BÀI 1: TTMT
SƠ LƯC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN
(1802–1945)
I. Mục đích yêu cầu :
1KT: -HS hiểu biết một số kiến thức sơ lược về mó thuật thời Nguyễn.
2KN: -Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Lòch sử MT Việt Nam, kênh hình SGK MT lớp 9.
-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi.
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III. Tiến trình ;
-n đònh lớp.(1m)
-HD chuẩn bò theo yêu cầu môn học.(4m)
-Bài dạy (40m)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1m)
?Mó thuật thời Lý, Trần, Lê có những công trình
tiêu biểu nào ? kể tên các công trình.
GV củng cố, dẫn vào bài mới (ghi tựa).
HĐ1: HD tìm hiểu bối cảnh lòch sử thời
Nguyễn (5m)
@Mời đọc SGK
?Em hãy tóm tắt bối cảnh lòch sử thời Nguyễn.
GV củng cố trên phần trả lời của HS.
Vài nét về bối cảnh lòch sử :
-Sau khi thống nhất đất nước nhà Nguyễn chọn
Huế làm kinh đô, thiết lập một chế độ quân chủ
chuyên quyền chấm dứt nội chiến.
-Nhà Nguyễn đề cao tư tưởng nho giáo, thực
hiện các chính sách : Khai hoang, lập đồn điền, bế
quan tỏa cảng… Ít giao thiệp với bên ngòai, vì vậy
những nét gì tiêu biểu?
GV củng cố trên phần trình bày của nhóm.
Kiến trúc kinh thành Huế :
-Là một quần thể kiến trúc to lớn gồm có hoàng
thành , và các cung điện , lầu gác , lăng tẩm ,
-Kinh đô Huế được vua Gia Long xây dựng vào
năm 1804 trên nền thành Phú Xuân cũ
-Vua Minh Mạng lên ngôi quy hoạch lại hoàng
thành gồm ba vòng thành gần vuông.
-Vòng ngoài hoàng thành gồm có mười cửa và
hào sâu bao quanh.
-Vòng thành giữa có Ngọ Môn nằm trên đường
trục chính.
-Phần trên kiến trúc của Ngọ Môn là lầu Ngũ
Phụng gồm một trăm cột lớn nhỏ.
-Điện Thái Hoà là cung điện to lớn và bề thế
nhất, là nơi đặt ngai vàng và nơi vua thiết đại triều
-Trong cùng là Tử Cấm Thành là nơi vua ở và
làm việc.
Lăng tẩm thời Nguyễn :
-Có giá trò về mặt nghệ thuật: kết hợp hài hoà
giữa kiến trúc và thiên nhiên
-Xây dựng theo sở thích của các ông vua và theo
thuật Phong Thuỷ .
-Những khu lăng tẩm lớn: Gia Long, Minh
Mạng, Tự Đức, Khải Đònh.
Liên hệ thực tế : Với cách thể hiện trên nghệ
thuật củng với bản sắc dân tộc, nên cố đô Huế được
Unesco công nhận là di sản văn hóa thế giới (1993)
@HD xem trực quan SGK tr.55
đúc bằng đồng , chạm
khắc trên cột đá ở lăng
Khải Đònh tượng người
và các con vật như voi ,
ngựa , rồng,… bằng đá
và xi măng.
- 2 -
-Các pho tượng mang tính hiện thực cao :
+Hộ Pháp có kích thước lớn
+Tượng Thánh Mẫu của chùa Trăm Gian (Hà
Tây)
+Tam Thế (Bắc Ninh)…
*Đồ họa – hội họa :
-Dòng tranh khắc gỗ dân gian Kim Hoàng (Hoài
Đức , Hà Tây ), tranh làng Sình (Huế) xuất hiện
vào thời Nguyễn.
-Chỉ có nét và mảng màu đen được in ván gỗ
sau đó dựa vào mảng phân hình mà tô vẽ các màu
khác nhau.
-Được in và vẽ trên giấy Hồng Điều hoặc giấy
Tàu Vang nhập của nước ngoài.
-Đầu thế kỷ XX một bộ tranh khắc đồ sộ ra đời
đó là: “Bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt
Nam”.
