Dạy học môn toán lớp 4, lớp 5 ở trường tiểu học xuân hòa, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc và những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học (LV01266) - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ NỘI 2 TRẦN THỊ THU MAI

DẠY – HỌC MÔN TOÁN LỚP 4, LỚP 5 Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC XUÂN HÒA, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH
VĨNH PHÚC VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Huy Lợi

HÀ NỘI, 2014 LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn “Dạy – học môn Toán lớp 4, lớp 5 ở trường
Tiểu học Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và những giải pháp
nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học”, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy (cô) giáo, bạn bè và người thân.
Trước hết, em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
giáo PGS.TS. Nguyễn Huy Lợi, người đã giao đề tài, trực tiếp hướng dẫn
khoa học và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban Giám hiệu, các
thầy cô giáo và các em học sinh các trường Tiểu học Xuân Hòa, Ngọc Thanh A
– thị xã Phúc Yên và trường Tiểu học Mê Linh – huyện Mê Linh đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực trạng và khảo nghiệm sư phạm.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 đã quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực để hoàn thành tốt luận văn nhưng
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo
MỤC LỤC

Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
MỞ ĐẦU
1
Lí do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 3
Nhiệm vụ nghiên cứu 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Giả thuyết khoa học 3
Phương pháp nghiên cứu 3
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc dạy – học môn Toán ở
Tiểu học
4
1.1. Một số khái niệm cơ bản
4
1.1.1.

Khái niệm về dạy 4

Chương 2: Thực trạng dạy – học môn Toán lớp 4, lớp 5 ở
trường Tiểu học Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
29
2.1. Khái quát về thực trạng dạy – học môn Toán lớp 4, lớp 5 ở
trường Tiểu học Xuân Hòa
29
2.1.1. Về công tác quản lí của nhà trường 29
2.1.2. Về đội ngũ giáo viên 36
2.1.3. Về học sinh lớp 4, lớp 5 40
2.1.4. Về sự quan tâm của xã hội và phụ huynh với việc học tập
của con em mình
44
2.1.5. Về sự chỉ đạo của các cấp quản lí giáo dục có liên quan đến
chất lượng môn Toán
45
2.1.6. Về cơ sở vật chất 47
2.2. Nhận xét tổng quát về chất lượng dạy học môn Toán lớp 4,
lớp 5 ở trường Tiểu học Xuân Hòa
49
2.2.1. Chất lượng dạy học của giáo viên 49 2.2.2. Chất lượng học tập của học sinh 51
2.3. Kinh nghiệm dạy học môn Toán lớp 4, lớp 5 ở một số
trường Tiểu học
53
Kết luận chương 2
55
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục Tiểu học

1

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong một đất nước được thay da đổi thịt từng ngày,
một thời đại văn minh lịch sự mà ở đó mỗi con người ngoài khả năng giao tiếp
cần phải có một năng lực tư duy, sáng tạo. Để đào tạo được những con người
như vậy, Giáo dục được xem là lĩnh vực quan trọng nhất. Giáo dục là chìa khóa
vàng cho mọi Quốc gia, dân tộc tiến bước vào tương lai, là một trong những
mục tiêu chiến lược của Đảng và Nhà nước. Đảng ta đã khảng định Giáo dục
và Đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực của con người – yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Trong hệ thống Giáo dục, cấp Tiểu học được xem là cấp học nền tảng, nơi
đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành phát triển trí tuệ và nhân cách, là cấp học
đầu tiên đặt nền móng cho giáo dục phổ thông, đặt cơ sở vững chắc cho sự phát
triển toàn diện con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa. Chính ở cấp học này, đặc
điểm tâm lí, sinh lí của trẻ em phát triển mạnh mẽ. Các nền nếp và thói quen học
tập, nhu cầu và hứng thú nhận thức được hình thành mạnh mẽ ở lứa tuổi này.
Trong các môn học ở Tiểu học thì môn Toán có một vị trí và ý nghĩa đặc
biệt quan trọng. Môn Toán cung cấp cho học sinh những tri thức ban đầu và cơ
bản về số học (số tự nhiên, số thập phân, phân số, các đại lượng thông dụng),
một số yếu tố hình học, một số yếu tố thống kê và hình thành các kĩ năng toán
học. Môn Toán ở Tiểu học rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy
nghĩ, phương pháp suy luận và giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông
minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo, đóng góp vào việc hình thành
các phẩm chất cần thiết và quan trọng của người lao động như: cần cù, cẩn thận,
có ý chí vượt khó khăn, làm việc có kế hoạch, có nền nếp và tác phong khoa học.
2

