Xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty Khởi Nghiệp - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Xuân Nguyên
Lớp : Quản trị tài chính – K3
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Dương Văn An
HÀ NỘI - 2013
Đồ án tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI
Khoa Kinh tế và Quản lý
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TOÁN NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Xuân Nguyên
Lớp : Quản Trị tài chính khoá 3 - Cục Đường Bộ
Khoá : 3
Mã sinh viên : VT07 – 17029
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ThS. Dương Văn An
1. Tên đề tài tốt nghiệp
“Xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại
Công ty Khởi Nghiệp”
2. Các số liệu ban đầu:
Thu thập tại Công ty trong 2 năm gần đây
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
+ Cơ sở lý thuyết về quản lý t/s ngắn hạn
+ Giới thiệu Công ty với bố cảnh đề tài
+ Phân tích tình hình t/s ngắn (quản lý) ngắn hạn của Công ty

- Hình thức đồ án: ……/20
Tổng cộng: … /100 (Điểm: ……)
Ngày … tháng …. năm 2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

3
Đồ án tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Xuân Nguyên
Lớp : Quản trị tài chính 3- Cục đường bộ
Tên đề tài: “Xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn
hạn tại Công ty Khởi Nghiệp”
Tính chất của đề tài:
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1. Nội dung của đồ án:

THỂ, NĂM 2011, TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY ĐẠT 128946552025 ĐỒNG, TĂNG THÊM
SO VỚI NĂM 2010 LÀ 44370117007 ĐỒNG TƯƠNG ỨNG VỚI MỨC TĂNG 52.46 %. NĂM 2010
TỔNG DOANH THU CŨNG TĂNG MỘT TỶ LỆ NHỎ LÀ 5982185018 ĐỒNG VỚI TỶ LỆ TĂNG
7.61%.TRONG ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHÓ KHĂN NHƯ HIỆN NAY THÌ ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC
ĐIỀU NÀY KHÔNG PHẢI LÀ DỄ.BÊN CẠNH ĐÓ, LỢI NHUẬN SAU THUẾ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2011
CŨNG CAO HƠN SO VỚI NĂM 2010, ĐẠT 7898104223 ĐỒNG NĂM 2011 SO VỚI NĂM 2010 LÀ
3128394639 ĐỒNG VÀ NĂM 2009 LỢI NHUẬN SAU THUẾ LÀ 1686354750 NHƯ VẬY, SO VỚI
NĂM 2010 THÌ LỢI NHUẬN NĂM 2011 CỦA CÔNG TY ĐÃ TĂNG 4769709584 ĐỒNG, TƯƠNG
ỨNG VỚI MỨC TĂNG LÀ 152.47%.ĐÓ CŨNG LÀ THÀNH CÔNG ĐÁNG GHI NHẬN CỦA CÔNG
TY TRONG NĂM QUA KHI CẢ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ ĐỀU TĂNG. CÓ THỂ
THẤY NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VIỆC LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TĂNG TRONG NĂM 2011
LÀ: 41
TRÊN ĐÂY CHỈ LÀ NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KHỞI NGHIỆP. ĐỂ
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN QUA CẦN PHẢI CÓ NHỮNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ HƠN. 41
2.3.2. CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY 41
2.3.3. THỰC TRẠNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM VỪA
QUA 46
A) TÌNH HÌNH PHÂN BỔ TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY 46
VIỆC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦY ĐỦ VÀ KỊP THỜI CHO SẢN XUẤT KINH DOANH LÀ RẤT
KHÓ, NHƯNG LÀM THẾ NÀO ĐỂ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG SAO CHO CÓ
HIỆU QUẢ LÀ VIỆC LÀM CÒN KHÓ HƠN RẤT NHIỀU. MỘT TRONG NHỮNG NHÂN TỐ CÓ
ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH, ĐÓ LÀ VIỆC PHÂN BỔ TSNH
SAO CHO HỢP LÝ. MỖI MỘT KHOẢN MỤC SẼ CHIẾM BAO NHIÊU PHẦN TRĂM TRONG
TỔNG TSNH CỦA CÔNG TY THÌ ĐƯỢC COI LÀ HỢP LÝ, ĐIỀU ĐÓ PHỤ THUỘC VÀO RẤT
NHIỀU YẾU TỐ KHÁC NHAU NHƯ: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH, LĨNH VỰC NGÀNH NGHỀ
KINH DOANH, LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP, NĂNG LỰC CỦA ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO DO ĐÓ,
CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC NHAU SẼ CÓ KẾT CẤU TSNH KHÁC NHAU. VIỆC PHÂN BỔ
TSNH CỦA CÔNG TY SAO CHO HỢP LÝ CÓ Ý NGHĨA HẾT SỨC QUAN TRỌNG,CÓ TÍNH


