Thành phần sâu mọt hại sắn trong kho bảo quản; đặc điểm sinh học và biện pháp hóa học phòng trừ mọt thòi đuôi carpophilus dimidiatus fabricius (coleoptera nitidulidae) tại hà nội 2012 xem chi tiết biểu ghi biên mục - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 LÊ XUÂN CHIẾN THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI SẮN TRONG KHO BẢO QUẢN;
ðẶC ðIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÒNG
TRỪ MỌT THÒI ðUÔI Carpophilus dimidiatus Fabricius
(Coleoptera: Nitidulidae) TẠI HÀ NỘI 2012
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60.62.01.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS. NGƯT. HÀ QUANG HÙNG
HÀ NỘI - 2013



ii

LỜI CẢM ƠN

ðể ñề tài ñược hoàn thành tốt, trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu,
tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Giáo viên hướng dẫn, của
các tập thể, cá nhân, sự ñộng viên của gia ñình và bạn bè.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. TS.
NGƯT. Hà Quang Hùng – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã dành cho
tôi sự chỉ dẫn và giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu
hoàn thành ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng
– Khoa Nông Học – Trường ðại Học Nông Nghiêp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo và tập
thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 5 – Hà Nội, Trung tâm Kiểm dịch
thực vật sau nhập khẩu I ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành khóa học và thực hiện ñề tài nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả bạn bè, người
thân và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn Lê Xuân Chiến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
hoạch 13

1.2.2. Nghiên cứu về thiệt hại do sâu mọt gây ra ñối với nông sản sau
thu hoạch
16

1.2.3. Nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu mọt trong kho bảo
quản 17

1.2.4. Nghiên cứu về sinh vật gây hại trên sắn bảo quản và biện pháp
phòng trừ 18

1.3. Nghiên cứu về mọt thòi ñuôi Carpophilus dimidiatus Fabricius 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

1.3.1. Vị trí phân loại: 20

1.3.2. Phân bố và phạm vi ký chủ 20

1.3.3. ðặc ñiểm hình thái 20

1.3.4. ðặc tính sinh học 21

CHƯƠNG 2 - THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22

3.1. Thành phần sâu mọt và thiên ñịch trong kho sắn tại Xuân Mai,
Hà Nội năm 2012
33

3.1.1. Thành phần sâu mọt và thiên ñịch trong kho sắn tại Xuân Mai,
Hà Nội từ năm 2010 ñến 2013 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

3.1.2. Thành phần sâu mọt hại sắn bảo quản trong kho tại Xuân Mai,
Hà Nội năm 2012
39

3.1.3. Thành phần thiên ñịch trong kho bảo quản sắn tại Xuân Mai, Hà
Nội năm 2012
44

3.1.4. Sự phân bố của côn trùng ở các lớp sắn bảo quản trong kho tại
Xuân Mai, Hà Nội năm 2012
45

3.1.5. Diễn biến mật ñộ loài Carpophilus dimidiatus Fabricius trong
kho sắn tại Xuân Mai, Hà Nội năm 2012
46

3.2. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của mọt Carpophilus
dimidiatus Fabricius

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1. Thành phần côn trùng, nhện và thiên ñịch trong kho bảo quản sắn
tại Xuân Mai, Hà Nội từ năm 2010 ñến 2013
34
Bảng 3.2. Thành phần sâu mọt hại sắn bảo quản trong kho tại Xuân Mai,
Hà Nội năm 2012 39
Bảng 3.3. Thành phần thiên ñịch trong kho sắn tại Xuân Mai, Hà Nôi năm 2012 44
Bảng 3.4. Sự phân bố của côn trùng ở các lớp sắn bảo quản trong kho tại
Xuân Mai, Hà Nội năm 2012
45
Bảng 3.5. Kích thước các pha phát dục của mọt Carpophilus dimidiatus F. 49
Bảng 3.6. Thời gian phát dục của Carpophilus dimidiatus F. nuôi ở 25
o
C 57
Bảng 3.7. Thời gian phát dục của Carpophilus dimidiatus F. nuôi ở 30
o
C 59
Bảng 3.8. Sức sinh sản của mọt Carpophilus dimidiatus F. trên các loại
thức ăn ở 25
o
C 63
Bảng 3.9. Sức sinh sản của mọt Carpophilus dimidiatus F. trên các loại
thức ăn ở 30
o