-Hội hoạ trong giai đoạn này đã có sự tiếp sức
với hội hoạ Châu u.
-Một hoạ só duy nhất của Việt Nam trong giai
đoạn này được đào tạo tại Pháp là Lê Văn Miến.
Liên hệ thực tế : Ngày nay người ta đã vận
dụng rất phổ biến thể lọai tranh sơn dầu, phối hợp
quả/ nhóm, dụng cụ vẽ,
giấy A 3
- 3 -
Bài 2 : Vẽ theo mẫu
TĨNH VẬT
(lọ, hoa và quả – vẽ hình)
I. Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết quan sát, nhận xét tương quan tỉ lệ, đậm nhạt ở mẫu vẽ.
2KN: -HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và giống
mẫu.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục, các bước minh hoạ bảng
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy A 3. xem trước bài.
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….
III. Tiến trình :
-n đònh lớp.(1’)
-Kiểm tra bài học trước, dụng cụ vẽ.(3’)
-Bài dạy (41’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài :(1’)
?Tranh tónh vật là gì ?
GV củng cố (ghi tựa),(bày mẫu).
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (7’)
@Mời HS bày mẫu.
?Mẫu được bày đẹp chưa? Đẹp ở điểm nào ?
?Em cho biết mẫu được đặt trên hay dưới tầm
mắt ?
?Em hãy nhận xét vò trí của lọ, quả.
?Khung hình chung của mẫu ở khung hình gì ?
?Nhận xét khung hình của mỗi vật mẫu.
đậm nhạt.
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)
-Chọn một số bài với các vò trí có bố cục khác
nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố.
HĐ 5 : HD về nhà (2’)
-Xem trước bài 3 SGK.
-Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của
mẫu theo từng chất liệu, từng vò trí, ánh sáng…
-Mang theo bài vẽ hình, dụng cụ vẽ để vẽ đậm
nhạt bằng màu tiết sau.
Thực hành
Ghi
-Thực hành
-Thực hành vẽ hình, tiết
sau cùng tìm hiểu vẽ
đậm nhạt.
Về nhà:
Xem trước bài 3 SGK.
-Bày mẫu tại nhà, quan
sát độ đậm nhạt của
mẫu theo từng chất liệu,
từng vò trí, ánh sáng…
-Mang theo bài vẽ hình,
dụng cụ vẽ để vẽ đậm
nhạt bằng màu tiết sau.
BÀI 3 : Vẽ theo mẫu
TĨNH VẬT
(LỌ, HOA VÀ QUẢ - VẼ MÀU)
I. Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, nước, sáp… ) để vẽ tónh vật màu.
thể hiện màu sắc tự nhiên, cách bày mẫu, bố cục
trên giấy.
@HD HS xem trực quan.
HĐ 2: HD cách vẽ (5’)
?Cách tiến hành vẽ đậm nhạt màu.
GV củng cố
-Vẽ đậm nhạt ở bài này được vẽ bằng màu :
+Vẽ phác hình mảng lớn bằng nét mờ.
+Màu chủ đạo, màu của lọ, hoa, quả và độ
đậm nhạt của màu (xa màu nhạt, gần màu đậm)…
+Vẽ màu đậm trước, từ đó vẽ các độ đậm
nhạt tiếp theo.
+Chú ý diễn tả không gian theo độ đậm nhạt
của màu sắc.
@HD xem trực quan.
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành. (25’)
-Thực hành trên bài vẽ hình trước, vẽ màu.
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét, GV
Ghi tựa
-Trả lời
-Trả lời
Thực hành
Ghi tựa bài 3
I.Quan sát nhận xét :
Xem hình SGK tr.62-63.
II.Cách vẽ
-Vẽ đậm nhạt ở bài này
được vẽ bằng màu :
+Màu chủ đạo, màu của lọ,
1KT: -HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng của túi xách.
2KN: -HS biết tạo dáng và trang trí túi xách.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Một số hình mẫu.
-Học sinh : Chuẩn bò túi xách theo nhóm, dụng cụ vẽ.
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…
III. Tiến trình :
-n đònh.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, dụng cụ vẽ.(2’)
-Bài dạy.(42’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’)
?Túi xách thường được dùng làm gì ?
