Thành phần sâu mọt hại ngô bảo quản, đặc điểm sinh học của mọt ngô sitophilus motschlsky (coleoptera curculionidae), ở kho nông hộ tại đa tốn, gia lâm, hà nội năm 2011 - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----

-----

Salieng YASILI

THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI NGÔ BẢO QUẢN, ðẶC ðIỂM
SINH HỌC CỦA MỌT NGÔ Sitophilus zeamais Motschulsky
(Coleoptera: Curculionidae), Ở KHO NÔNG HỘ TẠI ðA TỐN,
GIA LÂM, HÀ NỘI, NĂM 2011

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số

: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HÀ QUANG HÙNG

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ

Salieng YASILI

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan......................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng.................................................................................................vi
Danh mục hình...............................................................................................viii
Danh mục viết tắt..............................................................................................x
I.

MỞ ðẦU ........................................................................................ 1

1.1.

ðặt vấn ñề ....................................................................................... 1

1.2.

Mục ñích và yêu cầu........................................................................ 2

1.2.1.

Mục ñích ......................................................................................... 2


Thành phần côn trùng hại kho nông sản .......................................... 6

2.1.3

ðặc ñiểm sinh học, sinh thái học của sâu mọt hại ngô trong
bảo quản. .............................................................................. 10

2.1.4

Biện pháp phòng trừ sâu mọt hại nông sản trong bảo quản. ........... 14

2.2.

Tình hình nghiên cứu ngoài nước .................................................. 24

2.2.1.

Thiệt hại do côn trùng gây ra trong bảo quản nông sản.................. 24

2.2.2

Thành phần côn trùng hại kho nông sản ........................................ 27

2.2.3

ðặc ñiểm sinh học, sinh thái học của sâu mọt hại ngô trong
bảo quản ............................................................................... 29

2.2.4


Vật liệu nghiên cứu ....................................................................... 32

3.2

Nội dung nghiên cứu ..................................................................... 33

3.3.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 33

3.3.1.

Phương pháp ñiều tra..................................................................... 33

3.3.2.

Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài mọt ngô
(Sitophilus zeamais Motschulsky) .................................................. 35

3.3.3

Thí nghiệm xác ñịnh sự gia tăng quần thể mọt ngô Sitophilus
zeamais . trên các loại thức ăn. ...................................................... 37

3.3.4.

Thí nghiệm ñánh giá trọng lượng hao hụt do mọt ngô Sitophilus
zeamais M gây ra trên các loại thức ăn khác nhau. ...................... 38

3.3.5.


4.2.1

ðặc ñiểm hình thái của mọt ngô Sitophilus zeamais Motschulsky

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

61
iv


4.2.2

ðặc ñiểm sinh học, hình thái học của mọt ngô Sitophilus
zeamais Motschulsky ..................................................................... 68

4.3

Hiểu quả phòng trừ nhóm mọt sơ cấp bằng 3 loại lá khô và thuốc
hóa học:......................................................................................... 79

4.3.1

Khả năng xua ñuổi mọt ngô bảo quản của 3 loại lá khô: lá xoan,
lá sả, lá bạch ñàn. .......................................................................... 79

4.3.2

Hiểu quả phòng trừ mọt hại ngô (Sitophilus zeamais
Motschulsky) bằng thuốc PHOSPHINE tại kho ða Tốn. ............... 83

Gia Lâm, Hà Nội, 2011 - 2012 ...................................................... 78
Bảng 4.6. Kích thước các pha phát dục của loài mọt ngô Sitophilus zeamais
Motschulsky (bộ môn Côn trùng, ðHNNHN, 2012) ............................ 67
Bảng 4.7. Kích thước râu, ñầu, cánh của loài mọt ngô Sitophilus zeamais
Motschulsky (nuôi ở nhiệt ñộ phòng thí nghiệm) .................................. 66
Bảng 4.8. Thời gian phát dục các pha của loài mọt ngô Sitophilus zeamais
Motschulsky (bộ môn côn trùng, ðHNNHN, 2011- 2012)................... 69
Bảng 4.9. Thời gian phát dục các pha của loài mọt ngô Sitophilus zeamais
Motschulsky (Bộ môn côn trùng, ðHNNHN, 2011 - 2012)................ 70
Bảng 4.10. Khả năng ñẻ trứng của mọt ngô(Sitophylus zeamais
Motschulsky) ñược nuôi trong ñiều kiện phòng thí nghiệm. .......... 73
Bảng 4.11: Mật ñộ mọt ngô trên các loại thức ăn khác nhau sâu bảo quản
trong ñiều kiện thí nghiệm phòng thực tập số 7. ............................ 74
Bảng 4.12: Trọng lượng hao hụt do mọt ngô gây ra trên các loại thức ăn
trong ñiều kiện phòng số 7............................................................. 76
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của một số loại lá khô tới mật ñộ sâu mọt hại ngô
bảo quản( tỷ lệ ñặt lá: 1kg lá khô/ 1 tạ ngô). .................................. 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