tôi đã chọn đề tài: “Dạy - học môn Toán lớp 4, lớp 5 tại trường Tiểu học Xuân
Hòa, Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và những giải pháp nâng cao chất
lượng giáo dục Tiểu học”
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về thực trạng việc dạy - học toán ở trường Tiểu học Xuân
Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất những giải pháp để khắc
phục khó khăn, nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học môn Toán ở Tiểu học.
- Nghiên cứu thực trạng của việc dạy và học Toán ở trường Tiểu học.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Tiểu học.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng việc dạy – học môn Toán lớp 4, 5 và đề xuất những giải
pháp nâng cao chất lượng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận, nghiên cứu thực tiễn của việc dạy – học môn Toán
lớp 4, 5 trường Tiểu học Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Giả thuyết khoa học
Dựa trên cơ sở hiểu được đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học kết
hợp với việc phân tích thực trạng của việc dạy học môn Toán sẽ đề xuất
những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
4

Chương 1

đề ra những yêu cầu vượt quá khả năng hiện có của học sinh và trình độ hoạt
động phân tích – tổng hợp mà các em đã đạt được và đã lĩnh hội tốt. Dạy học
không được hướng vào quá khứ mà phải hướng vào tương lai của sự phát
triển của học sinh. Dạy học phải được xây dựng không chỉ trên cơ sở trình độ
phát triển đã được kết thúc, mà trước hết phải hướng vào cái mà chưa được
hình thành hoàn hảo (và cái đang được hình thành do ảnh hưởng của sự học
đó). Chính vì vậy mà người học cần có sự nỗ lực để chiếm lấy cái mình chưa
có hay để hoàn thiện cái đang hình thành.
1.1.2. Khái niệm về học
- Học, theo nghĩa rộng nhất, được hiểu là quá trình cơ bản của sự phát
triển nhân cách trong hoạt động của con người, là sự lĩnh hội những “sức
mạnh bản chất người” đã được đối tượng hóa trong các sản phẩm của hoạt
động con người. Đó là hoạt động phản ánh những mặt nhất định của hiện thực
khách quan vào ý thức người học. Tuy nhiên nó chủ yếu hướng người học vào
lĩnh hội những chân lí đã được loài người phát hiện nhưng chúng lại là mới
đối với họ.
- Hoạt động học là một hoạt động nhận thức độc đáo của người học,
thông qua đó người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng
có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực
khách quan.
Có thể nói, hoạt động dạy – học gồm 2 mặt của quá trình đó là dạy và
học luôn đi kèm biện chứng với nhau. Hoạt động dạy – học có các đặc trưng
sau đây:
Là một hoạt động có mục đích rõ ràng.
Có nội dung, chương trình kế hoạch cụ thể.
6

Diễn ra trong một môi trường nhất định (lớp học, xưởng thực hành,
phòng thí nghiệm).
Sử dụng các phương tiện đa dạng (ngôn ngữ, thiết bị, tài liệu).

