BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** NGUYỄN XUÂN CHIẾN HUY ðỘNG VÀ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ CÁC QUỸ NGOÀI NGÂN SÁCH Ở CẤP XÃ TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO – TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế
i
LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo
trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và
phát triển nông thôn; các thầy cô giáo bộ môn Kinh tế lượng ñã trang bị cho tôi
những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập ñể hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
ðặc biệt, cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS.
Nguyễn Hữu Ngoan - người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc ñến toàn thể các anh chị
trong Phòng Tài chính kế toán huyện Mỹ Hào, Phòng Thống kê huyện Mỹ Hào,
Phòng Tài chính kế toán các xã Phùng Chí Kiên, xã Hòa Phong, Thị trấn Bần ñã
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè ñã
hết sức giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Xuân Chiến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
iv
2.2.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 27
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên huyện Mỹ Hào - Hưng Yên 29
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội của huyện Mỹ Hào – Hưng Yên 34
3.2. Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 41
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 44
3.2.4 Khung phân tích của ñề tài 45
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1 Thực trạng huy ñộng và sử dụng ngân sách xã, các quỹ ngoài ngân
sách ở cấp xã trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào – Hưng Yên 46
4.1.1 Tình hình chung về huy ñộng và sử dụng Ngân sách xã và các quỹ
ngoài ngân sách ở cấp xã trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào 46
4.1.2. Tình hình huy ñộng và sử dụng Ngân sách xã trên ñịa bàn huyện Mỹ
Hào 46
4.1.3 Tình hình huy ñộng và sử dụng các Quỹ ngoài ngân sách trên ñịa
bàn huyện Mỹ Hào 81
4.2. ðánh giá thực trạng quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước và các
quỹ ngoài ngân sách 91
4.2.1 ðánh giá thực trạng quản lý sử dụng Ngân sách xã 91
4.2.2 ðánh giá thực trạng quản lý sử dụng các Quỹ ngoài ngân sách xã 100
4.3. Một số giải pháp thực hiện huy ñộng và sử dụng ngân sách nhà nước
và các quỹ ngoài ngân sách 108
4.3.1 Giải pháp chung 108
4.3.2 Giải pháp cụ thể 110
IV. KẾT LUẬN 118
2012 ) 60
Bảng 4.9 Tổng hợp dự toán và thực hiện chi ngân sách xã Phùng Chí Kiên
theo nội dung (2010 - 2012) 63
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện chi qua các năm ngân sách xã Phùng Chí Kiên
theo nội dung (2010 - 2012 ) 65
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế
vi
Bảng 4.11Tổng hợp dự toán và thực hiện thu ngân sách xã Hòa Phong theo
nội dung (2010-2012) 68
Bảng 4.12 Kết quả thu ngân sách xã Hòa Phong theo nội dung (2010 - 2012 ) 69
Bảng 4.13 Tổng hợp dự toán và thực hiện chi ngân sách xã Hòa Phong theo
nội dung (2010 - 2012 ) 71
Bảng 4.14 Tính cơ cấu chi ngân sách xã Hòa Phong theo nội dung (2010 -
2012 ) 72
Bảng 4.15 Tổng hợp thu ngân sách xã Thị trấn Bần theo nội dung (2010 -
2012 ) 74
Bảng 4.16 Tính cơ cấu thu ngân sách xã Thị trấn Bần theo nội dung (2010 -
2012 ) 75
Bảng 4.17 Tổng hợp dự toán và thực hiện chi ngân sách xã Thị trấn Bần
theo nội dung (2010 - 2012 ) 78
Bảng 4.18 Kết quả thực hiện chi ngân sách xã Thị trấn Bần theo nội dung
(2010 - 2012 ) 79
Bảng 4.19 Các quỹ ñóng góp của hộ dân tại huyện Mỹ Hào năm 2012 81
Bảng 4.20 Tổng hợp thu các quỹ ngoài NS theo ñơn vị trên ñịa bàn huyện
Mỹ Hào năm (2010 - 2012) 80