GV củng cố. (ghi tựa)
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (9’)
@Xem hình 1SGK tr 65
Trả lời
Ghi tựa bài 4
I.Quan sát nhận xét
(xem SGK)
- 7 -
?Túi xách có những hình dáng nào ? Ví dụ.
? Cấu trúc của túi xách thường như thế nào ?
?Túi xách được làm từ những chất liệu nào ?
?Túi xách được trang trí những gì ?
?Màu sắc được trang trí thế nào ?
GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình bày.
-Chủ yếu là hình chữ nhật và hình vuông, có
nét cong, túi xách hình bán nguyệt, hình tròn, tam
giác….
+Vẽ màu tuỳ thuộc vào hoạ tiết, kiếu dáng
hoặc chất liệu.
@HD xem minh hoạ.
HĐ 3 : HD thực hành (18’)
N 1,2
N 3
N 4
N 5
N 6
Thảo luận
Trình bày
Trả lời
Trả lời
II.Cách trang trí :
Tạo dáng :
-Vẽ khung hình, trục đối
xứng
-Phác hình dáng mẫu dự
kiến.
-Có loại túi xách có nắp
Trang trí:
+Tìm các hình mảng.
+Vẽ họa tiết trên mảng
hình : Hình kỉ hà, vải hoa,
tranh, đường diềm…
+Vẽ màu tuỳ thuộc vào
hoạ tiết, kiếu dáng hoặc
chất liệu.
- 8 -
-Tạo dáng và trang trí 1túi xách trên A 4 (hoặc
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, sưu tầm tranh ảnh phong cảnh.
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….
III. Tiến trình :
-n đònh lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)
-Bài dạy (41’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (2’)
?Em hãy mô tả những nơi cảnh đẹp đã từng
đến.
GV củng cố (ghi tựa).
HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (6’)
@Mời HS xem trưc quan.
Câu hỏi thảo luận :
?Hãy nhận xét tranh phong cảnh có đặc điểm
riêng nào ? Về bố cục, màu sắc, không gian, thời
gian, nội dung…
Ghi tựa
Thảo luận
trình bày.
Ghi tựa bài 5- 6
I. Tìm chọn nội dung:
Chọn 1 nội dung về cảnh
vật quê hương yêu thích.
- 9 -
GV củng cố
-Tranh phong cảnh có đặc điểm riêng : Vẽ
cảnh vật, bố cục hình ảnh có xa, gần; màu sắc
thể hiện phong phú theo cảm xúc, theo không
gian, thời gian.
Ghi
II.Cách vẽ
-Vận dụng cách vẽ các bài
trước.
-Thực hành : Vẽ trên giấy A
3, vẽ màu hoặc xé dán tranh
bằng giấy màu, hoặc chất
liệu khác.
Về nhà:
- Tiết sau tiếp tục hoàn
thành bài vẽ
- 10 -
BÀI 7 : TTMT
CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
I. Mục tiêu:
1KT: -HS hiểu sơ lược về chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam.
2KN: -HS cảm nhận được vẻ đẹp của nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng.
II.Chuẩn bò :
-Giáo viên : Lòch sử MTVN, kênh hình SGK, mó thuật 9.
-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi.
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III. Tiến trình ;
-n đònh lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập. (2’)
-Bài dạy (42’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’):
?Em hãy cho biết đình làng thường có nhiều ở
đâu?
-GV củng cố trên phần trả lời của HS (ghi tựa).
thành hoàng, nơi hội
họp, giải quyết công
việc chung của làng,
đồng thời là nơi tổ chức
lễ hội.
-Đình làng cũng là
niềm tự hào của người
dân trong làng, luôn
làm nảy sinh tình cảm
đối với quê hương xóm
làng, tình yêu đất nước.
- 11 -
HĐ 2 : Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật chạm
khắc gỗ đình làng (30’)
(kiến thức cũ)
?Ở thời Lê đã có nhiều bức chạm khắc gỗ, nó
mang những nội dung gì ?
?Đặc điểm của các bức chạm đó thể hiện như
thế nào ?
?Như vậy đình làng Việt Nam thường thể hiện
những nội dung, nghệ thuật gì ?
?Đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật chạm khắc
đình làng. Liện hệ thực tế hiện nay.
