huy động đóng góp của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở huyện thanh hà, tỉnh hải dương xem chi tiết biểu ghi biên mục - Pdf 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM VĂN HÙNG
HUY ðỘNG ðÓNG GÓP CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong
Luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một
luận văn tốt nghiệp nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Phạm Văn Hùng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu ñồ- hình- hộp viii
Bảng chữ viết tắt ix
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ
HẠ TẦNG NÔNG THÔN MỚI 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 4
2.1.2 Huy ñộng ñóng góp của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn mới 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Kinh nghiệm huy ñộng ñóng góp của người dân trong xây dựng
cơ sở hạ tầng ở nông thôn của một số nước, vùng lãnh thổ trên
thế giới 26
2.2.2 Kinh nghiệm huy ñộng ñóng góp của người dân trong xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở Việt Nam 32
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế, xã hội 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

của hộ 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
v

4.4 Những thuận lợi, khó khăn về huy ñộng ñóng góp của người dân
trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới 83
4.4.1 Thuận lợi 83
4.4.2 Khó khăn 84
4.5 Những vấn ñề ñặt ra trong quá trình huy ñộng ñóng góp của
người dân xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới 88
4.5.1 Công tác tuyên truyền, vận ñộng 88
4.5.2 Tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành, ñoàn thể 89
4.5.3 Phương thức huy ñộng sự ñóng góp của người dân ñịa phương và
các thành phần kinh tế, tổ chức, ñoàn thể 91
4.5.4 Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát 92
4.5.5 Năng lực, trình ñộ của ñội ngũ cán bộ cơ sở 93
4.6 Giải pháp huy ñộng ñóng góp của người dân trong xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn mới 97
4.6.1 Nâng cao vai trò, trách nhiệm và trao quyền cho người dân 97
4.6.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận ñộng và phối hợp của các
tổ chức, ñoàn thể 98
4.6.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của người dân 99
4.6.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, ñiều
hành, giám sát cho cán bộ cơ sở 100
4.6.5 Thu hút các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội tham gia xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới 101
4.6.6 Xây dựng mô hình quản lý, vận hành công trình sau khi kết thúc 102
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105

4.7 Kết quả huy ñộng ñóng góp về ñất ñai của người dân trong xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở 4 xã ñiều tra 70
4.8 Kết quả huy ñộng ñóng góp ngày công lao ñộng của người dân
trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới 3 năm 2010 – 2012 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii

4.9 Kết quả huy ñộng ñóng góp lao ñộng của người dân xây dựng
CSHT nông thôn mới ở 4 xã ñiều tra 755
4.10 Trình ñộ văn hóa và trình ñộ chuyên môn của các chủ hộ 811
4.11 Kết quả huy ñộng vốn xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở
các xã trong giai ñoạn 2010 – 2012 855
4.12 Người dân tham gia vào các hoạt ñộng xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn mới 877
4.13 Cách tổ chức huy ñộng người dân, cộng ñồng trong xây dựng cơ
sở hạ tầng nông thôn mới 911
4.14 Trình ñộ của ñội ngũ cán bộ cơ sở huyện Thanh Hà 966 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ- HÌNH- HỘP
Hình 2.1 Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới 18
Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu lao ñộng theo ngành của huyện 3 năm 2010 - 2012 40
Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Thanh Hà (3 năm 2010- 2012) 43
Hộp 4.1 Lãnh ñạo, chỉ ñạo của tổ chức ñảng 53