Bảng 4.14. Hiệu quả của một số loài lá thảo mộc trong quá trình xua ñuổi
mọt hại ngô (Sitophilus zeamais Motschulsky)................................ 81
Bảng 4.15. Hiệu lực phòng trừ mọt ngô. của thuốc xông hơi Phosphine
(Quickphos 56% dạng viên). Thời gian xông hơi 2 ngày ............... 84
Bảng 4.16. Hiệu lực phòng trừ mọt ngô. của thuốc xông hơi Phosphine
(Quickphos 56% dạng viên) Thời gian xông hơi 1 ngày ................ 86

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

loại thức ăn.................................................................................... 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii


Hình 4.24: Biểu diễn khả năng xua ñuổi mọt của một số loại lá khô............. 82
Hình 4.25. Hiệu lực phòng trừ mọt ngô. của thuốc xông hơi Phosphine
(Quickphos 56% dạng viên). Thời gian xông hơi 2 ngày ............... 85
Hình 4.26. Hiệu lực phòng trừ mọt ngô. của thuốc xông hơi Phosphine
(Quickphos 56% dạng viên). Thời gian xông hơi 1 ngày ............... 86

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ix


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Từ viết tắt

1

BVTV:

Bảo vệ thực vật


7

TD:

Theo dõi

8

TL:

Tỷ lệ

9

TP:

Thành phần

10

IPM:

Quản lý dịch hại tổng hợp

11

Tð:

Thiên ñịch


trung bình là 3,69tấn/1ha. Theo thống kê của FAO (2005). Diện tích trồng
ngô là 147.170.000 ha, tổng sản lượng ngô trên toàn thế giới là 694.576.000
tấn và năng xuất trung bình ñạt 4,72 tấn/ha. Sâu mọt không chỉ trực tiếp làm
thiệt hại về sản lượng nông sản, mà còn làm giảm chất lượng, giảm giá trị
thương phẩm, gây mùi khó chịu, màu sắc không bình thường. ðây là nguyên
nhân ảnh hưởng ñến sức khoẻ của người tiêu dùng hay ñộng vật khi sử dụng
nông sản. Sâu mọt hại kho là một trong những ñối tượng gây hại khó phát
hiện và phòng trừ. Mỗi khi gặp ñiều kiện thuận lợi chúng phát triển rất nhanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1


và có thể gây thiệt hại lớn tạo ra hiện tượng “cháy ngầm” trong các kho bảo
quản. Mức tổn thất trung bình của cả nước về ngô là 18% - 19%. Qua những
số liệu nêu trên ta thấy ñược sự nguy hại của sâu mọt hại kho và những thiệt
hại do sâu mọt hại kho gây ra là không nhỏ. Chính vì vậy cần có những biện
pháp ngăn ngừa và phòng trừ có hiệu quả những loài sâu mọt hại kho. Hiện
nay ở một số kho bảo quản của nhà nước ñã có các biện pháp bảo quản tương
ñối hiệu quả như: xông hơi khử trùng bằng thuốc hoá học, bảo quản bằng khí
Cacbonic (CO2), hút chân không. ðể hoàn thiện quy trình phòng trừ sâu mọt
hại ngô trong kho bảo quản, ñược sự ñồng ý của Bộ Môn Côn Trùng - Trường
ðHNN Hà Nội tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại
ngô bảo quản, ñặc ñiểm sinh học của mọt ngô Sitophilus zeamais
Motschulsky (Coleoptera: Curculionidae), ở kho nông hộ tại ða Tốn, Gia
Lâm, Hà Nội, năm 2011”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần sâu mọt hại ngô bảo quản trong kho,
một số ñặc ñiểm sinh học của mọt ngô Sitophilus zeamais Motschulsky, từ ñó