GV củng cố trên phần trả lời của HS.
-Các bức chạm khắc ở thời Lê thường mang nội
dung sinh hoạt của người dân : Cảnh trai gái vui
đùa, chồng người, đá cầu, đánh vật…
-Đặc điểm các bức chạm khắc thể hiện khoẻ
khoắn, mộc mạc, phóng khoáng nhưng ý nhò, hóm
hỉnh.
dân Việt nam, nên thể
hiện, phản ánh cuộc
sống lao động sáng tạo
của người dân. Chạm
khắc đình làng là một
dòng nghệ thuật đặc
sắc, độc đáo trong kho
tàng nghệ thuật cổ Việt
nam.
-Nghệ thuật : Cách tạo
hình trên các bức chạm
khắc khoẻ khoắn, mạch
lạc và tự do, thoát ra
khỏi những chuẩn mực
chặt chẽ, khuôn mẫu
của nghệ thuật cung
đình.
III. Đặc điểm của chạm khắc gỗ
đình làng :
- 12 -
Một số đặc điểm chủ yếu :
+Thể hiện tính dân gian đậm đà bản sắc dân tộc
qua việc tái hiện cảnh sinh hoạt của người dân Việt
Nam.
+Nghệ thuật chạm khắc mộc mạc, giản dò, khoẻ
khoắn, thể hiện bản chất tâm hồn của ntghệ nhân
sáng tạo ra nó.
HĐ 3 : Đánh giá kết quả (2’)
?Đình làng thường được dùng làm gì ?
?Nêu một số đặc điểm của đình làng Việt Nam
-Nhận xét các bài vẽ trứơc, kiểm tra dụng cụ vẽ (2’)
-Kế hoạch bài dạy.
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’)
?Em hiểu thế nào là phóng tranh, ảnh ?
GV củng cố (ghi tựa)
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (6’)
@HD xem hình tr.83,84
?Có thể phóng những loại tranh ảnh nào ?
?Tại sao phải kẻ ô vuông khi phóng tranh ?
Ghi tựa
Trả lời
Ghi tựa bài 8- 9
I.HD quan sát,
nhận xét :
(xem hình SGK
nhận xét).
- 13 -
? Phóng tranh ảnh nhằm mục đích gì ?
GV củng cố :
-Phóng tranh, ảnh bản đồ phục vụ môn học, làm
báo, lễ hội….
-Kẻ ô vuông càng nhỏ càng tạo độ chính xác cho
hình ảnh muốn phóng.
-Nhằm mục đích cho nhu cầu sử dụng đạt được
hiệu quả cao.
HĐ 2 : HD cách vẽ (10’)
?Em có biết người ta phóng tranh như thế nào ?
Kể một số cách phóng tranh.
GV củng cố :
nhất đònh trên hình
muốn phóng.
-Phóng tỉ lệ ô vuông
lên tranh bao nhiêu
lần tuỳ mục đích.
-Tìm vò của hình
qua các đường kẻ ô
vuông.
-Vẽ hình cho giống
với hình muốn
phóng.
Cách 2 : Kẻ đường
chéo
-Từ góc hình kẻ
đường chéo lên hình
phóng.
-Tại từng điểm trên
đường chéo kẻ các
đường vuông góc ta
sẽ có các hình đồng
dạng trên hình
phóng.
-Tìm vò của hình
qua các đường kẻ ô
chéo.
-Vẽ hình cho giống
với hình muốn
phóng.
Thực hành :Thực
hành phóng một
HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (6’)
Câu hỏi thảo luận :
?Em hãy kể 1 vài hình ảnh của lễ hội em đã
tham dự.
?Em hãy kể những lễ hội em đã từng gặp.
GV củng cố trên phần trả lời của HS
-Có những lễ hội truyền thống đền Hùng, các lễ
hội Tây Nguyên… Trong lễ hội thường tổ chức các
trò chơi dân gian để tạo thêm sôi động (phần hội)
sau phần nghi lễ.
-Ngoài ra còn có những lễ hội của những vùng
miền khác nhau như lễ hội đầu xuân, lễ hội rước
thành hoàng làng, lễ hội xuống đồng, lễ hội cầu
mưa…
*Như vậy các em chọn một nội dung (lễ hội) ưa
thích vẽ tranh.