NTM Nông thôn mới
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
KCN Khu công nghiệp
MTTQ Mặt trận tổ quốc
TDTT Thể dục thể thao
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
TTCN-XD Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
TSVM Trong sạch vững mạnh
KT- XH Kinh tế xã hội
KT-TV Khí tượng-Thuỷ văn
UBND Uỷ ban nhân dân
VHTT Văn hóa thể thao
XDCB Xây dựng cơ bản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cơ sở hạ tầng nói chung và cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng là vấn ñề
rất quan trọng. Thực tiễn hơn 25 năm ñổi mới ñã minh chứng, sự phát triển cơ
sở hạ tầng ñã góp phần làm thay ñổi diện mạo kinh tế - xã hội nông thôn và
công cuộc xóa ñói, giảm nghèo, thúc ñẩy công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông
nghiệp, nông thôn nước ta. Sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn không chỉ là
vấn ñề kinh tế - kỹ thuật ñơn thuần mà còn là vấn ñề xã hội quan trọng nhằm
tạo tiền ñề cho nông thôn phát triển nhanh và bền vững.
Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khoá X) ñã ra

thao, y tế, giáo dục… theo Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Tuy nhiên,
thực tế nhiều xã do chưa làm tốt công tác tuyền truyền và tổ chức triển khai,
thực hiện các chính sách của ðảng, Nhà nước và ñịa phương về mục ñích, ý
nghĩa, phương châm, biện pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới, vì vậy chưa huy ñộng ñược sự ñóng góp có hiệu quả
của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới, do vậy, kết quả
xây dựng nông thôn mới còn nhiều mặt hạn chế.
Nhận thức ñược ý nghĩa và tầm quan trọng về vai trò, trách nhiệm của
người dân trong xây dựng nông thôn mới, và ñể tìm ra các giải pháp có hiệu
quả huy ñộng mọi nguồn lực của người dân và cộng ñồng dân cư tham gia
xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội ở nông thôn, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Huy ñộng ñóng góp của người dân trong xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng huy ñộng ñóng góp của người dân trong
xây dựng CSHT nông thôn mới ở huyện Thanh Hà trong thời gian qua, ñề xuất
một số giải pháp chủ yếu huy ñộng ñóng góp của người dân trong xây dựng
CSHT nông thôn mới ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương trong những năm tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về huy ñộng ñóng
góp của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới.
- ðánh giá thực trạng huy ñộng ñóng góp của người dân trong xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà. Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng ñến huy ñộng ñóng góp của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn mới.
- ðịnh hướng và ñưa ra các giải pháp chủ yếu ñể huy ñộng ñóng góp của

chất - kỹ thuật ñược tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và
trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, ñiều kiện chung cho
phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu
trúc trình ñộ phát triển của nó có sự khác biệt ñáng kể giữa các khu vực, quốc
gia cũng như giữa các ñịa phương, vùng lãnh thổ của ñất nước. Tại các nước
phát triển, cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình
cung cấp gas, khí ñốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp,
cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông.
Kinh tế xã- hội nông thôn không thể phát triển nếu các yếu tố cơ sở hạ
tầng nông thôn không ñược ñáp ứng [9].
2.1.1.2 ðặc ñiểm của cơ sở hạ tầng nông thôn
- Tính hệ thống: Kết cấu hạ tầng của một quốc gia, một vùng hay
một
ñịa
phương là một hệ thống cấu trúc phức tạp bao trùm và có phạm vi
ảnh
hưởng
mức ñộ cao thấp khác nhau ñến mọi hoạt ñộng KT- XH trên
ñịa
bàn. Nhưng
ñều liên quan gắn bó với nhau, sự trục trặc ở khâu
này
sẽ liên quan, ảnh hưởng
ñến khâu khác. Do ñó, việc quy hoạch tổng thể phát
triển
hạ tầng phải kết hợp,
phối hợp các loại hạ tầng trong một hệ
thống
ñồng bộ ñể giảm chi phí và tăng

ưu tiên
công trình hạ tầng “trọng ñiểm”, có tính "ñột phá". Sự phát triển về

sở hạ
tầng về quy mô, chất lượng, trình ñộ kỹ thuật là những tín hiệu cho
thấy
ñịnh
hướng phát triển kinh tế- xã hội và tạo tiền ñề vật chất cho tiến trình phát triển
kinh tế - xã hội của vùng, của ñất nước
.
- Tính tương hỗ: Các bộ phận trong cơ sở hạ tầng nông thôn có tác
ñộng qua
lại
với nhau. Sự phát triển của bộ phận này có thể tạo thuận lợi
cho bộ phận
kia
và ngược lại. Việc xây dựng một con ñường giao thông thì
không
những phục vụ trực tiếp cho hoạt ñộng ñi lại, vận chuyển
hàng
hoá…
của vùng ñó ñược thuận tiện mà còn góp phần giảm ñược chi
phí
vận chuyển,
giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanh; tuy nhiên,
trong một số trường hợp khi xây dựng
công
trình làm thiệt hại cho ñối tượng
này nhưng lại làm lợi cho ñối tượng
khác.

