BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o0o
HOÀNG VĂN ðẠI
GIẢI PHÁP TIÊU THỤ VẢI THIỀU
Ở HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ðINH VĂN ðÃN
HÀ NỘI- 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng
ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả Hoàng Văn ðại
ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ và có những ý kiến ñóng góp quý báu cho tác giả
trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ phòng Nông nghiệp và
PTNT, Chi cục Thống kê huyện Thanh Hà, Uỷ ban nhân dân xã Thanh Xá, xã
Thanh Sơn và Thanh Thuỷ, huyện Thanh Hà, các ñại lý, hộ nông dân trồng
vải trong huyện ñã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi
giúp ñỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và ñiều tra thực hiện ñề tài.
Qua ñây tác giả xin tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp, gia
ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên và khích lệ tác giả trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu khoa học.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Hoàng Văn ðại
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 44
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
3.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh về thực trạng sản xuất và tiêu thụ vải thiều 44
3.2.2 Các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả của tiêu thụ 45
3.2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng ñến quá trình tiêu thụ 46
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Thực trạng tiêu thụ vải thiều ở huyện Thanh Hà- tỉnh Hải Dương 47
4.1.1 Vài nét về lịch sử cây vải tổ ở Thanh Hà 47
4.1.2 Các giống vải ñược trồng ở Thanh Hà 48
4.1.3 Thực trạng diện tích, năng suất, sản lượng vải thiều ở Thanh Hà
qua 3 năm 2010-2012 49
4.1.4 Thực trạng tiêu thụ vải thiều ở Thanh Hà 3 năm 2010-2012 53
4.1.5 Cơ cấu tiêu thụ vải thiều 54
4.1.6 Thực trạng các tác nhân tham gia tiêu thụ vải thiều qua 3 năm 56
4.1.7 Thực trạng thị trường tiêu thụ trong nước qua 3 năm (2010-2012) 63
4.1.8 Thực trạng thị trường xuất khẩu vải thiều qua 3 năm 67
4.1.9 Giá bán tiêu thụ vải thiều ở Thanh Hà qua 3 năm 71
4.1.10 Chế biến và tiêu thụ vải sấy khô qua 3 năm 2010-2012 74
4.2 Thực trạng tiêu thụ vải thiều của các hộ nông dân tại ñiểm ñiều tra 76
4.2.1 Diện tích trồng vải tại 3 xã ñiều tra 76
4.2.2 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 76
4.2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng vải của các nhóm hộ ñiều tra 79
4.2.4 Khối lượng, giá bán và doanh thu tiêu thụ 81
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
4.2.5 Các hình thức tiêu thụ vải thiều tươi tại ñiểm ñiều tra 83
4.2.6 Hoạt ñộng các tác nhân tiêu thụ của 3 xã ñiều tra 85
4.2.7 Phân tích hiệu quả kinh tế tiêu thụ vải thiều của các hộ ñiều tra 87
GO Giá trị sản xuất
GTSX Giá trị sản xuất
IC Chi phí trung gian
Lð Lao ñộng
Lð Lao ñộng gia ñình
M Thu nhập hỗn hợp
SXNN Sản xuất nông nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
VA Giá trị gia tăng
CC Cơ cấu
CCKT Cơ cấu kinh tế
NN Nông Nghiệp
CN Công nghiệp
XD Xây dựng
DV Dịch vụ
SP Sản phẩm
THPT Trung học phổ thông
HQKT Hiệu quả kinh tế
Tr. ðồng Triệu ñồng
