Nghiên cứu thành phần mọt hại đậu bảo quản, đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của loài mọt đậu cô ve (mọt đậu nành) (acanthoscelides obtectus say) và biện pháp phòng trừ c - Pdf 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------
NGUYỄN QUÝ DƯƠNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN MỌT HẠI ðẬU
BẢO QUẢN, ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI, SINH VẬT HỌC,
SINH THÁI HỌC CỦA LOÀI MỌT ðẬU CÔ VE
(MỌT ðẬU NÀNH) (Acanthoscelides obtectus Say)
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CHÚNG Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62 62 10 01
NCS. Nguyễn Quý Dương

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
ii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận án này, trước hết tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới
GS.TSKH. Vũ Quang Côn, Viện Sinh Thái & Tài nguyên sinh vật và PGS.TS. ðặng Thị
Dung, Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt
tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận án.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo cùng tập thể cán bộ của Bộ môn
Côn trùng, Khoa Nông học, Viện ðào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ cả về cơ sở vật chất và tinh thần ñể tôi hoàn thành bản luận án
theo ñúng tiến ñộ.
Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc Cục Bảo vệ thực vật, Giám
ñốc. ThS. Lê ðức ðồng, ThS. Vũ Thị Hải, ThS. Lê Nhật Thành và các cán bộ nhân viên
của Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu I ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về vật chất và
ñộng viên về tinh thần cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận án.
Chúng tôi cũng xin ñược cảm ơn TS. Hà Thanh Hương, TS. Hà Viết Cường và một
số sinh viên thực tập tốt nghiệp ngành Bảo vệ thực vật (Nguyễn Lan Hương, Luyện Thị
Thuỳ Nga, ðặng Quang ðiệp, Trần Thị Thái Hà, Nguyễn Phương Nhã, Chu Thị Lựu,
Trịnh Trọng ðức, Nguyễn Quốc Hùng, Trịnh Văn Sơn, Quách Thị Huyền, Mai Thế
Thuyết) ñã nhiệt tình giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài.

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt trong luận án vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình x
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6
1.1.1 Thành phần côn trùng trong kho nông sản trên thế giới, ñặc
ñiểm hình thái và phân bố của Mọt ñậu cô ve 6
1.1.2 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của Mọt ñậu cô ve 10
1.1.3 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái học của Mọt ñậu cô ve 15
1.1.4 Biện pháp phòng trừ Mọt ñậu cô ve 17
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 32
1.2.1 Thành phần côn trùng trong kho nông sản ở Việt Nam, ñặc
ñiểm hình thái và phân bố của Mọt ñậu cô ve 32
1.2.2 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của côn
trùng gây hại trong kho 35
1.2.3 Biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại trong kho 37
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
iv
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
iv

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
v
3.3.1 Hoạt ñộng ñẻ trứng của Mọt ñậu cô ve dưới ảnh hưởng của một
số yếu tố sinh thái 116
3.3.2 Sự phát triển cá thể của Mọt ñậu cô ve dưới ảnh hưởng của một
số yếu tố sinh thái 127
3.3.3 Biến ñộng mật ñộ quần thể của Mọt ñậu cô ve 132
3.4 Biện pháp phòng trừ Mọt ñậu cô ve 135
3.4.1 Biện pháp vần ñảo ñậu 135
3.4.2 Biện pháp xử lý nhiệt 136
3.4.3 Biện pháp trộn bụi trơ 138
3.4.4 Biện pháp phòng trừ bằng lá cây 139
3.4.5 Biện pháp phòng trừ bằng thuốc thảo mộc 141
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 143
Kết luận 143
ðề nghị 144
Danh mục công trình công bố liên quan ñến luận án 146
Tài liệu tham khảo 147
Phụ lục 165

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
vi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