kho tại Xuân Mai, Hà Nội năm 2012
42
Hình 3.3: Sắn ñóng bao và sắn ñổ rời 45
Hình 3.4: Diễn biến mật ñộ mọt trên sắn vụn bảo quản tại Xuân Mai, Hà
Nội từ tháng 6 ñến tháng 11 năm 2012
47
Hình 3.5: Trứng Capophilus dimidiatus Fabricius 50
Hình 3.6: Sâu non tuổi 1 Capophilus dimidiatus Fabricius 51
Hình 3.7: Sâu non tuổi 4 Capophilus dimidiatus Fabricius 51
Hình 3.8: Nhộng Capophilus dimidiatus Fabricius 52
Hình 3.9: Trưởng thành Carpophilus dimidiatus Fabricius 53
Hình 3.10: Râu ñầu trưởng thành Carpophilus dimidiatus Fabricius 53
Hình 3.11: ðầu trưởng thành Carpophilus dimidiatus Fabricius 54
Hình 3.12: Cánh cứng trưởng thành Carpophilus dimidiatus Fabricius 54
Hình 3.13: Diễn biến mật ñộ mọt thòi ñuôi Carpophilus dimidiatus F. ở
các loại thức ăn khác nhau 70
Hình 3.14. Diễn biến tỷ lệ hao hụt trọng lượng do mọt thòi ñuôi
Carpophilus dimidiatus F. gây ra ở các loại thức ăn khác nhau
70
Hình 3.15. Diễn biến mật ñộ mọt thòi ñuôi Carpophilus dimidiatus F. ở các
thủy phần khác nhau
72
Hình 3.16. Diễn biến tỷ lệ hao hụt trọng lượng do mọt thòi ñuôi Carpophilus
dimidiatus F. gây ra ở các thủy phần khác nhau
74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii


lớn thứ hai của cả nước, tập trung chủ yếu ở bốn tỉnh Kon Tum, Gia Lai, ðăk
Lắk và ðăk Nông. Năm 2008, diện tích sắn của Tây Nguyên ñạt 150.100 ha
nhưng năng suất bình quân chỉ ñạt 15,7 tấn/ha, tổng sản lượng 2,35 triệu tấn, thấp
hơn rất nhiều so với năng suất và sản lượng sắn của vùng ðông Nam Bộ (23,74
tấn/ha và 2,69 triệu tấn).
Tuy nhiên quá trình bảo quản sắn trong kho chịu tổn thất không nhỏ do các
loài sâu mọt hại kho nguyên phát như Araecerus fasciculatus (De Geer),
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

Lasioderma serricorne (Fabricius), Sitophilus oryzae (Linnaeus), Sitophilus
zeamais Moschulsky, Alphitobius diaperinus (Panzer), Alphitobius laeviagatus
(Farbricius), Tribolium castaneum Herbst. Không những thế, những loài gây hại
thứ phát cũng góp một phần không nhỏ vào việc gia tăng tổn thất trọng lượng, chất
lượng hàng hóa bảo quản trong kho. Các loài thuộc giống Carpophilus là một
trong những loài gây hại thứ phát nguy hiểm, gây tổn thất khá lớn trong quá trình
bảo quản sắn khô. Tuy chúng không trực tiếp phá hại nông phẩm từ ban ñầu song
với khả năng gia tăng quần thể nhanh sự thiệt hại do chúng gây ra là rất lớn, làm
ảnh hưởng ñến nền kinh tế quốc dân, do ñó công tác phòng trừ sâu mọt hại kho nói
chung và mọt thòi ñuôi Carpophilus nói riêng ñang là một vấn ñề cấp thiết cần
ñược giải quyết. Chính vì vậy trong những năm gần ñây, nhiều nhà khoa học về
lĩnh vực côn trùng học, sinh thái học, bảo vệ thực vật và bảo quản trong nước ñã
quan tâm ñến việc nghiên cứu ảnh hưởng của sâu mọt hại ñến chất lượng nông sản.
Với mong muốn góp phần vào việc làm giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch và
trong quá trình bảo quản, ñồng thời nâng cao hiệu quả của công tác kiểm dịch
thực vật, hạn chế tối ña sự phát sinh, phát triển và gây hại của sâu mọt hại sắn,
mang lại hiệu quả kinh tế ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, chúng tôi thực
hiện ñề tài: “Thành phần sâu mọt hại sắn trong kho bảo quản; ñặc ñiểm sinh