PTNT Phát triển nông thôn
HTX Hợp tác xã
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
4.9 Lượng vải tiêu thụ của các tác nhân ở Thanh Hà qua 3 năm
(2010-2012) 60
4.10 Thị trường và lượng tiêu thụ vải tươi 3 năm 2010-2012 của
huyện Thanh Hà 64
4.11 Giá vải thiều tươi tiêu thụ tại huyện 3 năm (2010-2012) 72
4.12 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm vải thiều qua 3 năm ở Thanh Hà 73
4.13 Tỷ lệ vải sấy khô 3 năm (2010 – 2012) ở huyện Thanh Hà 75
4.14 Tỷ lệ diện tích trồng vải của 3 xã ñiều tra năm 2012 76
4.15 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra năm 2012 78
4.16 Diện tích, năng suất, sản lượng của các nhóm hộ ñiều tra năm 2012 80
4.17 Sử dụng sản phẩm vải thiều ở các hộ ñiều tra năm 2012 81
4.18 Giá bán bình quân vải thiều ở các ñiểm ñiều tra năm 2012 82
4.19 So sách giá bán bình quân vải thiều của hộ chuyên và kiêm năm 2012 82
4.20 Các hình thức tiêu thụ chính của nông dân 3 xã ñiều tra 83
4.21 Ý kiến của các hộ về khó khăn trong tiêu thụ vải thiều 84
4.22 Hoạt ñộng mua - bán vải thiều của người thu gom ở 3 xã năm 2012 85
4.23 Ý kiến của các tác nhân về khó khăn gặp phải trong quá trình
buôn bán vải quả 87
4.24 Tỷ lệ vải thu hoạch và tiêu thụ bình quân của các hộ nông dân 3
xã năm 2012 88
4.25 Hiệu quả kinh tế sau tiêu thụ vải bình quân của các hộ ñiều tra ở
3 xã năm 2102 89
4.26 Kết quả, hiệu quả kinh tế trong tiêu thụ vải bình quân của người
thu gom năm 2012 90
4.27 Tình hình sử dụng ñất của các hộ năm 2012 ở Thanh Hà 93
4.28 Một số chỉ tiêu phát triển KT-XH ñến 2020 ở Thanh Hà 100
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
x
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
xii
DANH MỤC ẢNH
STT Tên ảnh Trang
4.1 Cây vải tổ Thôn Thuý Lâm, Thanh Sơn và WebSite Chỉ dẫn vải
thiều Thanh Hà 48
4.2 Bãi ñỗ xe xã Thanh Bính, ñại lý ñang ñóng hàng, cửa khẩu Lào Cai 70
4.3 Vải thiều sấy khô ở Thanh Hà 74
4.4 Tờ rơi, túi ñựng vải thiều, vải thiều tươi bày bán tại cửa hàng 109
4.5 Mẫu nhận diện 112
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
nào? ðặc biệt là các tác nhân trong việc tiêu thụ? Diện tích, năng suất, giá
bán, thời gian tiêu thụ, thị trường tiêu thụ nào có hiệu quả nhất? Những tác
ñộng ảnh hưởng ñến tiêu thụ vải thiều ở huyện Thanh Hà? Giải pháp nào ñể
tiêu thụ vải thiều ở Thanh Hà ñạt hiệu quả cao trong những năm tới ?
Nhằm làm sáng tỏ những câu hỏi trên và góp phần phát triển tiêu thụ
vải thiều ở huyện Thanh Hà những năm tới, ñược sự ñồng ý của khoa KT và
PTNT, Viện ñào tạo và ñịa phương, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:“Giải
pháp tiêu thụ vải thiều ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá phân tích ñúng thực trạng tiêu thụ vải thiều ở
huyện Thanh Hà, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và ñưa ra các giải pháp
nhằm ñẩy mạnh quá trình tiêu thụ vải thiều ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải
Dương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm
cây ăn quả nói chung và vải thiều nói riêng.
- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ vải thiều ở
huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương trong 3 năm qua (2010-2012).