KHÁ LỚN CỦA CÔNG TY ĐANG BỊ CHIẾM DỤNG 50
ĐỂ XEM XÉT TÍNH HIỆU QUẢ TRONG VIỆC SỬ DỤNG TSNH CỦA CÔNG TY, TA ĐI
PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC CỤ THỂ 50
B) TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY 50
* VỐN TIỀN MẶT: 50
NHƯ VẬY, SO VỚI NĂM 2009 VÀ 2010 THÌ ĐẾN NĂM 2011, KHOẢN MỤC VỐN BẰNG
TIỀN CỦA CÔNG TY ĐÃ TĂNG ĐÁNG KỂ. ĐIỀU NÀY LÀ PHÙ HỢP VÌ DOANH THU CỦA
CÔNG TY TRONG NĂM 2011 ĐÃ TĂNG KHÁ NHIỀU SO VỚI NĂM 2010, KHIẾN CHO NHU CẦU

2
Đồ án tốt nghiệp
VỀ TIỀN MẶT CỦA CÔNG TY CŨNG TĂNG LÊN. VIỆC CÓ MỘT LƯỢNG DỰ TRỮ LỚN TIỀN
MẶT CŨNG SẼ GIÚP CHO KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY ĐƯỢC CẢI THIỆN
ĐÁNG KỂ. TA CÓ THỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY THÔNG QUA
MỘT SỐ CHỈ TIÊU Ở BẢNG SAU: 51
NHÌN VÀO BẢNG TA CÓ THỂ THẤY KHOẢN PHẢI THU TRONG NĂM 2010 TĂNG SO
VỚI NĂM 2009. NGUYÊN NHÂN LÀ DO: 53
KHOẢN PHẢI THU TRONG NĂM 2011 GẦN NHƯ KHÔNG ĐỔI SO VỚI NĂM 2010 LÀ
DO: 53
* HÀNG TỒN KHO: 54
- SỐ VÒNG QUAY TSNH TĂNG TỪ 4.92 VÒNG NĂM 2010 LÊN 5.23 VÒNG NĂM 2011 55
* SỨC SẢN XUẤT VÀ SỨC SINH LỜI CỦA TSNH 55
NHƯ VẬY MỘT ĐỒNG TSNH CỦA NĂM 2010 ĐÃ ĐEM LẠI DOANH THU ÍT HƠN SO
VỚI NĂM 2009 LÀ 2.24 ĐỒNG VÀ NĂM 2010 ÍT HƠN 0,32 ĐỒNG SO VỚI NĂM 2011 58
* HÀM LƯỢNG TSNH (HAY CÒN GỌI LÀ MỨC ĐẢM NHẬN TSNH). 58
KẾT QUẢ TRÊN CHO THẤY NĂM 2009 ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC 1 ĐỒNG DOANH THU CẦN 0,14
ĐỒNG TSNH, NĂM 2010 ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC 1 ĐỒNG DOANH THU CẦN 0,20 ĐỒNG TSNH, NĂM
2011 ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC 1 ĐỒNG DOANH THU CẦN 0,19 ĐỒNG. NHƯ VẬY ĐỂ ĐẠT 1 ĐỒNG
DOANH THU NĂM 2010 SO VỚI NĂM 2009 CÔNG TY CẦN SỬ DỤNG MỘT LƯỢNG TSNH
NHIỀU HƠN LÀ 0,06 ĐỒNG VÀ NĂM 2011 THÌ CẦN SỬ DỤNG ÍT HƠN LÀ 0,01 ĐỒNG. ĐIỀU