2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
2.1.1. Thiệt hại do côn trùng gây ra trong bảo quản nông sản
Người Việt Nam ñầu tiên quan tâm tới lĩnh vực này là Nguyễn Công
Tiễu (1936). Mãi gần 30 năm sau ñó thì việc nghiên cứu côn trùng hại kho
mới ñược tiếp tục. Bắt ñầu bằng những kết quả ñiều tra thành phần loài côn
trùng gây hại ở một số kho thóc thuộc tỉnh Thanh Hóa (Trường ðH Tổng Hợp
Hà Nội và Tổng cục lương thực 1962). ðỉnh cao thời kỳ này là kết quả ñiều
tra côn trùng hại kho miền Bắc Việt Nam của ðinh Ngọc Ngoạn (1985) và
cuốn sánh “Côn trùng phá hoại trong kho và cách phòng trừ” của Phạm Xuân
Hương (1963).
Sự phá hại của côn trùng ñối với sản phẩm nông nghiệp bảo quản trong
kho thật ña dạng. Trước hết phải kể tới việc làm giảm phẩm chất hoặc phá
hủy vật chất, làm cho vật chất dự trữ hoặc lưu trữ bị giảm hoặc bị mất hoàn
toàn giá trị sử dụng. Trong nhiều trường hợp thiệt hại có thể là rất lớn và thậm
chí là vô giá. Ví dụ như sự mục nát của hạt ngũ cốc hoặc mất khả năng nảy
mầm của hạt giống cây trồng theo giáo trình côn trùng nghiệp, NXB nông
nghiệp của (Hồ Khắc Tín, 1980).
* Tình hình gây hại của côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho và
biện pháp phòng trừ chúng.
Việc bảo quản các loại ñậu ñỗ rất khó tránh khỏi bị sâu mọt phá hại, do
lớp vỏ mỏng nên khả năng bảo vệ kém lại chứa nhiều protein và chất béo (220%). Mặt khác ñậu ñỗ lại là nguồn thức ăn rất tốt cho vi sinh vật và côn
trùng phá hoại.
Quá trình phát triển của côn trùng trong kho phụ thuộc vào nhiều yếu tố của
môi trường xung quanh như thức ăn, ñộ ẩm của sản phẩm, nhiệt ñộ sản phẩm.
Thức ăn là một yếu tố sinh thái quan trọng nhất, thức ăn cần thiết ñể côn trùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4



5


Thí nghiệm về khả năng gây hại của mọt gạo trên hỗn hợp thức ăn là
thóc, gạo, ngô, lúa mì, ñậu xanh và ñậu ñen cho thấy ở công thức thả 10 cặp
mọt gạo ñã có tới 32,6% số hạt thóc và 40% số hạt gạo bị hại tại thời ñiểm sau
thí nghiệm 60 ngày Vũ Quốc Trung(1981).
Kết quả ñiều tra tại Hà Gang cho thấy nếu không áp dụng các biện pháp
phòng trừ côn trùng gây hại, tỷ lệ hạt ngô bị côn trùng gây hại cao nhất có thể
ñạt tới 98 % (Nguyễn thị Oanh và ctv 2003) Nguyễn thị Oanh (2003).
Tổn thất do sâu mọt hại ngô trong kho bảo quản:
Nghiên cứu về tổn thất ngô sau thu hoạch của Trần Văn Chương và ctv
(2003) cho biết quy mô ở hộ nông dân, ngô dự trữ bị tổn thất trung bình là
15%, cá biệt có nơi ñến 20% Trần Văn Chương (2003).
Kết quả ñiều tra tại tỉnh Hà Giang cho thấy nếu không áp dụng các biện
pháp phòng trừ gây hại, tỷ lệ ngô bị côn trùng gây hại cao nhất có thể ñạt tới
98% ðinh Ngọc Ngoạn (1985).
Nghiên cứu về tổn thất ngô sau thu hoạch của Trần Văn Chương,
Nguyễn Kim Thúy và cộng sự (2003) cho biết quy mô ở hộ nông dân, ngô dự
trữ bị tổn thất trung bình là 15 %, cá biệt có nơi lên tới 20 %. Trần Văn
Chương (2003).
Kết quả ñiều tra tại tỉnh Hà Giang cho thấy nếu không áp dụng các biện
pháp phòng trừ côn trùng gây hại, tỷ lệ ngô bị côn trùng gây hại cao nhất có thể
ñạt tới 98% (Nguyễn Thị Oanh và cộng sự 2003) Nguyễn Thị Oanh (2003).
2.1.2 Thành phần côn trùng hại kho nông sản
Kết quả ñiều tra thành phần côn trùng trong kho ở Việt Nam công bố
năm 1996 của Nguyễn Thị Giáng Vân cùng cộng sự (1996) ñã ghi nhận ñược
110 loài côn trùng. Chỉ tính riêng trong kho dự trữ, các tác giả ñã phát hiện
ñược 23 loài côn trùng gây hại trong kho thóc dự trữ ñổ rời thuộc 14 họ của 3
bộ, trong ñó có 4 loài thuộc nhóm gây hại sơ cấp và 19 loài thuộc nhóm gây