tỉnh. Về tri giác thời gian, các em thấy khó hình dung “ngày xưa”, “thế kỉ”,
“kỉ nguyên”…
Tri giác không tự bản thân nó phát triển được. Trong quá trình học tập,
khi tri giác trở thành hoạt động có phân tích, có phân hóa hơn thì tri giác sẽ
mang tính chất của sự quan sát có tổ chức. Để hoàn thành nhiệm vụ học tập, trẻ
buộc phải thực hiện những thao tác trí tuệ như phân loại, xếp hạng, phân tích,
so sánh, đối chiếu, tổng hợp. Nhờ đó, tính tổng thể của tri giác dần nhường chỗ
cho tri giác chính xác, tinh tế. Ta thường thấy học sinh lớp 4, lớp 5 thực hiện
các bài văn miêu tả rất độc đáo, sinh động nhờ năng lực quan sát có mục đích,
có chủ định được hình thành.
1.2.2. Về chú ý
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật, hiện
tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lí cần
thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.
Ở học sinh Tiểu học có hai loại chú ý là chú ý có chủ định và chú ý
không có chủ định. Trong đó sự chú ý có chủ định của các em còn rất hạn
chế, khả năng điều chỉnh chú ý một cách có ý chí rất hạn chế, còn chú ý
không chủ định được phát triển, các em đặc biệt chú ý tới những gì mới mẻ,
bất ngờ, rực rỡ, khác thường, sự nỗ lực của ý chí chưa được phát triển trong
giai đoạn này. Vì thế việc sử dụng đồ dùng dạy học bằng hình ảnh, mô hình
vật thật là điều kiện quan trọng để tổ chức sự chú ý. Tuy vậy, cần nhớ rằng
8

học sinh Tiểu học rất mẫn cảm. Những ấn tượng trực quan quá mạnh có thể
kìm hãm khả năng phân tích và khái quát hóa tài liệu học tập.
Khả năng chú ý của học sinh tăng dần từ lớp 1 đến lớp 5. Lên lớp 4, lớp
5 không những chú ý của trẻ tăng lên trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập
mà những phẩm chất khác của chú ý cũng phát triển, trẻ có khả năng mở rộng
khối lượng chú ý và kỹ năng phân phối chú ý đối với những dạng hành động
khác nhau, độ bền vững của chú ý ngày càng hoàn thiện hơn.

trong quá trình phát triển. Chẳng hạn, trong những giờ toán đầu tiên ở lớp, khi
giải các bài toán học sinh phải dùng que tính, dùng các ngón tay làm phương
tiện. Điều đó có nghĩa là việc tính toán của các em phải thông qua những vật
cụ thể. Trong sự phát triển của tư duy ở học sinh Tiểu học, tính trực quan có
thể được thể hiện rất rõ. Ví dụ: Cô giáo đưa ra bài toán: “Nếu con vịt có 3
chân thì hai con vịt có bao nhiêu chân?”. Nhiều em lúng túng, thắc mắc làm gì
có con vịt có 3 chân. Như vậy, tư duy của các em chưa thoát khỏi tính cụ thể,
chưa nhận thức được ý nghĩa của từ nếu. Nếu con vịt có 3 chân là một giả
định không có thật, các em chưa biết suy luận từ giả định này để rút ra kết
luận nên các em dễ mắc sai lầm trong tư duy. Trong dạy học, đặc biệt ở
những tháng đầu của lớp 1, việc sử dụng những sự vật ở bên ngoài và dùng
lời nói để tính toán là cần thiết, nhưng giáo viên cần hướng dẫn, luyện tập để
các em nhanh chóng bỏ qua cách làm này và chuyển mức độ thực hiện các
tính toán ở trong đầu (ta quen gọi là tính nhẩm).
Tư duy của học sinh Tiểu học dần chuyển từ nhận thức các mặt bên
ngoài của các hiện tượng đến nhận thức được những thuộc tính và dấu hiệu
bản chất của hiện tượng vào tư duy. Như vậy, tư duy là mức độ nhận thức
mới về chất so với cảm giác, tri giác. Nếu cảm giác, tri giác mới chỉ phản ánh
10

được những mối quan hệ bên ngoài, những thuộc tính bên ngoài của các sự
vật, hiện tượng, thì tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất
những quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng. Đối với học sinh Tiểu
học, tư duy của các em cũng chỉ quan tâm đến những dấu hiệu bên ngoài, trực
quan. Nhờ có học tập mà trình độ nhận thức của các em được phát triển, các
em đã biết phân loại trong nhận thức. Điều đó tạo khả năng tiến hành những
khái quát đầu tiên, so sánh đầu tiên, xây dựng suy luận sơ đẳng. Trên cơ sở
đó, học sinh dần dần học tập các khái niệm khoa học. Để hình thành ở học
sinh nhớ một khái niệm khoa học, cần phải dạy cho chúng cách xem xét, phân
biệt những dấu hiệu, thuộc tính của đối tượng.

