ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC MỘT SỐ LOÀI CÁ
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC MỘT SỐ LOÀI CÁ
NUÔI PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
NUÔI PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
L
o
a
ø
i
c
a
ù
v
a
ø
c
a
ù
c
h
ì
n
h
t
h
ö
h
t
h
ö
ù
c
n
u
o
â
i
CÁ CHÉP
Xuất hiện từ rất lâu và được nuôi phổ biến trên thế
giới
Xuất xứ:
Chaperclaus (1933): từ các nhánh sông đổ vào
biển Caspien và biển Đen.
Theo Gunther: bắt nguồn từ trung Á, đặc biệt là ở
Trung Hoa.
Theo Okada (1960): đầu tiên ở Trung Á sau đó
mới du nhập vào Trung Hoa, Nhật Bản…
Thienemann (1925): xuất hiện ở Nam và Đông
Cá sống chủ yếu ở tầng đáy
Có khả năng chòu đựng cao với sự thay đổi của môi
trường sống
Nhiệt độ:
20 - 30
o
C: cá phát triển bình thường.
Nhiệt độ tối ưu: 24 - 28
o
C
<12
o
C: bắt mồi giảm, chậm lớn
Độ pH
Chòu đựng độ pH từ 5.5 - 8.5.
pH 4.0 - 4.5 gây chết cho cá,
pH từ 5.0 - 5.5 cá phát triển rất chậm
CÁ CHÉP - Điều kiện sống
Hàm lượng O
Chất lượng giống;
Chất lượng và số lượng thức ăn (tự nhiên và bổ sung);
Các yếu tố thủy lý, thủy hóa của môi trường;
Các yếu tố gây bệnh và các mầm bệnh;
Sự cạnh tranh với các loài cá khác nếu chúng được nuôi
ghép
CÁ CHÉP - Dinh dưỡng & thức ăn
Cá bột tiêu hết noãn hoàng (3 ngày từ khi cá nở) sống ở tầng
mặt: động vật phù du kích thước nhỏ
Đến 10mm: Ceriodaphnia, Moina, Cyclop, Daphnia, Nauplii
4 - 6 ngày tuổi cá tập trung chủ yếu ở tầng giữa, đã biết bắt
mồi.
Từ 8 - 10 ngày tuổi, cá bắt đầu tập trung sống tầng đáy: động
vật phù du kích thước lớn, ấu trùng côn trùng, ấu trùng muỗi
lắc
15 - 20 ngày: sống đáy: ăn ĐV đáy
20 – 30 ngày: ấu trùng muỗi lắc, ấu trùng côn trùng, giun ít
tơ và một số ít động vật phù du
giá thể có thể là cây cỏ thủy sinh, rau, bèo mọc tự nhiên
trong thủy vực
Cá Trắm cỏ
Trong tự nhiên xuất phát từ Miền Đông Trung Hoa và Nga
Vùng ven biển Thái Bình Dương
Được đưa sang Nhật Bản, Mexico, Nga, các nước Châu u và
Châu Á khác
Được nhập vào miền Nam từ Đài Loan vào khoảng năm 1969
(theo Anon, 1969), vào miền Bắc vào khoảng năm 1957 từ Trung
Hoa
Cá trắm cỏ hiện nay được nuôi phổ biến nhất là loài
Ctenopharyngodon idella (Cuvier và Valenciennes, 1844)
Là loài phân bố rộng, thích nghi tốt với những điền kiện tự nhiên
ở nước ta
Caù Traém coû
Cá Trắm cỏ - Điều kiện sống
Cá thành thục, thường phân bố ở những thủy vực cạn, nhiệt độ
nước thấp
Thường tập trung ở ven bờ và tầng nước giữa
Sự di chuyển của cá từ ven bờ sang vùng nước giữa thường do:
Sự tăng trưởng của cá không phụ thuộc vào giới tính
Nuôi thâm canh trong bè, thức ăn đầy đủ và chất lượng cao
-> 1,2 – 1,6 kg sau 7 tháng
Trong điều kiện nuôi ở n Độ: đạt 1kg trong 1năm với sự
chăm sóc tốt - tương tự ở Việt Nam
Môi trường phong phú thủy sinh thực vật hay được cung cấp
thức ăn phù hợp -> tăng trưởng nhanh
Nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá
Cá Trắm cỏ - Dinh dưỡng & thức ăn
Cá trắm cỏ thành thục ăn các loại thực vật
Qua các giai đoạn chuyển đổi thức ăn phức tạp -> thức ăn
thực vật dần dần chiếm ưu thế
Không có răng hàm/không có enzym tiêu hóa cellulose <->
có hệ thống răng hầu phát triển để nghiền thức ăn
Giai đoạn sớm: ăn phiêu sinh vật
Chuyển sang tảo đến 5 ngày tuổi
5 trở đi: ăn phiêu sinh động vật; cladocera và copepoda
càng chiếm ưu thế
2 – 3cm: bắt đầu ăn thực vật/ các loại thực vật thân mềm (bèo
Mè trắng đặc trưng cho khu hệ cá Đông Bắc Trung Quốc
Phân bố ở các sông Châu Giang, Trường Giang, Hắc Long
Giang
Vào miền nam nước ta vào năm 1967 từ Đài Loan, và vào
miền Bắc vào năm 1964
Mè hoa qtrọng thứ 2 sau MT
Cá mè Việt Nam (Hypophthalmichthys harmandi) và cá mè
trắng Trung Quốc (H. molitrix)
Cá mè VN phổ biến ở miền Bắc
Cá Mè trắng – Mè hoa (Chép TQ)
SS nhân tạo thành công cá MT -> lai tạo giữa cá VN và TQ
-> sự biến mất của cá mè VN
Sự phổ biến của hai loài này khác nhau ở MB và MN: Mè
trắng phổ biến ở MN hơn; Mè hoa phổ biến ở MB hơn
Có thể do ĐK môi trường và thò hiếu của người dân khác
nhau
Caù Meø traéng – Meø hoa (Cheùp TQ)
Caù Meø traéng – Meø hoa (Cheùp TQ)
Cá Mè trắng – Mè hoa (Chép TQ)-
Điều kiện sống
Mè trắng sống chủ yếu ở tầng nước mặt và là loài cá