@HD cho HS xem hình SGK
-Trả lời
Thảo luận
nhóm
Ghi tựa bài 10-11
I. Tìm chọn nội dung:
Chọn 1 nội dung (lễ hội)
em biết.
- 15 -
HĐ 2 : HD cách vẽ (5’)
?Em hãy nêu cách vẽ tranh theo đề tài ?
GV củng cố
-Tìm, chọn nội dung đề tài. (chúng ta đã tìm
hiểu qua phần I).
-Sưu tầm hình ảnh chụp
về hội trường các buổi
hội họp hoặc biểu diễn
nghệ thuật.
-Chuẩn bò dụng cụ vẽ,
hoàn thành bài vẽ tranh
-Xem bài 12
Bài 12 : Vẽ trang trí
TRANG TRÍ HỘI TRƯỜNG
I. Mục tiêu bài học :
1KT: -HS hiểu biết một số kiến thức cơ bản vềtrang trí hội trường.
2KN:-HS vẽ được phác thảo trang trí hội trường.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Một số hình mẫu minh hoạ.
- 16 -
-Học sinh : Xem SGK, dụng cụ vẽ.
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập….
III. Tiến trình :
-n đònh (1’)
-Nhận xét bài vẽ trước,kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)
-Kế hoạch bài dạy.
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (2’)
?Em cho biết vào những ngày lễ hội người ta
chuẩn bò những gì ?
?Trang trí hội trường nhằm mục đích gì ?
GV củng cố (ghi tựa)
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (6’)
?Hội trường là gì ?
?Em đã thấy hội trường ở đâu, được trang trí
I.Quan sát nhận xét
(xem SGK)
Tích hợp :Học tập và làm
theo đạo đức HCM ( Ý
nghĩa hình tượng Bác Hồ
trong trang trí hội
trường
II.Cách trang trí :
-Tìm nội dung.
-Tìm hình ảnh.
-Bố cục hình mảng.
-Vẽ chi tiết.
-Vẽ màu.
- 17 -
@Thảo luận (14’)
?Theo nhóm em trang trí hội trường cho buổi lễ
nào ? (trên khổ giấy A 3). Nhóm làm một phác thảo hội
trường về buổi lễ đó?
@GV củng cố trên sản phẩm các nhóm, mỗi
HS làm một bài trên giấy A 4 theo nội dung nhóm
thảo luận
HĐ 3 : HD thực hành (10’)
-Trang trí 1 hội trường, nội dung tự chọn, vẽ trên
giấy A 4.
HĐ 4 : HD về nhà (1’)
-Hoàn thành bài vẽ
-Đọc và trả lời câu hỏi bài 13.
Thảo luận
Trình bày
Thực hành
tựa).
HĐ 1 : HD tìm hiểu vài nét khái quát về
các DT ít người ở VN (7’)
@Mời đọc SGK
?Việt Nam ta có bao nhiêu dân tộc ?
?Em hãy kể tên 1 số DT trên đất nước ta ?
?Các DT trên đất nước VN ta có những đặc
điểm chung gì ?
?Điều gì đã tạo nên nền nghệ thuật phong
phú
GV củng cố trên phần trả lời của HS.
-VN có 54 DT anh em.
-Một số DT : Kinh, Mường, Hmông, Thái,
Tày, Nùng, Dao, Chăm, Khơ-me….
-Các DT có những điểm chung ở sự phát
triển kinh tế, xã hội, đấu tranh xây dựng và bảo
vệ tổ quốc…
-Điều tạo nên nền nghệ thuật đó chính là ở
mỗi DT có những nét đặc sắc riêng về văn hoá,
phong tục tập quán. Đã tạo nên sự phong phú,
đa dạng về hình thức và nội dung cho nền
MTVN từ khi hình thành , phát triển đến nay.
HĐ 2 : HD tìm hiểu một số đặc điểm (27’)
Câu hỏi thảo luận :
Nhóm 1:Nêu đặc điểm của tranh thờ, thổ
cẩm.
Nhóm 2 : Nêu đặc điểm của nhà rông và
tượng nhà mồ.