thuộc 17 họ và 3 bộ, trong ñó có 17 loài hại thời kỳ ñầu, 6 loài hại thời kỳ hai
và 3 loài sâu có ích.
Kết quả nghiên cứu về các loài côn trùng Sinh vật gây hại xuất hiện
trên hàng thực vật nhập khẩu ña dạng về loài: ngành kiểm dịch thực vật ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


trên 900 lần phát hiện thấy dịch hại Kiểm dịch thực vật của Việt Nam. Chúng
có nguồn gốc xuất xứ từ nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới Những
dịch hại trên ñã ñược xử lý triệt ñể tại các cửa khẩu trước khi cho nhập vào
lãnh thổ Việt Nam. Việc ñiều tra, nghiên cứu thành phần sinh vật gây hại nói
chung và sâu mọt gây hại nói riêng trên các sản phẩm thuộc nông sản, xuất
nhập khẩu của ngành bảo vệ thực vật cho thấy: từ năm 1998 ñến năm 2002 ñã
phát hiện hơn 40 loài côn trùng, gần 30 loài nấm bệnh, 58 loài cỏ dại, hàng
chục loài tuyến trùng, vi khuẩn, vi rus… trong ñó ñã nhiều lần phát hiện dịch
hại thuộc diện KDTV của Việt Nam. Như : Radopholus similis; Ephilis
oryzae; Trogoderma granarium; Trogoderma inclusum; Spongospora
subterranea; Lolium temulentum; Zabrotes subfasciatus; Acanthoscelides
obtectus Cục BVTV (2002) riêng năm 2002, cơ quan Kiểm dịch thực vật Việt
Nam ñã 531 lần phát hiện thấy dịch hại Kiểm dịch thực vật, một trong những
dịch hại quan trọng ñó là bệnh ghẻ bột khoai tây phát hiện tới 350 lần và 124
lần phát hiện Trogoderma inclusum, 53 lần phát hiện Trogoderma
granarium… Cục BVTV (2005).
Côn trùng gây hại trong kho ở Việt Nam năm 2001-2002 của tác giả Hà
Thanh Hương (2004) chỉ: Ở miền Bắc có 57 loài côn trùng gây hại ñược tìm
thấy trên thóc, gạo, ngô, thức ăn chăn nuôi. Chúng thuộc 4 bộ với 28 họ khác
nhau và 2 lớp. Trong ñó có 39 loài hại nguyên phát, 10 loài hại thứ phát, 5
loài ăn nấm, 2 loài ăn thịt và 1 loài ve bét.