Bảng 4.21 Tổng hợp chi các quỹ ngoài NS theo ñơn vị trên ñịa bàn huyện
Mỹ Hào năm (2010 - 2012) 82
Bảng 4.22 Kết quả chi quỹ khuyến học xã Phùng Chí Kiên năm 2012 83
STT Tên sơ ñồ Trang
Sơ ñồ 2.1 Hệ thống NSNN Việt nam 9
Sơ ñồ 3.1 Khung phân tích của ñề tài………………………………………… 45
Sơ ñồ 4.1 Quá trình tổ chức thực hiện thu Ngân sách xã của huyện Mỹ
Hào, tỉnh Hưng Yên 92
Sơ ñồ 4.2 Quá trình tổ chức thực hiện chi Ngân sách xã của huyện Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên 94
Trng i Hc Nụng Nghip H ni Lun vn thc s khoa hc Kinh T
ix
DANH MC VIT TT
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
HCCB Hội cựu chiến binh
HCTĐ Hội chữ thập đỏ
HĐND Hội đồng nhân dân
HĐND-UBND Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân
MTTQ Mặt trân tổ quốc
NS Ngân sách
NSNN Ngân sách nhà nớc
NSX Ngân sách x
QĐ Quyết định
QNNS Quỹ ngoài ngân sách
TDTT Thể dục thể thao
TT Thị trấn
UBND Uỷ ban nhân dân
Trong thời gian qua, chưa có một ñề tài nghiên cứu, ñánh giá nào về công
tác huy ñộng, quản lý và sử dụng Ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách của
huyện Mỹ Hào, ñể từ ñó có thể hệ thống hóa cơ sở lý luận cũng như rút ra những
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế
2
kinh nghiệm từ thực tiễn và ñưa ra các giải pháp nhằm tăng cường cho công tác
huy ñộng, sử dụng Ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách của huyện ngày càng
ñạt chất lượng, hiệu quả và ổn ñịnh hơn. Từ thực tiễn và lý luận trên chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: "Huy ñộng và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ
ngoài ngân sách ở cấp xã trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng Yên"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mc tiêu chung
Trên cơ sở phản ánh thực trạng huy ñộng và sử dụng Ngân sách nhà nước
và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào – Hưng Yên, ñề
xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao hiệu
quả việc huy ñộng và sử dụng Ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở
cấp xã.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về huy ñộng và sử dụng Ngân sách
nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã.
- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác huy ñộng và sử
dụng Ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách xã trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào -
Hưng Yên trong giai ñoạn 2010-2012.
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy ñộng và sử dụng
Ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào - Hưng
Yên trong giai ñoạn tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái quát chung về Ngân sách nhà nước
2.1.1.1 Khái niệm Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước ñã ñược
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể
ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Ngân sách nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước. Nó
ñược dùng ñể chỉ các khoản thu, chi của nhà nước ñược thể chế hoá bằng pháp
luật. “Quốc hội thực hiện quyền lập pháp về NSNN, còn quyền hành pháp giao
cho Chính phủ thực hiện’’. Từ xưa ñến nay ñã có rất nhiều quan ñiểm về khái
niệm NSNN, tuy nhiên chỉ có ba quan ñiểm khá phổ biến ñó là:
Quan ñiểm thứ nhất cho rằng: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của nhà
nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước.
Quan ñiểm thứ hai cho rằng: NSNN là một bản dự toán thu, chi tài chính
của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất ñịnh thường là một năm.
Quan ñiểm thứ ba cho rằng: NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình nhà nước huy ñộng và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.
