
giao tiếp với người
khác
4
5. Cần cù, tự giác, quyết
tâm làm mọi việc
5
Câu 2: (2,5 điểm). Cho tình huống sau:
Bạn Thanh có mẹ là giám đốc doanh nghiệp. Một hôm đi học về. Thanh rẽ vào cơ
quan của mẹ để lấy chìa khoá. Khi đi qua cổng, chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi: Cháu
muốn gặp ai?. Bạn Thanh dừng lại và trả lời: Cháu vào chỗ mẹ cháu, thế chú không biết
à?.
19
Phạm Thị Thắm GDCD6
a. Theo em, tại sao chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi như vậy?
b. Em có nhận xét gì về cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh?
c. Nếu em là Thanh thì em sẽ nói như thế nào với chú bảo vệ?
Câu 3: ( 2 điểm)
a.Thế nào là tiết kiệm?
GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai
giúp đỡ người anh?. Gv dẫn dắt vào bài.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 8')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Bác đã quan tâm đến những ai?
Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi
người? việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?
* HĐ2:( 12') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài
học.
Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống
chan hoà với mọi người?.
Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em
không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì
em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống
1. Thế nào là sống chan hoà
với mọi người?
Sống chan hoà là sống vui
vẽ, hoà hợp với mọi người và
sẵn sàng tham gia vào những
hoạt động chung có ích.
21
Phạm Thị Thắm GDCD6
chan hoà?.
Gv: Trái với sống chan hoà là gì?
Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt
Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại
trọng, bình dẳng, giúp đỡ
nhau.
- Chỉ ra những thiếu sót,
khuyết điểm giúp nhau khắc
phục.
- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che
khuyết điểm cho nhau.
IV. Củng cố: ( 2')
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò: ( 2')
- Học bài, làm bài tập b SGK/25.
- Xem trước nội dung bài 9.
- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk.
TIẾT 11: BÀI 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ
22
Phạm Thị Thắm GDCD6
Ngày soạn: .
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích
của nó trong cuộc sống.
2. Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử
hằng ngày.
3. Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao
cho lịch sự, tế nhị. Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu
23
Phạm Thị Thắm GDCD6
GV: Tế nhị là gì? Cho ví dụ?.
Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?.
Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở
những điểm nào?. Nêu ví dụ?.
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế
nhị của em?. Nêu lợi ích của việc làm đó?.
Gv: Vì sao phải lịch sự, tế nhị?.
* HĐ3: ( 12') Luyện tập.
Gv: Yêu cầu HS tìm những câu CD, TN, DN nói
về lịch sự tế nhị?
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, d sgk/27,28
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập 1 sbt.
Gv: Cần làm gì để trở thành HS biết lịch sự, tế
nhị?
Gv: Đọc truyện " em bé bán quạt; Chúng em thật
có lỗi" SBT GDCD 6/ 23,24
vi dùng trong giao tiếp, ứng xử
phù hợp với quy định của xã hội,
thể hiện truyền thống đạo đức
của dân tộc.
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng
những cử chỉ ngôn ngữ trong
giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con
người có hiểu biết, có văn hoá.
2. Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
- Thể hiện sự hiểu biết những
phép tắc, quy định chung của xã
hội.
- Thảo luận nhóm
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: ( 2').
II. Kiểm tra bài cũ: (5').
1. Thế nào là lịch sự, tế nhị?.
2. Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này?. Nêu 1số biểu hiện cụ thể
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề (2'):
Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài
mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 10')Tìm hiểu truyện đọc sgk.
Gv: Gọi hs đọc truyện.
GV: Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?
Gv: Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm
gì?
Gv: động cơ nào giúp Chi tích cực tự giác như
vậy?.
Gv: Em học tập được những gì ở bạn Chi?.
* HĐ2:( 12') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài
học.
Gv: Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội mà em biết?.
Gv: Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động
tập thể và hoạt động xã hội?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích cực