CÔNG TY THEO GIÁ TRỊ HIỆN TẠI. TRÊN CƠ SỞ ĐÓ KỊP THỜI ĐIỀU CHỈNH PHẦN CHÊNH
LỆCH SAO CHO HỢP LÝ 65
+ THEO DÕI SÁT, THƯỜNG XUYÊN TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐỂ TỪ ĐÓ CÓ CÁC BIÊN PHÁP ỨNG PHÓ KỊP THỜI, TRÁNH TÌNH
TRẠNG DO SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ GÂY RA NHỮNG THIỆT HẠI LỚN CHO CÔNG TY 65
3.1.5. CHÚ TRỌNG PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI 65
NHÂN TỐ CON NGƯỜI LUÔN ĐÓNG VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH TRONG SỰ THÀNH
CÔNG CỦA BẤT KỲ MỘT DOANH NGHIỆP NÀO, ĐẶC BIỆT LÀ NHỮNG DOANH NGHIỆP
TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT.TRONG ĐIỀU KIỆN CẠNH TRANH GAY GẮT CỦA THỊ
TRƯỜNG NGÀY NAY,NGƯỜI TA KHÔNG CHỈ CẦN CÓ VỐN, CÔNG NGHỆ MÀ QUAN TRỌNG
HƠN CẢ LÀ CON NGƯỜI. ĐỂ CÓ THỂ KHAI THÁC TỐI ĐA NGUỒN NHÂN LỰC,CÔNG TY CÓ
THỂ SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP SAU: 65
3.3.1. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY 77
3.3.2. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 80
Trong những năm qua mặc dù gặp phải muôn vàn khó khăn thử thách
nhưng do sự cố gắng nỗ lực cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan
hữu quan, Công ty TNHH Khởi Nghiệp đã không ngừng nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả của công tác quản lý sử dụng tài
sản ngắn hạn nói riêng. Tuy nhiên công tác quản trị tài sản ngắn hạn của
Công ty vẫn còn có một số tồn tại, cần được Công ty quan tâm khắc phục để
kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng cao hơn nữa 82

4
Đồ án tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi
doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và sử dụng tài sản ngắn hạn
nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để
đưa ra những giải pháp hữu hiệu, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hen, bản thân doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận với điều kiện


2
Đồ án tốt nghiệp
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ QUẢN LÝ
TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm tài sản ngắn hạn và quản lý tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm chung về tài sản của doanh nghiệp
Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi ích
mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của đơn vị. Nói cách khác, tài sản là tất cả các nguồn lực có
thực, hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài
sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích
cho doanh nghiệp đó.
Các điều kiện để được ghi nhận là tài sản bao gồm:
- Là các nguồn lực mà doanh nghiệp sở hữu và có quyền kiểm soát
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Giá trị của các tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy
Trên bảng cân đối kế toán, tài sản của doanh nghiệp được chia thành 2 loại là tài
sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Trong bản đồ án tốt nghiệp này em đi sâu phân
tích về tài sản ngắn hạn.
1.1.2. Khái niệm tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu
và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn
trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Nói cách khác, đây là những tài
sản mà giá trị và hình thái tồn tại thường xuyên thay đổi.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác.


4
Đồ án tốt nghiệp
Quản lý tiền mặt là một quá trình bao gồm việc thu hồi công nợ, kiểm soát
chi tiêu, bù đắp thâm hụt ngân sách, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp,
đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi và trả tiền cho các ngân hàng cung cấp những
hoạt động thuộc quá trình quản lý tiền mặt kể trên.
b) Một số kỹ thuật quản lý tiền mặt
* Lập ngân sách tiền mặt:
Lập kế hoạch và kiểm soát việc sử dụng tiền mặt là những công tác quan
trọng của một doanh nghiệp. Nếu như không dự báo được chính xác về dòng tiền
có thể dẫn đến tình trạng thừa tiền (dẫn đến tỉ suất sinh lời thấp) hoặc tình trạng
thâm hụt tiền mặt. Ngân sách tiền mặt là phương tiện để lập kế hoạch chi tiêu và
kiểm soát tiền mặt. Về cơ bản, ngân sách tiền mặt là một bảng tổng hợp cho biết
các dong tiền ra và vào và số dư tiền mặt trong một khoảng thời gian nhất định.
Trên thực tế, một trong những mục đích chính của ngân sách là ước tính số dư
tiền mặt trong tương lai. Thời gian để lập ngân sách tiền mặt thường không quá
một năm, nhiều doanh nghiệp thường lập thời hạn ba hoặc sáu tháng. Trong
khuôn khổ thời gian này, doanh nghiệp thường sẽ dự báo các dòng tiền ra và vào
trên cơ sở hàng tuần hoặc hàng tháng. Ngoài ra, hầu hết các doanh nghiệp còn sử
dụng ngân sách tiền mặt hàng ngày cho một hoặc hai tuần tới để kiểm soát chặt
chẽ các dòng tiền ra và dòng tiền vào.
Có thể nói ngân sách tiền mặt thâu tóm các khoản thu và chi kỳ vọng
trong một thời kỳ vá tác động cuối cùng của hoạt động thu chi đến tài khoản tiền
mặt của doanh nghiệp tại ngân hàng.
Các doanh nghiệp thường xây dựng hai hệ thống ngân sách tiền tách biệt,
một hệ thống để thao dõi các dòng tiền và số dư thuộc hoạt động kinh doanh
(hoạt động tác nghiệp), một hệ thống để theo dõi các dòng tiền và số dư thuộc
hoạt động tài chính (hoạt động tài trợ).