BVTV Bảo vệ thực vật
CABI Center for Agriculture and Bioscience International
(Trung tâm Sinh học nông nghiệp quốc tế)
CT Công thức

quản ở Việt Nam (2006-2008) 74

3.4 Thành phần loài côn trùng gây hại trên một số loại ñậu ñỗ bảo
quản ở Việt Nam (2006-2008) 77

3.5 Kích thước các pha phát dục của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 80

3.6 So sánh ñặc ñiểm hình thái của trưởng thành 5 loài mọt ñậu
thuộc họ Bruchidae 85

3.7 Vị trí và kiểu ñẻ trứng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 92

3.8 Sức ñẻ trứng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus trong ñiều kiện có
và không có giao phối 94

3.9 Sức ñẻ trứng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus trong ñiều kiện
có và không có ký chủ 96

3.10 Sự lựa chọn ký chủ ñể ñẻ trứng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 97

3.11 Tập tính lựa chọn ñẻ trứng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus ñối
với hạt ñậu cô ve bị xâm hại ở các mức ñộ khác nhau 99

3.12 Tỷ lệ trứng nở của Mọt ñậu cô ve A. obtectus theo ñộ tuổi ñẻ
của trưởng thành 102

3.13 Tỷ lệ trứng nở theo kiểu ñẻ trứng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 103

3.14 Khả năng di chuyển của sâu non tuổi 1 ñể ñục vào hạt
ñậu cô ve trắng 104

ñậu cô ve A. obtectus 119

3.24 Sức ñẻ trứng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus trên các loại hạt
ñậu khác nhau 121
3.25 Ảnh hưởng của tỷ lệ hạt ñậu bị hại ñến sức ñẻ trứng của Mọt
ñậu cô ve A. obtectus 123

3.26 Ảnh hưởng của mật ñộ trưởng thành tới sức ñẻ trứng của Mọt
ñậu cô ve A. obtectus 124

3.27 Ảnh hưởng của sự cạnh tranh khác loài tới sức ñẻ trứng của
Mọt ñậu cô ve A. obtectus trên ñậu xanh 125

3.28 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến thời gian phát dục của Mọt ñậu cô
ve A. obtectus 127

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
ix
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
ix
3.29 Ảnh hưởng của thủy phần hạt ñến thời gian phát dục của Mọt
ñậu cô ve A. obtectus 129

3.30 Ảnh hưởng của chế ñộ chiếu sáng ñến thời gian phát dục của
Mọt ñậu cô ve A. obtectus 130

3.31 Thời gian phát dục của Mọt ñậu cô ve A. obtectus trong phòng
thí nghiệm qua các mùa trong năm (2006-2007) 131

3.32 Ảnh hưởng của biện pháp vần ñảo khối hạt ñến khả năng gây

3.1 Trưởng thành Mọt ñậu tương C. analis 69
3.2 Râu ñầu của Mọt ñậu tương C. analis 70
3.3 ðốt ñùi chân sau của Mọt ñậu tương C. analis 70
3.4 Gai giao cấu của con ñực Mọt ñậu tương C. analis 70
3.5 Ong xanh ký sinh có mắt cánh 72
3.6 Ong xanh ký sinh gốc bụng vàng 72
3.7 Ong xanh ký sinh vân cánh nâu 72
3.8 Nhện càng cua mình dài 72
3.9 Trứng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 81
3.10 Sâu non tuổi 1 của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 81
3.11 Sâu non các tuổi 2,3 và 4 của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 82
3.12 Nhộng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 83
3.13 Trưởng thành ñực Mọt ñậu cô ve A. obtectus 83
3.14 Trưởng thành cái Mọt ñậu cô ve A. obtectus 84
3.15 Râu ñầu và ñốt ñùi chân sau của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 84
3.16 Bảng nhận biết hình thái một số loài mọt hại ñậu 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
xi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
xi
3.17 Trứng của loài Mọt ñậu cô ve A. obtectus và Mọt ñậu Mexico
Z. subfasciatus 87
3.18 Lỗ vũ hóa của Mọt ñậu cô ve A. obtectus và Mọt ñậu Mexico
Z. subfasciatus 88
3.19 Trứng của loài Mọt ñậu cô ve A. obtectus và Mọt ñậu xanh
C. chinensis 89
3.20 Triệu chứng gây hại của Mọt ñậu cô ve A. obtectus và Mọt ñậu
xanh C. chinensis trên hạt ñậu xanh 90
3.21 Các kiểu ñẻ trứng của Mọt ñậu cô ve A. obtectus 92
3.22 Số lượng trứng ñẻ trung bình của Mọt ñậu cô ve A. obtectus