Nhóm 3 : Hãy nêu một số nét tiêu biểu về
tháp Chăm
niệm dân gian, dung hòa giữa Phật giáo và đạo
giáo : ng Thiện, ông c, Thập điện, Thần
Nông, Đòa Trạch, Người Chim…
-Tranh do thầy mo hoặc người khéo tay vẽ
hoặc dùng bản in nét rồi vẽ màu, màu vẽ là bột
khoáng lấy từ đá thiên nhiên được pha với nhựa
cây sung, cây sơn. Màu thường dùng nguyên
chất.
-Nghệ thuật diễn tả bố cục thuận mắt, khéo
léo về đường nét, một số tranh thờ có giá trò
nghệ thuật cao ở chỗ thể hiện nội dung, hình
ảnh khái quát, độc đáo (khác với cách tạo hình
đơn giản, mộc mạc như của một số dòng tranh
của người Kinh).
*Thổ Cẩm : Của đồng bào Tày, Nùng, Thái,
Dao, Hmông, đê, Chăm….
-Là nghệ thuật trang trí trên vải may y phục,
dù trên khăn “piêu”, vỏ chăn, cạp váy hay
những phần thêu ở áo dài, dây lưng đều có
những mẫu hoa văn thanh nhã, phù hợp với từng
loại vật dụng.
-Sống gần gũi với thiên nhiên nên hoạ tiết,
hình ảnh ơược thể hiện lại từ thiên nhiên rất sinh
động và đa dạng, có tính khái quát hoá, cách
điệu cao như : Dãy núi, cây thông, chim muông,
các con thú, hoa trái…Với màu sắc phong phú,
tươi sáng, rực rỡ nhưng không chói gắt, loè loẹt.
Màu sắc trên thổ cẩm làm tôn thêm vẻ đẹp của
trang phục.
-Nghệ thuật diễn tả bố cục trên thổ cẩm
mang tính cách điệu cao.
-Nghệ thuật diễn tả bố
cục trên thổ cẩm thường
cân xứng, hoạ tiết được
sắp xếp nhắc lại với
nhiều đường nét dài,
ngắn, cong, thẳng, liền
mạch hay đứt đoạn.
- 20 -
*Nhà rông và tượng gỗ Tây Nguyên : Là
những sản phẩm độc đáo, đặc sắc của các DT
Tây nguyên.
*Nhà rông : Là ngôi nhà chung của buôn
làng (như đình làng của DT Kinh).
-Nhà rông làm bằng gỗ, mái lợp cỏ tranh
hoặc lá cây, to lớn, có kiến trúc khác biệt không
giống với kiến trúc của bất cứ DT nào khác ở
VN.
-Cũng là vật liệu xây dựng, song nhà rông có
hình dáng đẹp, được trang trí bằng nhiều họa
tiết cả bên trong lẫn bên ngoài (nóc, mái, cột…).
*Tượng gỗ Tây Nguyên (tượng nhà mồ) :
Một số DT như Gia-rai, Ba-na, Ê-đê… Ngoài
việc làm nhà để ở còn có phong tục làm nhà
đẹp cho người chết gọi là nhà mồ.
-Nhà mồ có nhiều tượng được đặt xung
quanh được làm rất khéo tay, có dáng mạnh
khoẻ. Dùng rìu đẽo trực tiếp từ những khúc gỗ.
Với nhiều đề tài về người và vật trong sinh hoạt
đời thường. Tượng mang tính ngẫu hứng, hồn
*Tượng gỗ Tây Nguyên
(tượng nhà mồ) -Nhà mồ
có nhiều tượng được đặt
xung quanh được làm rất
khéo tay, có dáng mạnh
khoẻ. Dùng rìu đẽo trực
tiếp từ những khúc gỗ.
Với nhiều đề tài về người
và vật trong sinh hoạt đời
thường. Tượng mang tính
ngẫu hứng, hồn nhiên,
dân giã.