vực ñầu tư kinh doanh, ñòi hỏi vốn lớn: Trong ñiều kiện nguồn vốn có hạn,
khi ñầu tư cần chú ý phân bổ nguồn vốn hợp lý giữa các lĩnh vực phát triển hạ
tầng và phát triển các hoạt ñộng kinh tế - xã hội. Mặt khác, các công trình hạ
tầng thường là những công trình công cộng không thể hoặc khó thu hồi vốn
và trong khi sử dụng phải tu sửa, bảo dưỡng, vì vậy cần phải huy ñộng ñóng
góp của người dân, trích từ phí sử dụng hay huy ñộng ñóng góp của các
doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, công ñức.
* Một số ñặc thù riêng cơ sở hạ tầng nông thôn
- Phần lớn công trình hạ tầng nông thôn mang tính ñịa phương, khu vực
khá rõ nét. Công trình xây dựng phân tán, phát huy trong một phạm vi nhất
ñịnh, tính hệ thống bị chia cách bởi ñịa lý, tự nhiên, kinh tế, cơ chế quản lý.
- Tính thời vụ: Do ñối tượng tác ñộng, phục vụ chủ yếu là sản xuất nông
nghiệp và ñời sống của người dân nông thôn, nên công trình CSHT ở nông
thôn hoạt ñộng có tính thời vụ, tuỳ thuộc vào mùa vụ sản xuất nông nghiệp và
các yếu tố tự nhiên. Trong ñiều kiện kinh tế nông thôn, sản xuất nhỏ, phụ
thuộc ñiều kiện tự nhiên thì tính phân tán, manh mún CSHT thể hiện rõ nét.
- Hệ thống thiết bị và công trình CSHT nông thôn chậm phát triển so với
thành phố, và các khu công nghiệp: ðây là ñặc ñiểm có tính phổ biến ở các
nước cũng như các vùng trong một quốc gia. Việc rút ngắn khoảng cách này
không chỉ phụ thuộc vào vị trí ñịa lý của vùng nông thôn hay vai trò của
ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân mà còn liên quan chặt chẽ ñến
các chính sách hỗ trợ, thúc ñẩy của nhà nước.
- ðặc ñiểm về quản lý: Việc quản lý, ñiều hành hệ thống, công trình
trong CSHT nông thôn rất phức tạp và khó khăn. Thông thường việc quản lý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7

và ñiều hành những công trình nhỏ và vừa trong các làng, xã ñược xây dựng
theo từng cộng ñồng hay từng nhóm dân cư. Việc kinh doanh ít vì phần lớn
các công trình ñược coi là tài sản chung phục vụ cho cả cộng ñồng.