Ở Việt Nam, nhóm côn trùng gây hại trong kho cũng ñã ñược quan tâm
nghiên cứu từ khá sớm. Có thể kể ñến kết quả ñiều tra trước ñây của các tác
giả như ðinh Ngọc Ngoạn (1964) [25], Dương Quang Diệu và Nguyễn Thị
Giáng Vân (1976) [8], Vũ Quốc Trung (1978) [29], Bùi Công Hiển và cộng
sự (1980) [12], Hoàng Văn Thông và Nguyễn Thị Giáng Vân (1986) [28].
Gần ñây, có số liệu công bố của Dương Minh Tú và cộng sự (2003) [36], Bùi
Minh Hồng và Hà Quang Hùng (2004) [18] và một số tác giả khác. Các kết
quả ñiều tra ñã ghi nhận sự có mặt của hơn 100 loài côn trùng gây hại trong
kho, trong ñó nhóm côn trùng thuộc bộ Cánh cứng chiếm ña số.
Hiện nay trên thế giới nói chung cũng như ở Việt Nam nói riêng, các loại
nông sản ñã ñược bảo quản riêng ñể thuận lợi cho việc kinh doanh, sử dụng.
Do vậy, thành phần loài dịch hại trên từng loại mặt hàng nông sản chính bảo
quản trong kho cũng ñược quan tâm nghiên cứu. ðậu ñỗ tuy không phải là loại
nông sản chủ yếu liên quan ñến an ninh lương thực toàn cầu, nhưng nó cũng có
vai trò khá quan trọng trong ñời sống hàng ngày của nhân dân và cho các
ngành công nghiệp chế biến. Do có vai trò quan trọng ñó, nên ñậu ñỗ là nhóm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
2
nông sản ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, trong ñó có các
nghiên cứu về thành phần dịch hại và phương pháp phòng trừ chúng.
Trong số các loài côn trùng gây hại trên ñậu ñỗ bảo quản, nhóm côn
trùng nằm trong họ Bruchidae, thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) có ý nghĩa
rất quan trọng. ðây là nhóm côn trùng gây hại nguyên phát trên ñậu ñỗ bảo
quản. Mọt ñậu Acanthoscelides obtectus Say (A. obtectus) là loài gây hại nguy
hiểm trên các loại ñậu ñỗ, ñặc biệt là ở giai ñoạn bảo quản. Ở nước ta, theo số
liệu ñiều tra năm 1993 của Cục Bảo vệ thực vật (BVTV), mọt ñậu A. obtectus
lúc ñó có tên tiếng Việt là Mọt ñậu nành mới chỉ xuất hiện ở diện hẹp trên ñậu
cô ve tại ðức Trọng - Lâm ðồng. Là loài mọt nguy hiểm trên thế giới và có

của Mọt ñậu cô ve A. obtectus, từ ñó ñề xuất các biện pháp phòng trừ chúng
có hiệu quả.
2.2 Yêu cầu
- ðiều tra xác ñịnh thành phần côn trùng gây hại và thiên ñịch của chúng
trên ñậu ñỗ bảo quản ở Việt Nam.
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học cơ bản
của Mọt ñậu cô ve A. obtectus.
- Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ Mọt ñậu cô ve A. obtectus
bằng phương pháp vật lý, cơ giới và thuốc thảo mộc ở quy mô hộ nông dân.
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa khoa học
- ðã bổ sung ñược nhiều loài vào danh lục côn trùng gây hại trên ñậu ñỗ
bảo quản, trọng tâm là nhóm mọt ñậu họ Bruchidae ở Việt Nam.
- Lần ñầu tiên ở Việt Nam, loài Mọt ñậu cô ve ñược nghiên cứu một cách
cơ bản và có hệ thống về ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học, tình hình
phân bố gây hại, ñặt cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp phòng
chống loài dịch hại này.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
4
- Từ các kết quả nghiên cứu thu ñược, ñã có ñủ cơ sở ñể ñề xuất ñổi tên
Việt Nam thường gọi ñối với loài mọt A. obtectus từ Mọt ñậu nành thành Mọt
ñậu cô ve, chấm dứt sự hiểu lầm tồn tại từ nhiều năm nay về ký chủ chính
thức của loài mọt này.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu phổ ký chủ của Mọt ñậu cô ve là ñịnh hướng quan
trọng trong việc ñánh giá khả năng phân bố gây hại của chúng trên các loại
ñậu ñỗ bảo quản ở Việt Nam.
- Việc nghiên cứu chi tiết triệu chứng gây hại của các loài mọt ñậu ñã