số ñặc tính sinh học của loài mọt Carpophilus dimidiatus Fabricius
làm căn cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác kiểm dịch thực vật
ñặc biệt là công tác kiểm dịch thực vật nội ñịa, giúp quản lý sinh vật
gây hại trong nước.
o Góp phần xây dựng biện pháp phòng chống sâu mọt hại trên sắn bảo
quản trong kho, có phương án sử dụng các loại thuốc khử trùng kho
một cách hợp lý, an toàn với con người và môi trường.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu
o Sâu mọt gây hại và thiên ñịch của chúng trên sắn bảo quản trong kho
tại khu vực Hà Nội.
o Mọt thòi ñuôi Carpophilus dimidiatus Fabricius
- Phạm vi nghiên cứu
o ðề tài tập trung nghiên cứu thành phần sâu mọt hại trên sắn bảo quản
trong kho, ñặc ñiểm sinh học của loài mọt Carpophilus dimidiatus
Fabricius và biện pháp phòng trừ bằng hóa học tại Hà Nội năm 2012.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

o ðiều tra các kho chứa sắn bảo quản ñể chế biến thức ăn gia súc tại
Xuân Mai, Hà Nội năm 2012.


hoạch
Trên thế giới ñã có rất nhiều nghiên cứu về thành phần côn trùng gây hại
nông sản bảo quản sau thu hoạch, có nhiều danh mục côn trùng hại kho trên thế
giới ñã ñược ñề cập như: danh mục côn trùng gây hại sản phẩm ngũ cốc và hạt
dự trữ của Cotton (1937), danh mục dịch hại sản phẩm bảo quản của Cotton và
Wilbur (1974), (dẫn theo Snelson, J.T.,1987); côn trùng hại và sản phẩm dự trữ
của Cotton R.T (1963) (dẫn theo Christoph and Reichmuth, 2000). Bên cạnh ñó
còn có một số công trình nghiên cứu về sinh thái học côn trùng trên hạt ñóng bao
của Graham (1970), Smith (1963), Prevett (1964) hoặc sinh thái học côn trùng
trong các kho ngũ cốc của Richards và Waloff (1946), Wilson (1946), Sinha và
Wallace (1966), Coombes và Woodroffe (1968) hoặc dẫn liệu về côn trùng hại
kho của nông dân của Markham (1981) (dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995).
Côn trùng vượt qua tất cả các loài dịch hại khác về số lượng cá thể và số
lượng loài, chúng cạnh tranh với con người về nguồn cung cấp lương thực, lan
truyền dịch bệnh cho con người, cho cây trồng và gia súc của họ. ðặc ñiểm nổi
bật của dịch hại là chúng thích nghi cao với ñiều kiện cuộc sống trên trái ñất,
ñiều này có nghĩa là chúng có thể tồn tại và hoạt ñộng trong cả ñiều kiện khô hạn
(Van der Laan, P.A., 1981).
Theo Cotton và Wilbur (1974), côn trùng gây hại hạt bảo quản trong kho
trên thế giới gồm 43 loài ñược chia làm 2 nhóm: nhóm côn trùng gây hại chủ yếu
gồm 19 loài, nhóm gây hại thứ yếu nhưng thường xuyên phát hiện trên hạt gồm
24 loài (dẫn theo Snelson, J.T.,1987).
Haines C.P (2001) và Sidik M. (2001) ñã phân chia côn trùng
hại
kho
thành 2 nhóm chính là côn trùng
hại
nguyên phát và côn trùng
hại thứ
phát,

nguyên
của
ngũ cốc và
ñậu
h

t.

