Tuần 1 Ngày soạn :
Tiết 1 Ngày giảng :
Bài 1: Vẽ trang trí
CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- HS nhận ra được vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền ngược.
- HS chép được một số hoạ tiết gần giống mẫu và tô màu theo ý thích.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chép họa tiết
3. Thái độ
- HS yêu thích những hoạ tiết dân tộc.
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng dạy - học:
a) Giáo viên:
- Tranh các hoạ tiết trang trí dân tộc trong SGK trang 73 phóng to.
- Tranh cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc.
- Sưu tầm một số hoạ tiết trang trí dân tộc trên sách , báo, khăn túi, ở đình chùa
b) Học sinh:
- Vở vẽ, chì màu, tẩy
- Sưu tầm các hoạ tiết trang trí dân tộc.
2. Phương pháp.
- Trực quan, vấn đáp, quan sát, luyện tập, chia nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
2. Bài mới.
- Phác hình bằng các nét thẳng
- Hoàn thiện hình vẽ và tô màu).
H: Vì sao ta phải quan sát, nhận xét trước khi chép?
2 Cách chép hoạ tiết
trang trí dân tộc.
- Quan sát nhận xét
- Phác khung hình và
đường trục.
- Phác hình bằng những
nét thẳng.
(- Để tìm ra đặc điểm của hoạ tiết từ đó chép cho đúng
mẫu).
H: Thực hiện kẻ đường trục để làm gì?
(- Để vẽ hoạ tiết cho cân đối).
H: Khi tô màu ta cần hải lưu ý điều gì?
(- Tô màu thật cẩn thận theo màu của hoạ tiết mẫu, không
được để màu loang ra ngoài hoạ tiết không tô nhiều màu
chồng lên nhau, những phần giống nhau phải tô màu như
nhau )
- Hoàn thiện hình vẽ và
tô màu.
- GV treo hình minh hoạ cách chép hoạ tiết dân tộc lên bảng
cho HS quan sát hoặc có thể minh hoạ trực tiếp trên bảng để
HS nắm được cách làm.
- GV chuyển ý:
Vậy là cô vừa hướng dẫn các em cách chép hoạ tiết trang trí
dân tộc bây giờ chúng ta cùng sang phần 3 để thực hành.
3. Thực hành
II. CHUẨN BỊ.
1. Đồ dùng dạy - học:
a) Giáo viên.
- Sách tham khảo: Lịch sử mỹ thuật Việt Nam ( sách CĐSP)
- Các hình trong SGK phóng to ( Đồ dùng dạy học mỹ thuật 6- bài 2)
b) Học sinh.
- Nghiên cứu trước bài 2.
- Sưu tầm những hình ảnh, bài viết về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại.
2. Phương pháp.
- Trực quan, vấn đáp, quan sát, luyện tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ.
+ Bài tập 1. Hãy sắp xếp các câu sau cho đúng trình tự các bước tiến hành bài chép
hoạ tiết.
a. Quan sát nhân xét ; b. Phác hình bằng những nét thẳng
c. Hoàn thiện hình vẽ và tô màu ; d. Phác khung hình và đường trục.
( Đáp án : a- d- b- c)
+Bài tập 2: Chọn đáp án đúng
Vì sao phải phác khung hình và đường trục khi chép hoạ tiết trang trí?
a. Để tìm ra đặc điểm của hoạ tiết.
b. Để vẽ hoạ tiết cho cân đối, đẹp và giống mẫu.
c. Để tô màu không bị nhoen.
( Đáp án b)
- GV gọi 2 HS khác mang bài vẽ 1 lên chấm.
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
2. Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
(- Công cụ sản suất: Rìu đá, chày đá, bàn nghiền.
Hình khắc mặt người ở hang Đồng Nội.
Hình khắc mạt người trên đá cuội )
- GV cho HS quan sát những hình nêu trên.
H: Hãy trình bày hiểu biết của em về hình khác mặt người
trên vách hang Đồng Nội(H1/tr76)?
(- Được vẽ cách nay khoảng một vạn năm, là dấu ấn đầu tiên
2. Sơ lược về mỹ thuật
Việt Nam thời kỳ cổ đại
-Thời kỳ đồ đá:
+ Rìu đá, dao đá, chày
+ Hình khắc mặt người
trên vách hang Đồng
Nội.
+ Hình khắc mặt người
trên đá cuội.
của thời kỳ đồ đá. Hình được khắc vào đá ngay cửa hang,
trên vách nhũ cao từ 1,5m đến 1,75m, vừa tầm mắt, tầm tay.
H: Theo em hình nào đại diện cho nam giới và hình nào đại
diện cho nữ giới? Vì sao?
(- Hai hình ở hai bên rìa đại diện cho nữ giới, hình ở giưa đại
diện cho nam giới vì: Hình nam giới có lông mày, hình nữ
giới dường như còn có tóc )
H: Hãy phân tích hình mặt người trên đá cuội được tìm thấy
ở Na Ca - Thái Nguyên (H2/tr77)?
(- Hình mặt người bên tay trái có các nét thẳng, các đường
kỷ hà, mặt khác trên trán còn xuất hiện nếp nhăn điều này
chứng tỏ đây là hình mặt nam. Còn bên tay phải với nét mặt
ảnh được phần nào xã hội Việt Nam lúc bấy giờ).
Hoạt động 3: Củng cố bài
H: Hãy kể tên những hiện vật được phát hiện của thời kỳ cổ đại còn lưu giữ được cho
đến ngày
nay
(- Đồ đá: Rìu , dao , chày làm bằng đá; Hình khắc mặt người trên vách hang Đồng
Nội; Hình khắc mặt người trên đá cuội
- Đồ đồng: Rìu, dao găm,, môi, tượng bằng đồng; Trống đồng Đông Sơn )
Hoạt động 4: Giao bài về nhà
- Học thuộc bài cũ ( bài 2)
- Nghiên cứu trước bài
- Quan sát kỹ con đường, đường ray xe lửa và nhận xét xem chúng có đặc điểm như
thế nào?
___________________________________________________________