- ðiều tra thiên ñịch của côn trùng gây hại trên ñậu ñỗ bảo quản ñược
giới hạn trong nhóm côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi.
- Nghiên cứu sự chu chuyển của Mọt ñậu cô ve từ trong kho ra ngoài
ñồng và ngược lại ñược thực hiện tại tỉnh Quảng Nam, là một trong những
tỉnh có diện tích trồng ñậu cô ve nhiều nhất trong cả nước.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
1.1.1 Thành phần côn trùng trong kho nông sản trên thế giới, ñặc ñiểm
hình thái và phân bố của Mọt ñậu cô ve
1.1.1.1 Thành phần côn trùng và nhện hại trong kho nông sản
Theo hệ thống quản lý dịch hại hàng hóa bảo quản (INC)
( [131], các nhà khoa học ñã
công bố thành phần côn trùng và nhện gây hại chính trong kho nông sản có 19
loài côn trùng thuộc 3 nhóm hại nguyên phát, hại thứ phát, hại bên ngoài và
01 loài nhện thuộc nhóm gây hại thứ phát.
Tại bang Ohio, Mallis Amold (1990) [80], nhà côn trùng học người Mỹ
và các nhà khoa học của trường ðại học tại bang này [93] ñã tiến hành ñiều
tra và thu thập các loài côn trùng hại sản phẩm bảo quản trong kho tại Mỹ.
Kết quả ñiều tra thu thập ñược 69 loài côn trùng thuộc 20 họ của 2 bộ.
Theo kết quả ñiều tra của Haines phối hợp với các nhà khoa học Indonesia
thuộc Trung tâm sinh học nhiệt ñới vùng ðông Nam Á (Seameo - Biotrop) và
Viện Tài nguyên thiên nhiên (NRI) cũng như các tác giả Sukprakarn và
Tauthong (1998), Nilpanit và Sukprakarn (1990), Nakakita (1994), thành phần

phần loài cũng có khác so với châu Mỹ. Thành phần côn trùng gây hại trên
ñậu ñỗ bảo quản tại châu Á cũng phong phú như tại châu Mỹ và châu Phi. Có
17 loài côn trùng gây hại, trong ñó cũng có 8 loài thuộc họ Bruchidae. Trên
ñậu cô ve tại châu Á có 7 loài gây hại, trong ñó mới chỉ ghi nhận ñược có 3
loài thuộc họ Bruchidae.
1.1.1.3 Thành phần thiên ñịch của côn trùng gây hại trong kho nông sản
ðối với nhóm côn trùng gây hại trong kho, không có nhiều nghiên cứu
về thành phần thiên ñịch của chúng và Mọt ñậu cô ve cũng vậy. ðiều này có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
8
thể do chúng không có nhiều ý nghĩa trong khống chế số lượng côn trùng hại
kho. Tuy vậy, ñã có sự ghi nhận một số loài ong ký sinh pha sâu non của Mọt
ñậu cô ve như loài Bracon vesticida ở Mỹ, loài Chryseida bennetti ở Mexico,
loài Eupelmus cushmani ở Argentina, loài Theocolex elegans ở châu Âu,
Triaspis thoracicus ở Pháp và Italia (CABI, 2006) [50], loài Dinarmus basalis
ở châu Âu (Caubet và Jaisson, 1991) [51]. Trong kho có một số loài nhện tấn
công các pha của côn trùng như Pyemotes tritici (Bruce, 1983) có thể tấn
công tất cả các pha của Plodia interpunctella, Cadra cautella và Oryzaephilus
mercator. Loài Blattisocius tarsalis là loài ăn trứng rất phổ biến ñối với nhiều
loài côn trùng hại kho (dẫn theo Brower,1996) [48].
1.1.1.4 Thiệt hại do các loài mọt ñậu thuộc họ Bruchidae gây ra
Các loài mọt thuộc họ Bruchidae gây hại trên ñậu ñỗ ở cả hai giai ñoạn
trước và sau thu hoạch. Tuy nhiên, sự gây hại của chúng ở giai ñoạn trước thu
hoạch ở mức ñộ thấp. Prevett (1961) ñã ghi nhận ở Nigeria quả ñậu dải
(cowpea) ở ngoài ñồng có tỷ lệ bị nhiễm mọt thuộc Bruchidae từ 3,1 ñến
11%. Phelps và Oosthuizen (1958) cho biết quả ñậu mỏ (Picked cowpea) chỉ
bị nhiễm Mọt ñậu xanh (Callosobruchus chinensis) ở mức 1,9% (dẫn theo
Southgate, 1978) [119]. Theo Schmale (2002) [113], ñiều tra tại Columbia