Phổ ký chủ rộng bao gồm
c

hạt
nguyên, bột các
sản
ph

m
thức ăn

ñã qua
chế biến
khác.

S

n

phẩ
m
bị

gây
hại
trong
kho
,
rất
ít gây
hại trước
thu ho

ch.

Ph
ư
ơ
ng

thức
gây
h

i

Gây
hại
vào
hạt
nguyên
theo


người
Mỹ Arnold Mallis (1990)

các
nhà khoa học của
trường ñại
học Ohio (1999) ñã
tiến
hành
ñiều
tra và
thu
thập
các loài côn trùng
hại sản phẩm bảo quản
trong kho

Mỹ.
Kết
qu

ñiều
tra thu
thập ñược
69 loài côn trùng thuộc 20 họ, 2 bộ. Trong ñó có 6
loài
côn trùng là
ñối
tượng kiểm
dịch

các tác
gi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

Sukprakarn và Tauthong (1981); Nilpanit và Sukprakarn (1991);
Nakakita
(1991), ñã công bố thành
phần
côn trùng
hại
kho nông
sản
thuộc bộ
cánh
cứng
(Coleoptera) và bộ cánh
vảy
(Lepidoptera)

Indonesia, Thái
Lan,
Malaysia, Philippin và một số
nước
khác thuộc khu
vực
ðông

dự trữ lương thực duy nhất. Chúng bị tấn công bởi nhiều loài côn trùng, gây ra
thiệt hại lớn là một trong những nguyên nhân gây ra nạn ñói ở nhiều châu lục.
Subrahmanyan, (1962) ñã chỉ ra rằng tổng lượng lương thực trên thế giới ñã có
thể tăng lên 25 - 30 %, nếu chúng ta có thể tránh ñược mất mát sau thu hoạch.
Một số côn trùng trước ñây ñược coi là những loài phá hại thứ yếu thì nay
trở thành mối hiểm họa. Tổ chức FAO ñã báo cáo (Anon, 1982) loài mọt ñục hạt
lớn trước ñây tồn tại như một loài gây hại thứ yếu ở Trung Mỹ, Brazil, Colombia
và miền nam nước Mỹ nhưng gần ñây tại Châu Phi chúng ñã gây ra những thảm
cảnh cho những kho dự trữ ngô ở Tanzania và các nước Trung Phi khác. Các
thông báo chính thức sự thiệt hại lên ñến 34% ở các kho chứa ngô và khoảng
70% ở các kho chứa ngũ cốc.
Bakal (1963) ñánh giá sự mất mát lương thực hàng năm do chuột, côn trùng
và nấm mốc là 33 triệu tấn, lượng lương thực này ñủ ñể nuôi sống người dân Mỹ
trong một năm (Snelson.,1987).
Năm 1973, tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hiệp quốc (FAO)
ñã chỉ ra rằng không lâu nữa, nguồn cung cấp lương thực của thế giới sẽ không
ñủ ñể chống lại thiệt hại mùa màng và nạn ñói. Ít nhất 10% lương thực sau thu
hoạch bị mất mát do dịch hại trong kho và thiệt hại lên tới 30% là phổ biến ở
nhiều khu vực trên thế giới (Hall, 1970) (Snelson.,1987).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

Hàng hoá tổn thất về ngũ cốc dự trữ trên toàn thế giới vào khoảng 10%, có
nghĩa là 13 tấn ngũ cốc ñã bị mất chỉ do côn trùng và 100 tấn ñã bị mất giá trị
(Wolpert, 1967). Theo Powley (1963) ở Mỹ, mất mát hàng năm trong các kho dự
trữ ngũ cốc thường dao ñộng giữa 15 và 23 triệu tấn, trong ñó khoảng 7 triệu tấn
do chuột phá hại và 8 - 16 triệu tấn do côn trung phá hại. Nếu tính giá trị bằng
tiền mặt ñã mất khoảng 465 triệu USA.