5

tình huống khủng hoảng không thể lường trước hoặc các biến động của thu chi
thực tế so với ước tính. Điều này đảm bảo cho doanh nghiệp có thể hoạt động
với một lượng tiền mặt nhỏ nhất có thể được để giảm thiểu chi phí.
Một số phương pháp thiết lập số dư tiền mặt
- Thiết lập số dư tiền mặt theo chu kỳ tiền
- Thiết lập số dư tiền mặt theo doanh thu
- Thiết lập số dư tiền mặt theo mô hình Baumol
* Kiểm soát thu chi tiền mặt
- Khái niệm tiền trôi nổi: Tại một thời điểm nào đó tài khoản tiền trên sổ
của doanh nghiệp có thể không phản ánh đúng số tiền mà doanh nghiệp thực có.
Điều này được giải thích như sau: do một lý do nào đó số dư tiền mặt trên sổ của
doanh nghiệp và số dư trên sổ ngân hàng không bằng nhau. Chênh lệch giữa số
dư trên sổ sách của doanh nghiệp và số dư trên sổ ngân hàng gọi là tiền trôi nổi.

6
Đồ án tốt nghiệp
- Quản lý việc thu tiền: Đẩy mạnh tốc độ thu hồi tiền là tìm cách rút ngắn
khoảng thời gian kể từ khi khách hàng ký séc chi cho tới khi doanh nghiệp có thể
sử dụng tiền. Khoảng thời gian này có ba nguồn gây chậm trễ là:
Thời gian vận chuyển séc
Thời gian ký thác séc
Thời gian xử lý séc
Tổng số tiền của các séc đã ký bởi khách hàng nhưng doanh nghiệp chưa được
dung gọi là trôi nổi ký quỹ. Sau đây là một số biện pháp để làm giảm thiểu các
khoảng thời gian này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt.
+ Thu hồi tập trung: Một cách để giảm bớt thời gian di chuyển của séc là
phân tán các điểm thu hồi tiền trên khắp các địa phương. Có hai phương pháp
chính để thành lập mạng lưới thu hồi phi tập trung đó là thong qua: hộp thư bưu
điện và thu hồi tại chỗ.
+ Hệ thống chuyển tiền nhanh: Một số phương pháp giúp chuyển tiền

Đánh giá mức độ tin cậy tín dụng của doanh nghiệp khách hàng qua 5 tiêu
chí gọi là hệ thống tiêu chí tín dụng
- Tư cách tín dụng
- Năng lực trả nợ
- Vốn
- Tài sản thế chấp
- Các điều kiện kinh doanh
b) Quyết định cấp tín dụng
- Quyết định cấp tín dụng trên cơ sở NPV

8
Đồ án tốt nghiệp
- Quyết định cấp tín dụng trên cơ sở lợi nhuận dự kiến
- Quyết định cấp tín dụng trên cơ sở lợi nhuận kỳ vọng
c) Chính sách thu hồi khoản phải thu
Để đánh giá chính sách thu hồi công nợ, người ta có thể áp dụng một số
chỉ tiêu định lượng sau:
- Kỳ thu nợ bán chịu = Khoản phải thu x 360 ngày/ Doanh thu
Đây là hệ quả của một chính sách tăng cường bán chịu nhưng cũng có thể là một
yếu kém trong chính sách thu hồi khoản phải thu
- Tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chịu: Chỉ tiêu này cao cũng có thể
phản ánh công tác thu hồi kém hoặc một chính sách bán chịu mạo hiểm
- Xếp hạng tuổi khoản phải thu: Là bảng thống kê lịch sử mua hàng, giá trị
mua chịu, thời hạn mua chịu đã qua, để doanh nghiệp quyết định tiếp tục hay
chấm dứt bán chịu cho khách hàng
1.2.3. Hoạt động quản lý hàng tồn kho
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên
tục, việc dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu là hết sức cần thiết. Lượng hàng tồn
kho này liên quan đến các chi phí như: chi phí bốc xếp, bảo hiểm, chi phí do
giảm giá trị hàng hóa trong quá trình dự trữ, chi phí hao hụt, mất mát, chi phí bảo

thị trường để lựa chọn được nhà cung cấp với chi phí thấp nhất, chất lượng cao
nhằm nâng cao hiệu quản sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Kiểm kê, phân loại nguyên vật liệu
Để nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho, hoạt động kiểm kê, phân loại
nguyên liệu là hết sức cần thiết. Doanh nghiệp cần quan tâm hơn trong hoạt động
này đồng thời theo dõi tình hình nguyên vật liệu tồn kho không sử dụng nguyên
vật liệu kém chất lượng, từ đó đưa ra quyết định xử lý vật tư một cách phù hợp
nhằm thu hồi vốn và tăng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