*Tháp Chăm : Là loại
kiến trúc độc đáo của DT
Chăm, cấu trúc hình
vuông, nhiều tầng, cách
xây dựng tháp của người
Chăm-pa cổ có kó thuật
rất cao, đặc biệt là Thánh
đòa Mỹ Sơn. Nằm trong
thung lũng Mỹ Sơn, đây
là một quần thể gồm trên
60 di tích đền tháp lớn
nhỏ, có ngôi tháp cao tới
24m. Hiện nay Thánh đòa
Mỹ Sơn chỉ còn khoảng
20 ngối tháp đang bò hư
hỏng nặng,
- 21 -
biệt là khu lãnh đòa Mỹ Sơn ở Nam Đònh. Là
Chăm
GV củng cố trên phần trả lời của HS.
HĐ 4 : HD về nhà (1’)
-Xem trước bài 14.
-Chuẩn bò dụng cụ vẽ, giấy A 4, sưu tầm
tranh, ảnh về hình dáng người.
Trả lời
Ghi
*Điêu khắc Chăm: Nghệ
thuật điêu khắc chăm
giàu chất hiện thực và
mang đậm dấu ấn tôn
giáo, vững về tỉ lệ, cách
tạo khối căng tròn, mòn
màng, đầy gợi cảm.
Về nhà:
-Xem trước bài 14.
-Chuẩn bò dụng cụ vẽ,
giấy A 4, sưu tầm tranh,
ảnh về hình dáng người.
- 22 -
Bài 14 : Vẽ Theo mẫu
TẬP VẼ DÁNG NGƯỜI
I. Mục tiêu bài học
1KT: -HS hiểu được sự thay đổi của dáng người ở các tư thế hoạt động….
2KN: -Biết cách vẽ dáng người và vẽ được dáng người ở một vài tư thế : Đi, đứng,
ngồi.
II. Chuẩn bò :
-Giaó viên : Kênh hình SGK, một vài hình mẫu.
-Hoc sinh : Dụng cụ vẽ, hình mẫu sưu tầm.
I.Quan sát nhận xét:
-Có rất nhiều dáng
người trong nhiều tư thế
khác nhau : khom lưng,
thẳng, nghiêng, đi,
ngồi, chạy … .
-Cử động của tay chân
kèm theo tư thế động
tác, tạo cho tranh sinh
động.
- 23 -
*Nhấn mạnh : Tuy vậy để có được những hình
ảnh tạo cho tranh sinh động ta cần :
+Chọn dáng người tiêu biểu.
+Nắm bắt thế chuyển động, đường trục của
từng bộ phận, của đầu, mình, tay , chân (sự lập đi,
lập lại)
@HD xem hình SGK.
HĐ 2 : HD cách vẽ dáng người (8’)
@HD xem hình SGK tr.100
?Để vẽ dáng người được nhanh và theo ý
muốn ta làm gì ?
?Khi vẽ phác các nét chính ta cần chú ý đến
điểm gì ?
?Khi đã nắm bắt về hướng và tỉ lệ, ta tiến
hành làm gì ?
?Sau khi đã có hình dáng nét chính ta thực
hiện tiếp việc gì ?
GV củng cố
-Quan sát xác đònh hướng của dáng người ta
ta cần vẽ
-Ta cần chú ý đến tỉ lệ
các bộ phận thay đổi
như thế nào khi người
mẫu đang vận động.
-Vẽ phác các nét chính
của dáng.
-Dựa vào các nét chính
ta vẽ các nét chi tiết :
Tóc, quần áo, tay,
chân….
Thực hành: Vẽ 3 dáng
người với 3 tư thế khác
nhau.
Về nhà:
-Sưu tầm hình ảnh về
chiến só bộ đội, công
an…
- 24 -
-Xem bài 15,chuẩn bò
dụng cụ vẽ.
Bài 15-16 : Vẽ trang trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ
THỜI TRANG
I. Mục tiêu bài học :
1KT: -HS hiểu về nội dung và sự cần thiết của thời trang trong cuộc sống hàng
ngày.
2KN: -HS biết cách thiết kế thời trang theo ý thích.
II. Chuẩn bò :
-Giáo viên : Một số hình mẫu, hình in trong SGK.
Trình bày
Ghi tựa bài 15-16
I.Quan sát nhận xét
-Dựa vào hình dáng cơ
thể, độ tuổi, nước da,
giới tính…
-Tỉ lệ trên trang phục
dựa trên cơ sở tỉ lệ cơ
thể người mặc trang
phục đó.
- 25 -