- Hiểu bài nhanh, tương đối đầy đủ và chắc chắn, biết vận dụng ngay
trong giải bài tập.
- Có trí nhớ tốt, trí tưởng tượng phát triển.
- Nhanh chóng xác lập được sự phụ thuộc giữa các dữ kiện theo hai
hướng xuôi và ngược để xác định được kế hoạch giải bài toán. Biết liên hệ bài
toán mới với các kiến thức có trước.
- Có khả năng thay đổi phương thức hành động để giải quyết vấn đề
phù hợp với những thay đổi các điều kiện.
- Biết học hỏi bạn và rút kinh nghiệm từ những sai lầm của chính mình.
- Có óc sáng kiến, có thể đặt các câu hỏi thông minh, thường đặt và trả
lời các câu hỏi: Vì sao? Do đâu?
- Chấp nhận thử thách, không nản lòng khi gặp những bài toán khó.
- Trong hoạt động giải toán biết đánh giá đúng lời giải đã tìm ra, thích
tìm ra những cách giải khác nhau.
Vấn đề đặt ra cho giáo viên là cần phải làm gì để bồi dưỡng năng lực
học Toán cho học sinh? Như vậy giáo viên cần có những việc làm cụ thể như:
12

xây dựng chương trình, soạn thảo tài liệu… để làm tốt công tác phát triển
năng lực học Toán cho các em.
1.4. Nội dung và mục tiêu dạy học trong sách giáo khoa Toán 4, 5
1.4.1. Mục tiêu dạy học môn Toán ở Tiểu học
Dạy học môn Toán ở cấp Tiểu học nói chung và lớp 4, lớp 5 nói riêng
nhằm đạt được các mục tiêu sau đây ([5], tr.13).

- Giúp cho học sinh có những kiến thức cơ bản, ban đầu về số học, các
số tự nhiên, phân số, số thập phân, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố
hình học và thống kê đơn giản.
- Hình thành ở học sinh các kĩ năng tính, đo lường, giải bài toán có
nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống.

phân phối của phép nhân với phép cộng.
- Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá 3 chữ số,
thương có không quá 4 chữ số.
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- Tính giá trị các biểu thức có đến 4 dấu phép tính. Giải các bài tập dạng:
“Tìm x biết: x < a; a < x < b (a, b là các số bé)”.
a
2
. Phân số. Các phép tính về phân số
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản. Đọc, viết, so
sánh các phân số; phân số bằng nhau.
- Phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng hoặc không cùng mẫu số
(trường hợp đơn giản, mẫu số của tổng hoặc hiệu không quá 100).
- Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân số.
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự
nhiên (trường hợp đơn giản, mẫu số của tích có không quá 2 chữ số).
- Giới thiệu tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các phân số.
Giới thiệu phép nhân một tổng hai phân số với một phân số.
- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tự
nhiên khác 0.
- Thực hành tính: tính nhẩm về cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số,
phép tính không có nhớ, tử số của kết quả tính có không quá 2 chữ số; tính
nhẩm về nhân phân số với phân số hoặc với số tự nhiên, tử số và mẫu số của
tích có không quá 2 chữ số, phép tính không có nhớ.
- Tính giá trị các biểu thức có không quá 3 dấu phép tính với các phân
số đơn giản (mẫu số chung của kết quả tính có không quá 2 chữ số).
14

a
3

- Nhận dạng góc trong các hình đã học.
- Giới thiệu hai đường thẳng cắt nhau, vuông góc với nhau, song song
với nhau.
- Giới thiệu về hình bình hành và hình thoi.
- Giới thiệu công thức tính diện tích hình bình hành, hình thoi.
- Thực hành vẽ hình bằng thước và ê-ke; cắt, ghép và gấp hình.
d. Về giải toán có lời văn
- Giải các bài toán có đến 2 hoặc 3 bước tính, có sử dụng phân số.
- Giải các bài toán có liên quan đến: tìm hai số biết tổng hoặc hiệu và tỉ
số của chúng; tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng; tìm số trung bình cộng;
các bài toán có nội dung hình học đã học.
e. Về yếu tố thống kê mô tả
Giới thiệu bước đầu về số trung bình cộng.
15