Từ những quan ñiểm trên về NSNN ta thấy rằng các quan ñiểm này có
những nhân tố hợp lý song vẫn chưa ñầy ñủ, nó mới cho thấy ñược mặt cụ thể,
mặt vật chất của NSNN mà chưa thấy hết ñược các mặt về kinh tế - xã hội của
NSNN. Nếu nhìn một cách ñơn giản thì NSNN là các hoạt ñộng thu chi Tài chính
của Nhà nước. Khái niệm về NSNN phải thể hiện ñược nội dung kinh tế - xã hội
của NSNN, phải ñược xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh
tế chứa ñựng trong NSNN. Nếu xét về hình thức: NSNN là một bản dự toán thu
và chi của Chính phủ lập ra, ñược ñệ trình lên Quốc hội phê chuẩn và giao cho
Chính phủ tổ chức thực hiện.
Nếu xét về thực thể: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản
chi cụ thể và ñược ñịnh lượng. Các nguồn thu ñều ñược nộp vào một quỹ tiền tệ
(sau này ñã ñược sửa ñổi bổ sung năm 1998 và ñược thay thế bằng Luật NSNN
ban hành vào năm 2002). Luật NSNN ra ñời ñã ñánh dấu một bước ngoặt quan
trọng trong quản lý và ñiều hành về Tài chính, Ngân sách của nước ta.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế
6
ðể phù hợp với ñiều kiện thực tế của ñất nước ta trong quá trình hội nhập
và phát triển của giai ñoạn hiện nay, năm 2002 nước ta ñã ban hành Luật NSNN
mới. Tại ñiều I của Luật này ñã ñưa ra rằng: “ Ngân sách Nhà nước là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Nhà nước ”.
Các khoản thu NSNN bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các
khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước, các khoản ñóng góp của các tổ chức
và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật.
Các khoản chi NSNN bao gồm: Các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,
bảo ñảm quốc phòng, an ninh, bảo ñảm các hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước, chi
trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp
luật (Luật NSNN - năm 2002).
2.1.1.2 Một số ñặc ñiểm của Ngân sách Nhà nước
NSNN có một số ñặc ñiểm chung như sau:
Thứ nhất: NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia.
NSNN bao gồm những mối quan hệ tài chính nhất ñịnh trong tổng thể các quan
hệ tài chính quốc gia.
Thứ hai: Các quan hệ tài chính thuộc NSNN gồm những ñặc ñiểm:
- Các hoạt ñộng thu, chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực về kinh
tế, chính trị của Nhà nước, nó ñược thể hiện bằng thể chế, bằng luật ñịnh và
những công cụ hành chính.
- NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa ñựng lợi ích
chế thị trường, trong lĩnh vực kinh tế , Nhà nước ñịnh hướng việc hình thành cơ
cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống ñộc quyền.
ðiều ñó ñược thể hiện thông qua các chính sách thuế, chính sách chi tiêu của ngân
sách chính phủ ñể vừa kích thích, vừa gây sức ép với các doanh nghiệp, nhằm kích
thích tăng trưởng kinh tế.
+ Vai trò trong lĩnh vực xã hội: Trong việc giải quyết các vấn ñề xã hội,
sự tồn tại và hoạt ñộng có hiệu quả của bộ máy Nhà nước, lực lượng quân ñội,
công an, sự phát triển của các hoạt ñộng xã hội, y tế, văn hoá có ý nghĩa quyết
ñịnh. Việc thực hiện các nhiệm vụ này cơ bản thuộc về Nhà nước và không vì
mục ñích lợi nhuận; nhưng nguồn ñể thực hiện những nhiệm vụ ñó lại ñược cấp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế
8
phát từ ngân sách nhà nước. Như vậy, trong việc thực hiện các nhiệm vụ có tính
chất chung toàn xã hội, ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng hàng ñầu. Bên
cạnh ñó, cùng việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chất chung toàn xã hội, hàng
năm Chính phủ vẫn có sự chú ý ñặc biệt cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp:
Chi trợ cấp xã hội, chính sách việc làm, hàng hoá công cộng, Bên cạnh ñó,
thuế cũng ñược sử dụng ñể thực hiện vai trò tái phân phối thu nhập, ñảm bảo
công bằng xã hội.