2.1.1.4 Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Kinh nghiệm nhiều nước cho thấy, cơ sở hạ tầng nông thôn là nhân tố
quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của quá trình CNH, HðH nông
nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Với tư cách là những phương tiện vật chất - kỹ thuật cung cấp những
dịch vụ cần thiết cho các hoạt ñộng KT - XH ở nông thôn, cơ sở hạ tầng trở
thành lực lượng sản xuất quyết ñịnh ñến sự phát triển của KT- XH, là nền
tảng cho sự phát triển KT - XH nông thôn, nói cụ thể hơn nó là nền tảng cung
cấp những yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất và nâng cao chất lượng
cuộc sống cư dân nông thôn, thay ñổi diện mạo nông thôn trong quá trình
thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Do các vùng nông thôn có trình ñộ phát triển kinh tế- xã hội thấp hơn
nhiều so với các khu vực ñô thị nên cần tiến hành xây dựng và phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng cho phù hợp với từng vùng và trong từng giai ñoạn cụ
thể nhằm tạo ra những ñiều kiện vật chất cho sự phát triển kinh tế- xã hội.
Thực tế cho thấy, sự hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hoá tập
trung quy mô lớn, việc ñẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học- công
nghệ tiên tiến cho sản xuất nông nghiệp, ñưa những cây trồng, vật nuôi có giá
trị kinh tế cao, ñẩy mạnh thực hiện chuyên canh ñể sản xuất các loại nông sản
là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu và phát triển mạnh
các hoạt ñộng công nghiệp dịch vụ ở khu vực nông thôn chỉ có thể thực hiện
ñược khi nông thôn có một cơ sở hạ tầng hiện ñại. Sản xuất nông nghiệp hàng
hoá và phát triển công nghiệp nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
không thể thiếu các công trình thuỷ lợi, mạng lưới giao thông, hệ thống
cung cấp ñiện, nước, hệ thống thông tin liên lạc, chợ và trung tâm buôn
bán Khi cơ sở hạ tầng ñược tạo lập khá ñầy ñủ và ñồng bộ ở nông thôn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9

các nhà ñầu tư sẽ bỏ vốn ñầu tư, do ñó sẽ thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn

ngại trong giao thông vận tải thường là trở ngại chính ñối với sự phát
triển khả năng chuyên môn hàng hoá sản xuất tại khu vực có tiềm năng phát
triển nhưng không thể tiêu thụ ñược sản phẩm hoặc không ñược cung
cấp lương thực một cách ổn ñịnh ” [19, tr.18]. Như vậy, nếu không có
hạ tầng giao thông nói chung hay hạ tầng GTNT nói riêng thì không thể có
giao lưu hàng hóa nông sản với các hàng hoá khác, không thể tạo ñiều kiện
phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăng cường ñược khả năng giao
lưu hàng hoá, thị trường nông thôn ñược mở rộng, khơi thông sự ngăn cách
giữa thị trường nông thôn và toàn bộ nền kinh tế. Nhờ ñó, kích thích sự phát
triển kinh tế hộ, góp phần thực hiện mục tiêu xoá ñói giảm nghèo, tăng thu
nhập, nâng cao chất lượng ñời sống cư dân, tạo ra sự thay ñổi diện mạo KT -
XH nông thôn, thu hẹp khoảng cách giàu, nghèo giữa thành thị và nông thôn,
từng bước xoá bỏ sự ngăn cách về không gian giữa thành thị và nông thôn.
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo ñiều kiện tổ chức tốt ñời sống
xã hội trên từng ñịa bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nhân dân, nhờ ñó mà
giảm bớt và ngăn chặn tình trạng di cư tự do từ nông thôn ra thành thị.
ðồng thời, tạo lập sự công bằng, nâng cao mức hưởng thụ các dịch vụ
giáo dục - ñào tạo, y tế và văn hoá cho dân cư vùng nông thôn, xoá ñi những
chênh lệch trong phát triển KT - XH giữa các vùng miền trong nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong xây dựng thôn mới là nhân tố
ñặc biệt quan trọng, là khâu then chốt ñể thực hiện các mục tiêu phát triển
kinh tế- xã hội, thực hiện CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn và xây dựng
nông thôn mới. Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện
ñại cùng quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng ngày nay, ñể xây dựng thành công mô hình nông thôn mới thì cần phải
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trước một bước ñể tạo ñiều kiện thuận lợi
cho KT - XH phát triển [19], [30].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11