mắt kép, thường dài bằng hoặc ngắn hơn nửa chiều dài thân. Mảnh lưng ngực
trước thường có hình chóp. Cánh trước về phía cuối tròn hay thẳng, trên có 9-
10 ñường rãnh. Cánh thường không che hết bụng. Bụng có thể nhìn thấy ñược
4-5 ñốt. ðốt bàn chân có công thức 4-4-4. Sâu non mình cong hình chữ C,
không mắt, không chân (Bousquet, 1990) [47], (CABI, 2005) [49], (Gorham,
1991) [62], (Golob, 1997) [63].
● Hình thái của Mọt ñậu cô ve
Trưởng thành Mọt ñậu cô ve dài khoảng 3,0 - 4,5 mm, toàn thân màu xám
nâu. Mảnh lưng ngực trước màu xám hoặc nâu. Râu ñầu có 11 ñốt, có màu xám
tối trừ ñốt 1-5 và ñốt 11 có mầu ñỏ nhạt. Chân mầu ñỏ nhạt, ñốt ñùi to có 3 gai,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
10
1 gai to nhọn hình chữ V và 2 gai nhỏ. Bụng và ñốt cuối bụng màu ñỏ cam
(Bousquet, 1990) [47], (CABI, 2005) [49], (Gorham, 1991) [62], (Haines,
1991) [64], (Kingsolver, 1979) [74], (Bean bruchid,
[130]. Con ñực có ñốt bụng cuối vát
xuống, chỉ nhìn ñược một phần từ phía trên. Con cái, ñốt bụng cuối dài và
thẳng, nhìn ñược toàn bộ từ phía trên (CABI, 2005) [49], (CABI, 2006) [50].
Trứng màu trắng sữa, kích thước 0,60 x 0,25 mm. Sâu non có 4 tuổi. Sâu
non tuổi 1 có ñầu màu vàng và chân dài. Sâu non tuổi 2 mình cong, không
chân, màu trắng, ñầu màu nâu nhạt (CABI, 2005) [49], (CABI, 2006) [50],
(Bean bruchid, [130].
1.1.1.6 Phân bố của Mọt ñậu cô ve
Loài Mọt ñậu cô ve có xuất xứ tại vùng nhiệt ñới Nam Mỹ, sau ñó nó
phát tán ra hầu hết các vùng nóng và ẩm, trừ Australia. Nó ít có mặt tại vùng
Nam Á và ðông Nam Á, nơi trồng chủ yếu các loại ñậu thuộc chi Vigna.
Hiện nay, Mọt ñậu cô ve ñã có mặt tại 64 quốc gia và vùng lãnh thổ ở hầu hết
các châu lục trên thế giới (CABI, 2005) [49], (CABI, 2006) [50], (Southgate,