+ Vai trò ñiều chỉnh trong lĩnh vực thị trường: Trong ñiều kiện của nền kinh
tế thị trường, giá cả chủ yếu phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá trên thị trường. Do ñó
ñể ổn ñịnh giá cả, Chính phủ có thể tác ñộng vào cung hoặc cầu hàng hoá trên thị
trường. Sự tác ñộng này không chỉ thực hiện thông qua thuế mà còn thực hiện thông
qua các chính sách chi tiêu của ngân sách nhà nước. Chính phủ cũng có thể dùng
ngân sách nhà nước nhằm khống chế và ñẩy lùi nạn lạm phát một cách có hiệu quả
thông qua việc thực hiện chính sách thắt chặt ngân sách.
2.1.1.4 Tổ chức hệ thống và phân cấp quản lý Ngân sách nhà nước
* Tổ chức hệ thống Ngân sách nhà nước
Sơ ñồ 2.1 Hệ thống NSNN Việt nam
* Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước
- Phân cấp quản lý NSNN: Là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa
các cấp chính quyền Nhà nươc trung ương và cấp chính quyền ñịa phương trong
việc quản lý, ñiều hành nhiệm vụ của NSNN.
ðể giải quyết mối quan hệ này: Mỗi cấp chính quyền nhà nước có quyền
ban hành những loại chế ñộ, chính sách, ñịnh mức liên quan ñến hoạt ñộng ngân
sách nhà nước. Theo Luật ngân sách nhà nước, mỗi cấp ngân sách ñều có khoản
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách
trung ương
Ngân
sách
ñịa
phương
Ngân sách tỉnh và thành phố trực
thuộc trung ương
Ngân sách huy
ện, quận, thị x
ðây chính là việc giải quyết các mối quan hệ về quyền lực, quan hệ vật
chất giữa các cấp chính quyền trong quá trình quản lý và sử dụng NSNN bao
gồm các nội dung sau:
+ Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc
ban hành các chính sách, chế ñộ thu, chi và chế ñộ quản lý NSNN.
+ Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nhiệm vụ chi,
nguồn thu và cân ñối NSNN.
+ Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình NSNN.
- Nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế
11
+ Phân cấp ngân sách phải ñược tiến hành ñồng bộ với phân cấp kinh tế và
tổ chức bộ máy hành chính.
+ ðảm bảo thể hiện vai trò chủ ñạo của ngân sách Trung ương và vị trí
ñộc lập của ngân sách ñịa phương trong hệ thống NSNN thống nhất.
+ ðảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách.
Trong hoạt ñộng quản lý ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách là một tất
yếu khách quan bắt nguồn từ sự phân cấp kinh tế và hệ thống tổ chức hành chính
Nhà nước. ðể ñạt ñược hiệu quả ñòi hỏi phải có sự phân cấp quản lý ngân sách,
phân cấp quản lý ngân sách không chỉ giới hạn ở việc phân, giao nhiệm vụ thu,
chi mà phải bao quát tất cả các lĩnh vực của hoạt ñộng ngân sách ở từng cấp và
phải thực hiện trên những nguyên tắc nhất ñịnh.
ðối với nước ta hiện nay, thực hiện phân cấp quản lý theo các cấp ngân
sách từ ngân sách Trung ương ñến ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (gọi là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh (gọi là ngân sách cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi là
ngân sách cấp xã).
Trong ñó, ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ ñạo, chi phối trong hệ
thành các quỹ ngoài ngân sách cho thích hợp. Thường có các quỹ ngoài ngân
sách phổ biến sau ñây:
+ Quỹ dự trữ tài chính của nhà nước
+ Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Quỹ hỗ trợ cho các hoạt ñộng kinh tế xã hội
+ Quỹ thực hiện chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội có tính chất ñặc
biệt của nhà nước (Dương Thị Bình Minh, 2004).