h
ô
n:
bao gồm
toàn bộ hệ thống công trình phục
vụ
cho việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn
nước (nước mặt và nước ngầm) và hạn chế những tác hại do nước gây ra ñối
với sản xuất, ñời sống và
môi
trường sinh thái. Các công trình chủ yếu gồm:
các trạm bơm tưới, tiêu, hệ thống ñê
sông,
hệ thống kênh mương. Việc x ây
dựn g hệ thống kênh mương và các công trình thuỷ lợi hiện ñại, góp phần
khắc phục tình trạng hoang hoá, mở rộng diện tích canh tác, cung cấp nước
tưới, tạo ñiều kiện thâm canh, tăng vụ và sự chuyển ñổi cơ cấu cây trồng,
kịp thời khắc phục những hậu quả của thiên tai là một yêu cầu bức thiết
với các vùng nông thôn hiện nay trong xây dựng NTM.
- Hệ thống cung cấp nước sạch nông
thôn:
ðây là một trong những
nhân tố quan trọng góp phần vào việc
bảo
vệ sức khoẻ, phòng chống dịch
bệnh, nâng cao chất lượng cuộc
sống
cư dân nông
thôn.
Hiện nay, việc cung cấp nước sạch ở nông thôn có thể thực hiện

- Về hệ thống thoát nước và xử lý chất thải, nước thải nông
thôn: Hiện
nay, n
hiều vùng nông
thôn
ñã căn bản cải tạo ñược tình trạng ao tù, nước
ñọng,

Tuy nhiên, môi trường nông thôn ñang bị ô nhiễm, tình trạng chất
thải, nước thải xả thẳng ra môi trường

không qua xử lý,
ảnh
hưởng ñến
ñời sống và sức khoẻ của người dân. Do vậy, cần ñầu tư xây dựng hệ thống
xử lý
nước
thải, chất thải ở nông thôn, góp
phần
bảo vệ môi trường,
sức
khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân nông
thôn.
- Hệ thống thông tin và bưu chính viễn thông nông thôn: Hệ thống
này bao gồm toàn bộ các phương tiện phục vụ cho việc cung cấp thông
tin, trao ñổi thông tin ñáp ứng nhu cầu sản xuất và ñời sống ở nông thôn
như: mạng lưới bưu ñiện, ñiện thoại, internet, mạng lưới truyền thanh,
truyền hình của ñịa phương và Trung ương.
- Hệ thống cung cấp ñiện nông
t

13

- Chợ nông thôn: Với ña số các vùng nông thôn, chợ ñã hình thành
khá sớm trong
lịch
sử. Chợ nông thôn ra
ñời
và phát triển do nhu cầu trao
ñổi hàng hóa. Nhiều chợ ñã tồn tại lâu ñời và ñến nay vẫn ñược duy trì. Tuy
nhiên, về cơ bản chợ nông thôn có quy mô nhỏ, hàng
hoá
còn ñơn ñiệu,
chủ yếu là những sản vật trong vùng (nhất là nông sản)

những vật
dụng cần cho sản xuất và sinh hoạt thường ngày của người
dân.
ðiều ñó
ñòi hỏi phải huy
ñộng
mạnh mẽ các nguồn lực của cả nhà nước và cộng ñồng
cư dân nông
thôn trong việc xây dựng chợ nông thôn phục vụ cho quá trình
xây dựng nông thôn mới.
- Hệ thống các trường học: gồm

các trường mầm non, tiểu học, THCS,
THPT. Kinh nghiệm nhiều nước cho
thấy,
nguồn lực con người ñã trở thành

xây dựng, cải tạo nâng cấp các trạm y tế xã ñạt
chuẩn quốc gia

yếu tố mở ñường cho công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe
nhân
dân ở nông thôn trong quá trình xây dựng thôn mới.
- Nhà văn hoá

thôn: Nông thôn là nơi bảo tồn, lưu truyền và giữ gìn bản
sắc văn hoá dân
tộc. Tuy nhiên, hiện nay
cơ sở vật chất, thiết chế văn hoá
cấp xã còn thiếu thốn, số xã

thư viện rất ít, nhà văn hoá còn thô sơ lồng
ghép. Do vậy, việc phát triển nhà văn hóa nông thôn như
phát
triển các trung
tâm văn hóa, trung tâm sinh hoạt cộng ñồng, thư viện… là
hết
sức cần thiết,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
14

góp phần quan trọng vào việc xây dựng nền
văn
hóa nông thôn mới, bảo
tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, hạn chế và tiến tới xóa bỏ các hoạt
ñộng mê tín dị ñoan, các
hủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status