10
Đồ án tốt nghiệp
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải căn cứ vào sự đánh giá nguyên
vật liệu khi kiểm kê và giá cả thực tế trên thi trường. Để hoạt động quản lý
nguyên vật liệu đạt hiệu quả đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa
các bộ phận trong doanh nghiệp. Bộ phận lập kế hoạch sử dụng phải sát với nhu
cầu thực tế, xác định lượng dự trữ an toàn, chính xác. Bộ phận cung ứng phải
cung cấp đúng, đủ và kịp thời ; đồng thời cần quản lý chặt chẽ, kiểm kê thường
xuyên.
- Đảm bảo tốt hàng tồn kho: Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu
sổ sách, phát hiện số hàng hóa tồn đọng có vấn đề để xử lý kịp thời.
- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa. Từ đó
dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập hàng hóa trước sự biến động
của thị trường. Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn của doanh
nghiệp.
Như vậy, quản lý chặt chẽ việc mua, sử dụng cũng như dự trữ hợp lý
nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí tồn kho, tránh tình trạng ứ
đọng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
1.3. Phân tích công tác quản lý tài sản ngắn hạn
1.3.1. Trình tự phân tích

1.3.2. Phương pháp phân tích
Phân tích công tác quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là việc xác
định những điểm mạnh và những điểm yếu của doanh nghiệp để tính toán những
chỉ số khác nhau thông qua sử dụng những số liệu từ báo cáo tài chính của doanh
nghiệp.
Tùy vào loại hình kinh doanh và đặc thù của ngành nghề kinh doanh, cán
bộ nghiệp vụ cần phải tìm ra được mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để

12
Đồ án tốt nghiệp
đưa ra những nhận xét đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp, một
hoặc một số chỉ số là tố cũng chưa thể kết luận là doanh nghiệp đang trong tình
trạng tốt.
Khi phân tích công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp thông qua các báo
cáo tài chính kế toán, trước hết cần xác lập được chỉ tiêu hay hệ thống chỉ tiêu
thể hiện vấn đề cần phân tích. Trên cơ sở đó để tiến hành phân tích. Quá trình
phân tích được kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau như phương
pháp so sánh, phương pháp liên hệ, phương pháp tỉ lệ.
a) Phương pháp so sánh
Khi thực hiện phương pháp so sánh thì các số liệu đưa ra phảo đảm bảo
các điều kiện sau:
- Cùng nội dung kinh tế
- Phải thống nhất về phương pháp tính
- Phải cùng một đơn vị đo lường và phải được thu thập trong cùng mật
độ thời gian
- Ngoài ra các chỉ tiêu cần phải quy đổi về cùng một quy mô và điều
kiện kinh doanh tương tự nhau
Nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp.

toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất
định. Các báo cáo tài chính phản ánh có hệ thống tình hình tài sản nói chung và
tài sản ngắn hạn nói riêng của các đơn vị tại các thời điểm, kết quả hoạt động
kinh doanh và tình hình và tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
trong những thời kỳ nhất định, đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử
dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp để ra các quyết định phù hợp. Các báo cáo tài

14
Đồ án tốt nghiệp
chính chủ yếu bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài chính
của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Bảng cân đối kế toán được chia làm
2 phần: Phần nguồn vốn, phản ánh cơ cấu tài trợ của doanh nghiệp bao gồm nợ
và vốn chủ sở hữu; Phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản
thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của doanh nghiệp, bao gồm tài sản ngắn
hạn và tài sản dài hạn. Về nguyên tắc cân đối nguồn vốn phải bằng tài sản.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tổng hợp, cho biết kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, bao gồm
hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Ngoài ra,
báo cáo kết quả kinh doanh còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh lưu chuyển tiền tệ hay các luồng
tiền vào và ra; tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ nhất định. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường gồm các phần lưu chuyển
tiền từ hoạt động kinh doanh; lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển
từ hoạt động tài chính.
- Phân tích các tỷ lệ tài chính: Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích
sử dụng phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ và phương

Xây dựng cơ bản dở dang
Ký quỹ, ký cược dài hạn
- Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn tài sản dài hạn: điều này là hợp lý vì doanh
nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng
đúng mục đích nợ ngắn hạn. Đảm bảo nguyên tắc tài trợ về sự hài hòa kỳ hạn
giữa nguồn vốn và tài sản ngắn hạn.
- Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn tài sản dài hạn: Doanh nghiệp không giữ
vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Xuất hiện dấu hiệu
doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status