- Lập bảng số liệu và nhận xét bảng số liệu.
- Giới thiệu biểu đồ. Tập nhận xét trên biểu đồ.
1.4.2.2. Nội dung Sách giáo khoa Toán 5 ([5], tr.22-24).
a. Về số học và yếu tố đại số
a
1
. Ôn tập và bổ sung về phân số: bổ sung về phân số thập phân, hỗn số; các
bài toán liên quan đến tỉ lệ.
a
2
. Số thập phân. Các phép tính về số thập phân
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân.
- Đọc, viết, so sánh các số thập phân.
- Viết và chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân:

- Các phép tính cộng, trừ các số đo thời gian có đến hai đơn vị đo.
- Các phép tính nhân, chia số đo thời gian với một số.
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về: vận tốc, thời gian chuyển động,
quãng đường đi được và mối quan hệ giữa chúng.
b
2
. Đo diện tích. Đo thể tích
- Đề-ca-mét vuông, hec-tô-mét vuông, mi-li-mét vuông; bảng đơn vị đo
diện tích.
- Giới thiệu các đơn vị đo diện tích ruộng đất: ha. Mối quan hệ giữa m
2

và ha.
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về thể tích và một số đơn vị đo thể tích:
xăng-ti-mét khối; đề-xi-mét khối; mét khối.
c. Về các yếu tố hình học
- Tính diện tích hình tam giác, hình thoi và hình thang. Tính chu vi và
diện tích hình tròn.
- Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình cầu.
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ
nhật, hình lập phương.
d. Về giải toán có lời văn
Giải bài toán, chủ yếu là các bài toán có đến 3 bước tính, trong đó có:
17

d
1
. Các bài toán đơn giản về tỉ số phần trăm
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Tìm một số, biết tỉ số phần trăm của số đó so với số đã biết.

hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức tạp của một
hay nhiều hành động dạy học môn Toán bằng cách lựa chọn và vận dụng
những tri thức, những cách thức, những quy trình đúng đắn, đảm bảo cho hoạt
động dạy học môn Toán của người giáo viên đạt kết quả cao.
Việc dạy học môn Toán ở Tiểu học đòi hỏi người giáo viên cần có
những kĩ năng dạy học cơ bản sau:
- Kĩ năng xác định mục tiêu, yêu cầu của một bài lên lớp cụ thể trong
toàn bộ chương trình môn Toán ở Tiểu học.
- Kĩ năng phân tích và lựa chọn nội dung bài học cụ thể trong chương
trình môn Toán (Nắm được vị trí của mảng kiến thức đó trong toàn bộ chương
trình và biết huy động kiến thức mà học sinh đã được học trước đó để bổ trợ
cho việc nắm kiến thức mới).
- Kĩ năng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, phương tiện, hình
thức tổ chức dạy học phù hợp nội dung của bài học, trình độ và điều kiện học
tập của học sinh.
- Kĩ năng thiết kế các hoạt động học tập chủ yếu (Mục tiêu của các hoạt
động, cách thức tiến hành, thời gian cho hoạt động đó).
- Kĩ năng tổ chức, giám sát các hoạt động học tập cho học sinh (tổ chức
các mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và tài liệu học, giữa
học sinh với nhau giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức mới và cách thức hành
động mới trong tiết học toán).
- Kĩ năng dự đoán và xử lí các tình huống sư phạm có thể xảy ra trong
giờ học toán.
- Kĩ năng tổ chức quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán
của học sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status