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh phát triển tiêu thụ
vải thiều ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương trong những năm tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề về tiêu thụ vải thiều ở ñịa bàn
huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
- ðối tượng trực tiếp là Hộ trồng vải, các tác nhân tham gia quá trình tiêu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
doanh, nó quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của các nhà sản xuất. Tiêu thụ
sản phẩm thực hiện mục ñích của sản xuất hàng hoá, ñưa sản phẩm từ nơi sản
xuất ñến nơi tiêu dùng. Trong quá trình tuần hoàn các nguồn vật chất, việc
mua và bán các sản phẩm ñược thực hiện, giữa hai khâu này có sự khác nhau,
quyết ñịnh ñến bản chất hoạt ñộng thương mại ñầu vào và hoạt ñộng thương
mại ñầu ra. Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu thành từ các yếu tố sau:
- Chủ thể kinh tế tham gia: Người bán và người mua
- ðối tượng tiêu thụ: Hàng hoá, dịch vụ và tiền tệ
- Thị trường: Có thể hiểu rằng thị trường là nơi diễn ra các mối quan hệ
kinh tế, là nơi chứa ñựng tổng số cung – cầu, là nơi tập hợp nhu cầu các loại
sản phẩm hàng hoá. Theo các nhà kinh tế học Robert S.Pindyck và Daniel
L.Rubinfeld: Tiêu thụ sản phẩm là nơi người mua và người bán tác ñộng qua
lại lẫn nhau, dẫn ñến khả năng trao ñổi. Tiêu thụ sản phẩm ñược chia thành 2
nhóm theo chức năng là người mua và người bán giao dịch với nhau về một
sản phẩm hay một số sản phẩm cụ thể như là sản phẩm nông nghiệp, nhà
ñất,…[27]
b. Quan ñiểm về hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm
Ngày nay, trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường các nhà
sản xuất buộc phải năng ñộng, sáng tạo tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả
kinh tế trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Một trong những
khâu quan trọng ñó là hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
Thực tế trong kinh doanh cho ta thấy không thiếu những sản phẩm
ñược sản xuất ra rất tốt nhưng lại tiêu thụ chậm, thậm chí không tiêu thụ ñược
do không biết cách tổ chức tiêu thụ sản phẩm, không ñáp ứng ñược yêu cầu
tiêu dùng của xã hội. Do vậy tiêu thụ sản phẩm là công việc vô cùng khó khăn
mà ñòi hỏi các nhà sản xuất phải trăn trở suy nghĩ. Muốn nâng cao hiệu quả
triến sản xuất và ngược lại nếu thông tin sai hay ñịnh hướng không tốt sẽ làm
ảnh hưởng tiêu cực ñến hoạt ñộng sản xuất như: Sản xuất ra sản phẩm không
phù hợp với cái mà thị trường cần, hàng hoá không tiêu thụ ñược, dẫn ñến
thua lỗ.
2.1.1.2 Mục ñích của tiêu thụ sản phẩm
Quá trình tiêu thụ nhằm vào 3 mục ñích chính:
- Bảo ñảm việc tiêu thụ sản phẩm theo ñúng kế hoạch, ñúng hợp ñồng ñã
ký trên quan ñiểm tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho khách hàng.
- Bảo ñảm uy tín doanh nghiệp, tăng cường sự tin tưởng và gắn bó lâu dài
của khách hàng với doanh nghiệp.
- ðảm bảo ngày càng có nhiều khách hàng mới cho doanh nghiệp thông
qua công tác giao dịch, phương thức phân phối, tiêu thụ, thủ tục giao nhận và
thanh toán ñối với khách hàng trên quan ñiểm coi khách hàng là thượng ñế
của doanh nghiệp. ðấy chính là ñộng lực thúc ñẩy doanh nghiệp phát triển.
2.1.1.3 Vai trò của hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm
ðóng vai trò quan trọng, quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển. Khi sản
phẩm ñược tiêu thụ tức là nó ñã ñược người tiêu dùng chấp nhận ñể thoả
mãn một nhu cầu nào ñó. Sức tiêu thụ sản phẩm thể hiện ở mức bán ra, uy
tín của người bán, của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng
với nhu cầu thị trường, nhu cầu người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các
hoạt ñộng dịch vụ.
Tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng, nó giúp cho
các nhà sản xuất hiểu thêm về kết quả sản xuất của mình và nhu cầu của
khách hàng. Về phương diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc
cân ñối giữa cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
những cân bằng những tương quan tỷ lệ nhất ñịnh. Sản phẩm sản xuất ra ñược
- Nội dung của việc phát triển thị trường: Theo quan ñiểm của người
bán, thị trường của doanh nghiệp trước tiên là những khách hàng có tiềm năng
tiêu thụ, có nhu cầu cụ thể về những hàng hóa dịch vụ trong một thời gian
nhất ñịnh chưa ñược thỏa mãn. Nhu cầu của khách hàng là yếu tố chi phối ñầu
tiên của thị trường. Yếu tố thứ hai ñối trọng với cầu trên thị trường là cung
hàng hóa dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế quốc dân tạo nên.
Yếu tố thứ ba là thành phần không thể thiếu ñược chính là hàng hóa và dịch
vụ tham gia vào thị trường.Vậy vấn ñề phát triển thị trường phải ñược xem
xét ñánh giá ở thành phần thị, bao gồm:
- Ngày càng ñưa thêm nhiều hàng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu
của người tiêu dùng, ñặc biệt là loại sản phẩm mới, sản phẩm chất lượng cao.
- Mở rộng quy mô khách hàng về sốlượng và chất lượng.