ñang ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm.
1.1.3. Nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu mọt trong kho bảo quản
Biện pháp kiểm dịch thực vật là biện pháp mang tính bắt buộc, áp ñặt có sự
thỏa thuận trên cơ sở khoa học. ðó là việc ban hành và thực hiện các quy ñịnh
mang tính pháp lý về ñiều kiện nhập khẩu hàng thực vật, sản phẩm thực vật và
vật thể khác thuộc diện kiểm dịch thực vật nhằm hạn chế sự du nhập và lây lan
của các loài côn trùng gây hại nguy hiểm ñối với hạt ngũ cốc nói riêng và sản
xuất nông nghiệp nói chung. Việc ban hành danh mục ñối tượng kiểm dịch thực
vật ñể ngăn chặn sự du nhập và lây lan của các loài dịch hại nguy hiểm là rất cần
thiết ñối với mỗi quốc gia trong hoạt ñộng thương mại quốc tế hoặc thương mại
trong nước.
Biện pháp sinh học là hướng nghiên cứu ñang ñược ưu tiên khuyến khích vì
những ưu ñiểm của nó. Theo tổ chức ñấu tranh sinh học quốc tế (IOBC, 1971)
ñịnh nghĩa: “Biện pháp sinh học là sử dụng những sinh vật sống hay các sản phẩm
hoạt ñộng sống của chúng nhằm ngăn ngừa hoặc làm giảm bớt tác hại do các sinh
vật hại gây ra” (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 1995).
Trong phạm vi rộng hơn, phòng trừ sinh học cũng bao gồm việc sử dụng
các chất ñộc có nguồn gốc tự nhiên, các chất xua ñuổi hoặc dẫn dụ, những chất
có thể ñược sử dụng trong hệ thống phòng trừ tổng hợp côn trùng gây hại trong
kho, thậm chí những kỹ thuật này còn ñược gọi tên riêng là các kỹ thuật công
nghệ sinh học (Christoph Reichmuth, 2000). Cũng theo Christoph Reichmuth,
phòng trừ sinh học tạo ra cơ hội ñể ñấu tranh có hiệu quả chống lại một loài dịch
hại riêng biệt mà không gây ra ảnh hưởng ñến các loài dịch hại khác hoặc các
loài côn trùng có ích.
Một số kết quả nghiên cứu về sinh học phòng trừ côn trùng gây hại trong kho:
Hiroshi et al. (1991) ghi nhận ñược ba loài ong ký sinh côn trùng gây hại
trong các kho lương thực ở Thái Lan là Chaetospila elegans, Proconus sp. và
Bracon hebetor. Và một số loài bắt mồi như: kiến (khoảng 4-5 loài), bọ xít
(Xylocoris flavipes Reuter), Scenopinus fenestralis và bò cạp giả Chelifer sp.

Các biện pháp kỹ thuật ñược xử lý trong việc bảo quản lưu trữ hàng hóa
trong kho có tác ñộng trực tiếp ñến sự sinh trưởng và phát triển của chúng. Vệ
sinh sạch sẽ kho tàng trước khi nhập hàng, sắp xếp và bố trí hàng hóa bảo quản
trong kho gọn gàng, ngăn nắp và giữ cho kho sạch sẽ trong suốt quá trình bảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11