Như vậy, các quỹ ngoài ngân sách nhà nước có thể ñược khái niệm như
sau: là các quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước của Nhà nước, do Nhà nước
thành lập ñể có thêm công cụ gia tăng nguồn lực tài chính nhằm thực hiện tốt vai
trò quản lý và ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội của Nhà nước.
2.1.2.2 ðặc ñiểm chung của các quỹ ngoài ngân sách
Mặc dù các quỹ có mục tiêu hoạt ñộng khác nhau, song tất cả ñều nhằm
vào thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Hoạt ñộng theo chính sách chế ñộ của Nhà nước, không vì mục tiêu lợi
nhuận, nhưng ñảm bảo sự bảo toàn và phát triển nguồn lực của quỹ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế
13
Phạm vi hoạt ñộng rộng, liên quan ñến nhiều ñối tượng và mục tiêu khác
nhau.
Có cơ chế hoạt ñộng mềm mại và linh hoạt, sở dĩ là vì các quỹ thường
ñược ñiều chỉnh bởi văn bản dưới luật, nên tính cưỡng chế, bắt buộc chỉ ở những
mức ñộ nhất ñịnh.
Hoạt ñộng của các quỹ này là không ổn ñịnh và thường xuyên như Ngân
sách nhà nước. Chúng hoạt ñộng tuỳ theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể của mỗi quốc
gia. Cho nên có những quỹ chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và
ñến khi ñạt ñược mục tiêu mà Nhà nước ñề ra thì quỹ chấm dứt hoạt ñộng.
Thiết lập một khuôn khổ pháp lý quản lý các quỹ thật minh bạch, tăng
NSNN, và là một bộ phận của chính quyền cấp xã. Ngân sách xã ñược Nhà nước
ta quy ñịnh bằng các văn bản luật pháp cụ thể. NSX ñược quy ñịnh cụ thể trong
Luật NSNN. Ngoài ra, NSX cũng ñược quy ñịnh cụ thể tại một số văn bản quy
phạm khác của Chính phủ, của Bộ tài chính. Theo quy ñịnh, NSX là một bộ
phận, là một cấp của NSNN; NSX là cấp NS ñịa phương cuối cùng trong hệ
thống NSNN.
Nói một cách cụ thể: NSX là toàn bộ các khoản thu, chi ñược quy ñịnh
trong dự toán trong một năm do hội ñồng nhân xã quyết ñịnh và giao cho uỷ ban
nhân xã chấp hành nhằm ñảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính
quyền xã.
Tuy NSX là một phần của NSNN, khi xem xét khái niệm NSX không
ñược tách rời NSNN, nhưng cũng không thể coi khái niệm về NSNN là khái
niệm NSX. Từ quan ñiểm này, chúng ta có thể thấy ñược cơ quan quyết ñịnh
Ngân sách và cơ quan chấp hành Ngân sách, mà chưa thể thấy ñược hết mối quan
hệ lợi ích chứa ñựng trong NSX.
Các mối quan hệ bao gồm:
Thứ nhất: Quan hệ giữa chính quyền cấp xã với chính quyền cấp trên. ðây
là mối quan hệ ñược thể hiện trong việc xác ñịnh nguồn thu, nhiệm vụ chi cho
cấp xã.
Thứ hai: Quan hệ chính quyền cấp xã với các tổ chức ðảng, tổ chức chính
trị, xã hội trong xã. ðó là việc tạo lập các khoản chi cho hoạt ñộng của các tổ
chức này.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học Kinh Tế
15
Thứ ba: Quan hệ giữa chính quyền xã với các tổ chức kinh tế, các hợp tác
xã trong ñịa bàn xã. ðây là việc thực hiện thu nộp từ các tổ chức này.
Thứ tư: Quan hệ giữa chính quyền xã với dân cư trong xã. ðây là việc
thực hiện việc thu từ dân cư, hộ kinh doanh theo quy ñịnh vào NSX hoặc những