- Mở rộng thị trường của doanh nghiệp về mặt không gian, làm tăng
dung lượng của thị trường. Xây dựng chiến lược phù hợp với tình hình thực tế
và ñiều kiện của bản thân doanh nghiệp nhằm xâm nhập vào những thị trường
tiềm năng.
- Phát triển thị trường bằng cách ña dạng hóa kinh doanh, tăng cường
ñộ tiêu thụ sản phẩm của khách hàng hiện tại. Phương thức thường ñược sử
dụng ở ñây là phân chia thịtrường thành những phân ñoạn riêng biệt và tung
ra những sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhu cầu của từng phân ñoạn một cách
tốt nhất, từ ñó tạo ra lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.
2.1.2.2 Giá cả tiêu thụ
Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị. Trong nền kinh tế của thị
trường giá cả ẩn chứa nhiều mối quan hệ, nó liên quan tới sự cạnh tranh, sự
tồn tại và phát triển sản phẩm hàng hoá ñó trên thị trường. Nó thể hiện mối
quan hệ tổng cung và tổng cầu về sản phẩm cũng như giữa người mua với
người bán.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
P
1
PP
0
P
2
0Q
1
Q
0
Q
2
QD
: Sản lượng hoà vốn
P
hv
: Giá tại ñiểm hoà vốn
Phương pháp này giúp doanh nghiệp biết ñược mức giá cần ñặt ra ñể
khi tiêu thụ hết lượng Q
hv
sản phẩm thì nhà kinh doanh sẽ hoà vốn.
2.1.2.3. Khách hàng
Phương châm “khách hàng là thượng ñế” nên nhà sản xuất phải biết
ñược sở thích, nhu cầu của “thượng ñế” thì mới làm thoả mãn nhu cầu và tăng
cường mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng ñược. Nhà sản xuất cần nắm các
thông tin như: người tiêu dùng hay mua loại sản phẩm hàng hoá gì? mua ở
ñâu? số lượng bao nhiêu? mua khi nào? trong năm. Trên cơ sở ñó nhà sản xuất
có thể ñịnh hướng ñược chính sách phân phối ñúng ñắn, nắm bắt ñược thời cơ
ñể ñưa hàng hoá ra thị trường nhằm ñạt hiệu quả tiêu thụ cao nhất. Ngoài ra
còn phải nắm ñược tập tính, thị hiếu của người tiêu dùng ñể từ ñó có chiến
lược tiêu thụ cho phù hợp. Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia
ñình hay một nhóm người [10]. Nhìn chung:
- Người tiêu dùng thường muốn thuận tiện khi mua hàng, nhanh gọn.
- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá có chất lượng cao.
- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá mới kèm theo dịch vụ hỗ trợ.
- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá với giá phải chăng, phương thức
thuận tiện.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
2.1.2.4 Cạnh tranh
Nghiên cứu cạnh tranh là nghiên cứu các ñối thủ cạnh tranh và ñề ra
12
hàng hoá từ người sản xuất qua hoặc không qua các trung gian tới người mua
cuối cùng. Phân phối góp phần không nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách
hàng ñúng sản phẩm, ñúng thời gian, ñúng vị trí trên cơ sở kênh hay luồng
hàng. Các yếu tố thành hệ thống tiêu thụ phân phối bao gồm:
- Người cung ứng: Nhà sản xuất, công ty thương mại
- Người trung gian: ðại lý, người bán buôn, người bán lẻ, người môi giới
- Người tiêu dùng cuối cùng: Khách hàng
Các loại kênh phân phối: có hai loại kênh phân phối ñó là kênh trực
tiếp và kênh gián tiếp, kênh gián tiếp lại có nhiều mức ñộ trung gian khác
nhau. Ta có thể thấy qua sơ ñồ sau:
(1)
(2)
(3)
(4) Sơ ñồ 2.1. Các loại kênh phân phối [14].
Kênh (1): kênh trực tiếp
Kênh (2,3,4): kênh gián tiếp
Tuỳ từng ñiều kiện khác nhau mà có thể áp dụng các kênh khác nhau
sao cho vừa giảm ñược chi phí marketing, vừa tăng cường ñược lượng bán
sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ.
2.1.2.6 Các hoạt ñộng yểm trợ ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
* Thông tin quảng cáo
Là hình thức truyền thông trực tiếp ñược thực hiện thông qua những
phương tiện truyền tin như truyền hình, phát thanh, áp phích, báo chí … qua