protein, raffinose thuộc tinh bột có khả năng hạn chế sự ăn hại của sâu non.
Mặt khác, ñộ dầy và ñộ cứng của vỏ hạt ñậu cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến sự
xâm nhiễm của sâu non. Các tác giả Odagiu và Porca (2003) [90] khi nghiên
cứu thành phần dinh dưỡng trong hạt của 9 giống ñậu cô ve cho kết luận rằng
các thành phần protein thô, dầu thô, chất khô và một số chất khác không
thuộc nhóm ñạm trong hạt ñậu cô ve lại không có liên quan ñến khả năng
chống chịu của chúng ñối với Mọt ñậu cô ve.
● Nhộng: Sâu non hóa nhộng trong hạt (Bean bruchid,
[130], (William, 1991) [132]. Giai ñoạn
nhộng kéo dài 12-25 ngày (Bean bruchid, ) [130] hoặc 5-18
ngày (William, 1991) [132].
● Trưởng thành: Trưởng thành của nhiều loài côn trùng ñược biết có tập tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
12
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp……………
12
ăn thêm ñể hoàn thiện bộ máy sinh sản. Với nhóm côn trùng hại trong kho,
trưởng thành một số loài tiếp tục có hoạt ñộng ăn thêm xen kẽ trong quá trình
sinh sản. Trưởng thành nhóm mọt ñậu ít ñược biết ñến hoạt ñộng ăn thêm, tuy
nhiên từ lâu ñã có ghi nhận của các tác giả Larson và Fisher (1938) về hoạt
ñộng ăn thêm của trưởng thành Mọt ñậu cô ve và Mọt ñậu xanh. Tuy vậy, sau
ñó có rất ít thông tin về tập tính này của trưởng thành Mọt ñậu cô ve (dẫn theo
Leroi, 1981) [77]. Theo Porca et al. (2003) [106] mọt trưởng thành không ăn
thêm vẫn có khả năng sinh sản và không gây hại. Tuy nhiên, theo kết quả
nghiên cứu của Leroi (1981) [77] cho biết một số loại thức ăn có ảnh hưởng
ñến tuổi thọ của trưởng thành ñực, cái và sự phát triển của buồng trứng của
trưởng thành cái Mọt ñậu cô ve chưa giao phối và ñã giao phối trong ñiều
kiện phòng thí nghiệm. Các loại thức ăn ñược nghiên cứu là bột và dịch
ñường saccharose, glucose, fructose 20%; dịch mật ong, dịch phấn hoa, dịch
hỗn hợp phấn hoa và mật ong. Kết quả cho thấy, trong ñiều kiện chỉ có nước

ñạt ñến 71,8±4,9 trứng, tuy nhiên tuổi thọ của trưởng thành lại giảm ñi (trung
bình 18 ngày) (Leroi, 1981) [77].
Khi nuôi trưởng thành Mọt ñậu cô ve bằng dịch ñường saccharose và
không có mặt ký chủ thì tuổi thọ của con cái ñã giao phối (trung bình 173
ngày) cao hơn so với và trưởng thành chưa giao phối (trung bình 152 ngày).
Số lượng trứng trong buồng trứng của con cái ñã giao phối là 37,7±5,0 trứng
và số trứng ñược ñẻ là 20%. Trong khi ñó nếu nuôi bằng dịch ñường
saccharose với phấn hoa trên môi trường có ký chủ là hạt ñậu thì số liệu tương
ứng là 225,9±31,9 quả và 96% (Leroi, 1981) [77].
Theo nghiên cứu của tác giả Parsons và Credland (2003) [101], Mọt ñậu
cô ve là một loài ñiển hình trên ñậu bảo quản, vì con cái không ñẻ trứng riêng
lẻ trên các hạt ký chủ mà ñẻ trứng không theo quy luật trên các ký chủ. Số
lượng trứng ñẻ trung bình/ngày là khác nhau trong suốt thời gian sinh sản.
Khi nuôi trên ñậu cô ve ñỏ, số lượng trứng ñẻ trung bình/ngày cao nhất là sau
vũ hóa 48-72 giờ, ñạt trung bình 11,3 trứng/ngày, sau ñó giảm từ từ cho ñến
ngày thứ 10. Khi nuôi trên ñậu tây (Haricot bean) sức ñẻ trứng của trưởng
thành cái không có sự sai khác trong 5 ngày ñầu so với nuôi trên ñậu cô ve ñỏ,
nhưng số lượng trứng ñẻ trung bình/ngày cao nhất là sau vũ hóa 73-96 giờ,
ñạt trung bình 10,4 trứng/ngày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status