quản có tác dụng loại bỏ nguồn lây nhiễm côn trùng gây hại cho các lô hàng lưu
trữ tiếp theo. Côn trùng trong kho thường sống trong các phần hàng hóa còn sót lại
sau khi xuất hàng hoặc ẩn nấp trong các khe kẽ của sàn tường kho, trong các
phương tiện chế biến, vận chuyển. Vì vậy giữ cho kho tàng luôn ñược sạch sẽ
trong quá trình bảo quản kết hợp với kiểm tra ñịnh kỳ giúp phát hiện sớm sự xuất
hiện của côn trùng gây hại ñể có biện pháp xử lý kịp thời. Theo những nghiên cứu
của Evans (1981) thì biện pháp vệ sinh kho tàng là ñiều có giá trị trước tiên khi áp
dụng các biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại (sinh học, hóa học và vật lý) (dẫn
theo Bùi Công Hiển, 1995).
Thủy phần của hàng hóa trong bảo quản là một trong những yêu cầu rất quan
trọng. Hàng hóa bảo quản phải ñủ ñộ khô cần thiết sẽ hạn chế sự bốc nóng trong
khối hàng cũng như hạn chế sự xâm nhiễm và gây hại của côn trùng.
Davey và Elcoata (1996) kết luận rằng thủy phần an toàn ñối với hạt ngũ
cốc khoảng 12-13%; với lạc là 8%; với hạt cọ dầu là 6%. Hyde (1969) cho rằng
nấm mốc và côn trùng chỉ phát triển khi ñộ ẩm tương ñối của không khí trong
kho lớn hơn 70-75% (dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995).
Spart (1979) ñã báo cáo kinh nghiệm ở Úc trong việc bảo quản kín khi
lượng ôxy ñạt 5% thì mọt ñục hạt nhỏ (Rhizopertha dominica Fabr.) vẫn tồn tại
và sinh sản ñược. Nhìn chung, phương pháp bảo quản kín chỉ thích hợp với ñiều
kiện hạt khô và nồng ñộ ôxy ñạt từ 5-10% và cácbônic cũng chiếm tỷ lệ tương tự
(dẫn theo Bùi Công Hiển [1]. Việc bảo quản hạt ngũ cốc ở Úc và Trung Quốc

C) (dẫn theo Bùi Công Hiển, 1995).
Tại Trung Quốc, thuốc thảo mộc Gu Chong Jing (GCJ) ñã ñược sản xuất và
ñưa vào sử dụng rộng rãi trong các kho bảo quản lương thực dự trữ tại tỉnh
Quảng Tây, Quảng ðông và nhiều tỉnh khác ở Trung Quốc ñạt hiệu quả tốt (Lin
Fenggang et al., 2003).
Nhiều loại thuốc xông hơi ñã ñược sử dụng trong việc phòng trừ côn trùng
gây hại , trong kho như: Methyl bromide (CH
3
Br), Phostoxin (PH
3
), Chloropicrin
(CCL
3
.NO
2
), Dichlorvos – DDVP (loại có hàm lượng hoạt chất 98%), Ethylene
dichloride (CH
2
Cl.CH
2
Cl), Cacbon disulphide (CS
2
), Cacbon tetrachloride
(CCl
4
), Sulphuryl fluoride (SO
2
F
2
), Acrylonitrile (CH

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Nghiên cứu về thành phần côn trùng gây hại nông sản sau thu hoạch
Ở nước ta việc nghiên cứu về côn trùng hại kho và năng suất bảo quản sau
thu hoạch ít ñược quan tâm hơn so với nghiên cứu côn trùng gây hại cây trồng
hay côn trùng gây hại cho sức khoẻ con người và vật nuôi.
Khoảng năm 1960, việc nghiên cứu côn trùng hại kho mới lại ñược tiếp tục,
bắt ñầu bằng những kết quả ñiều tra thành phần loài côn trùng gây hại ở một số
kho lương thực ở tỉnh Thanh Hoá (Trường ðHTH Hà Nội và Tổng cục lương
thực 1962.
Tổng cục lương thực cùng với Khoa Sinh của Trường ñại học Tổng hợp
Hà Nội ñã tiến hành ñiều tra côn trùng kho (1962-1963) phát hiện, thu thập ñược
39 loài côn trùng thuộc 4 bộ khác nhau. Kết quả nghiên cứu từ năm 1975-1990
ñã xác ñịnh ñược 11 loài khác nhau thuộc 5 họ của bộ Lepidoptera. Sự
phân bố của chúng rất khác nhau tuỳ thuộc vào chủng loại hàng hoá, ñịa ñiểm và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14