3 ñuôi.
Bùi Minh Hồng và ctv(2004) ñiều tra thành phần sâu mọt hại và thiên
ñịch của chúng tại các kho cuốn thuộc tổng kho Kiến Hải - chi cục dự trữ
Thái Bình, tổng kho Việt Yên - chi cục Bắc Giang, tổng kho ðông Anh - chi
cục Hà Nội ñã thu thập ñược 14 loài sâu mọt hại thóc, chúng thuộc 11 họ và 3
bộ khác nhau. Trong ñó có 13 loài thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera) chiếm
86,67 % bộ cánh vảy và bộ răng cưa. Cũng thu thập ñược 4 loài thiên ñịch của
sâu mọt hại trong kho bảo quản thóc Q5 ở Hà Nội, trong ñó có 2 loài là bắt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


mồi (1 loài thuộc bộ cánh nửa, 1 loài nhện bắt mồi và 2 loài ong kí sinh thuộc
bộ cánh màng).
Hoàng Văn Thông (1997) ñiều tra thành phần côn trùng gây hại trên
mặt hàng nông sản nhập khẩu thu nhập ñược 40 loài thuộc 20 họ của 4 bộ côn
trùng sau: bộ cánh cứng (Coleoptera), bộ cánh vảy (Lepidoptera), bộ cánh nửa
(Hemiptera), bộ có răng (Psocoptera).
Dương Quang Diệu và ctv (1976) ñã tiến hành ñiều tra ở các khu vực kho
thuộc thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Vinh và thị xã Lạng Sơn. Kết quả ñã ñiều
tra ñược 113 mặt hàng với khối lượng 13.74 tấn, khối lượng kho ñã ñiều tra là
213.817 m3, kết quả ñiều tra ñã tìm thấy 78 loài côn trùng, trong ñó có 51 loài
sâu mọt phá hại trong kho, 5 loài côn trùng có ích và 1 loài nhện có ích.
Vào khoảng những năm 1960, nghiên cứu côn trùng kho lại ñược tiếp
tục. Kết quả kiểm tra côn trùng gây hại ở trong kho miền Bắc Việt Nam của
ðinh Ngọc Ngoạn (1965) và Bùi Công Hiển (1995) ñã xác ñịnh ñược 11 loài
sâu mọt khác nhau tuỳ thuộc vào chủng loại hàng hoá ñịa phương và kiểu kho
bảo quản.

nhiều hơn ñộ 30%, thời gian trước ñẻ trứng ngắn từ 1 giờ ñến 10 ngày. Mọt
ñẻ trứng rải rác trên bề mặt hạt ñậu hoặc bên ngoài quả ñậu.
Một con cái ñẻ nhiều nhất ñược 196 trứng, ở ñiều kiện tối thích thời
gian trứng nở là 3 ngày, về mùa ñông có khi kéo dài tới 37 ngày. Thời gian sâu
non dài nhất có thể kéo dài tới 8 tháng. Thời gian sâu non tuổi 1 là 10-15 ngày,
tuổi 2 là 18-25 ngày, tuổi 3 là 24-27 ngày và tuổi 4 là 32 ngày, có khi còn dài
hơn. Thời gian nhộng là 3-53 ngày.
Mọt chịu ảnh hưởng rất chặt chẽ tới nhiệt ñộ, trong khi rất ít chịu ảnh
hưởng của ẩm ñộ không khí. Tăng từ 210C hoặc 250C lên 300C thời gian sống của
mọt rút ngắn lại, còn ñộ ẩm thay ñổi không làm thay ñổi thời gian sống của mọt.
Hầu như ở ñâu có sự tồn trữ và lưu trữ thì ở ñó xuất hiện các loài sinh
vật gây hại, nhiều khi chỉ cần vài tuần, vi sinh vật ñã phát triển thành quần thể
lớn, gây ra những vụ cháy ngầm và tiêu huỷ một phần hoặc toàn bộ hàng hoá
bảo quản (Bùi Công Hiển 1995). Sự phá hại của côn trùng rất ña dạng, trước
hết là giảm phẩm chất hoặc phá huỷ vật chất làm cho vật dự trữ bị giảm hoặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


mất hoàn toàn giá trị sử dụng. Chẳng hạn như mục nát của ngũ cốc dự trữ sẽ
làm mất khả năng nảy mầm và chất dinh dưỡng trong hạt.
Ẩm ñộ môi trường cũng là yếu tố chi phối mạnh ñến sự phát dục của
mọt. Theo Nguyễn Minh Màu (1998): ðộ ẩm không khí cao hay thấp sẽ làm
cho mọt phát dục nhanh hay chậm. ðộ ẩm không khí thấp, côn trùng bốc hơi
nước nhanh, thúc ñẩy sự phát dục nhanh, nhưng nếu quá thấp sẽ trì hoãn sự
phát dục của côn trùng và làm cho côn trùng chết. Thông thường ñộ ẩm nhỏ
hơn 50% có tác dụng tiêu diệt mọt. ðộ ẩm 50 - 62%, hầu hết các loài côn
trùng trong kho ñều ngừng phát dục. ðộ ẩm không khí quá cao sẽ làm côn
trùng trong kho ngừng phát dục và mắc bệnh.