kiểu kho bảo quản (Bùi Công Hiển,1995).
ðối với hàng hoá xuất nhập khẩu và bảo quản trong kho, năm 1966- 1969
Viện Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp ñã ñiều tra trên 113 mặt hàng trong kho ở
các tỉnh phía Bắc và xác ñịnh ñược 78 loài côn trùng, trong ñó có 51 loài gây
hại, 5 loài côn trùng và một số loài nhện có ích.
Năm 1976, Dương Quang Diệu và CS (Cục Bảo vệ thực vật) ñã công bố
kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt trong các kho hàng xuất, nhập khẩu ở một số
vùng nước ta với 51 loài. Trong ñó bộ cánh cứng (Coleoptera) chiếm tới 46 loài,
4 loài thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) và 1 loài thuộc bộ cánh nửa (Hemiptera).
Các nghiên cứu về thành phần côn trùng trên hàng nông sản xuất, nhập khẩu
còn rất nhiều hạn chế. Mới chỉ có một số nghiên cứu như kết quả theo dõi thành

Thành phố Hồ Chí Minh); Acanthoscelides obtectus (phát hiện tại Lâm ðồng);
Phthorimaea operculella (phát hiện tại Lâm ðồng, Bắc Ninh) và Tenebrio
molitor (phát hiện tại Hà Nội, Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh).
Theo Hoàng Trung (1999), thành phần côn trùng hại kho ở 9 tỉnh phía Bắc
Việt Nam có 60 loài của 30 họ thuộc 7 bộ, trong ñó tập trung chủ yếu ở bộ cánh
cứng với 45 loài thuộc 22 họ.
Chi cục Kiểm dịch Thực Vật vùng IV (1999), Khảo sát thành phần sâu mọt
hại sắn lát tại các tỉnh Nam trung bộ và Tây nguyên ñã thu ñược 21 loài, ở 11 họ
thuộc bộ Coleoptera .
Ở ñồng bằng Sông Cửu Long, Nguyễn Tứ Hải (2000) ñã ñiều tra thành phần
côn trùng trên giống cây trồng nhập nội và phát hiện ñược 53 loài, tập trung trong
10 bộ, chủ yếu là bộ Coleoptera có 15 loài, Lepidoptera có 14 loài… Trong số này
chưa phát hiện thấy loài nào là ñối tượng của kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu về các loài côn trùng gây hại trong kho ở Việt Nam
năm 2001-2002 của tác giả Hà Thanh Hương tại 3 vùng sinh thái ñồng bằng
sông Hồng, trung du và miền núi cho thấy: ở miền Bắc có 57 loài côn trùng gây
hại ñược tìm thấy trên thóc, gạo, ngô, thức ăn chăn nuôi, chúng thuộc 4 bộ với
28 họ khác nhau và 2 lớp. Trong ñó có 39 loài hại nguyên phát, 10 loài hại thứ
phát, 5 loài ăn nấm, 2 loài ăn thịt và 1 loài ve bét.
Theo Nguyễn Quý Dương và cộng sự, 2004 tại khu vực Hà Nội ñã phát hiện
ñược 10 loài gây hại trực tiếp trên lạc nhân bảo quản trong kho trong ñó phổ biến
nhất là 3 loài Carpophilus dimidiatus, Carpophilus hemipterus, Carpophilus
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16

obsoletus, chúng thường xuất hiện và gây hại trên lạc nhân từ tháng 7 ñến tháng 9.
Theo kết quả ñiều tra của Tạ Phương Thảo năm 2007, sâu mọt hại sắn lát
bảo quản tại Chương Mỹ - Hà Tây có 14 loài thuộc 9 họ, thuộc 2 bộ (Một bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status