trên bề mặt hạt rồi ñẻ trứng vào ñó, sau ñó tiết chất nhầy bịt miệng lỗ ñể bảo
vệ trứng, trưởng thành cái của mọt gạo mỗi lần ñẻ một quả, có khi ñẻ 2 – 3 quả.
Zacher (1964) cho biết một cá thể cái của mọt gạo có thể ñẻ trung bình 380 quả
trứng, cao nhất là 576 quả. Thời gian phát triển của mọt gạo chủ yếu phụ thuộc
vào nhiệt ñộ. Từ trứng ñến trưởng thành ở nhiệt ñộ 27,2 0C là 25,5 ngày và ở
170C là 92 ngày, tuổi thọ của mọt gạo kéo dài khoảng 8 tháng.
Ở nhiệt ñộ 00C, mọt có thể sống ñược 37 ngày, ở -50C mọt chết sau 23
ngày, còn ở -100C tất cả các giai ñoạn phát triển của mọt chết sau 13 ngày. Ở
550C, mọt chết sau 6 giờ, ở 600C chết sau 2 giờ. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ
250C mọt có thể sống không có thức ăn 18 – 26 ngày.
Mọt hoạt ñộng nhanh nhẹn, hay bay bò và có tính giả chết, mọt thích bò
lên các vị trí cao trong ñống hạt. Khi gặp ñiều kiện ñộ nhiệt cao, mọt thường
tập trung vào kẽ kho, mép bao, … ñể ẩn nấp.
Trong hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ IV năm 2002, Nguyễn
Viết Tùng (2002) nhấn mạnh " Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học
côn trùng là tiền ñề cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu phòng trừ nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp nói chung và sản phẩm
nói riêng''.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13


Vòng ñời của một số loại mọt hại nông sản trong bảo quản
Loài côn
trùng hại kho
Mọt thuốc lá

Số trứng Giai ñoạn trứng

1 - 2 tuần

Mọt thóc dẹt

100- 200 7 - 14

30 - 700

50 - 800

2 - 4 tuần

Mọt râu dài

100- 400 3 - 4

20 - 80

40 - 90

1 -12 tháng

Mọt ngô

50 - 400

15- 35

35- 50


25 - 100

35 - 120

2 - 15 ngày

40 - 389

Theo GS.TS. Nguyễn Viết Tùng(2002).
2.1.4 Biện pháp phòng trừ sâu mọt hại nông sản trong bảo quản.
+ Biện pháp hóa học.
Biện pháp hoá học là biện pháp quan trọng ñược áp dụng rộng rãi, hoá
chất sử dụng diệt trừ sâu mọt ñược chia làm hai nhóm: nhóm chất sát trùng
kho và nhóm chất xông hơi nông sản. Trong ñó, nhóm sát trùng gồm các loại
thuốc sử dụng phổ biến như DDVP 50EC, Dipterex 50SP, Sumithion 50ND
...Nhóm chất xông hơi dùng trong khử trùng gồm Chloropicrin, Methyl
Bromide, Phosphine .....
Khử trùng xông hơi (Fumigation) là biện pháp kỹ thuật sử dụng hoá
chất có khả năng bốc hơi thăng hoa ñể diệt trừ sinh vật gây hại trong không
gian kín theo yêu cầu. ðối tượng gây hại trên thực vật và sản phẩm thực vật
có thể diệt trừ bằng biện pháp khử trùng là côn trùng, chuột, tuyến trùng, rệp,
nấm ... Biện pháp khử trùng xông hơi trên hàng hoá, nông sản ñã ñược ứng dụng
rộng rãi trên thể giới từ trên 50 năm nay ( Phạm ðăng Chương 2002).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status