BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
VÕ THỊ HỒNG NHUNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI ðẬU XANH VÀ CÔN
TRÙNG KÝ SINH CHÚNG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
LOÀI KÝ SINH SÂU NON PHỔ BIẾN VỤ XUÂN VÀ VỤ HÈ 2010
TẠI NGHI LỘC, NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðẶNG THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2010
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .................
iiLời cảm ơn Hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới
PGS. TS. Đặng Thị Dung đ tận tình hớng dẫn khoa học và những bớc đi
ban đầu trong lĩnh vực nghiên cứu của tôi.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Khuất Đăng Long đ giúp đỡ tôi trong
việc định loại mẫu vật.
Xin chân thành cảm ơn Ban lnh đạo, cán bộ Viện đào tạo sau đại học,
Khoa Nông học trờng đại học Nông nghiệp Hà Nội; Khoa Nông - Lâm - Ng
trờng Đại học Vinh đ tạo điều kiện giúp đỡ tôi về thời gian cũng nh điều
kiện vật chất, thiết bị thí nghiệm cho tôi hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn Ban lnh đạo và bà con nông dân các x Nghi
Đức, Nghi Phú thuộc Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An đ tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong việc bố trí thí nghiệm và chăm sóc cây đậu xanh.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đ động viên và nhiệt tình giúp
đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài. Hà Nội, tháng 9 năm 2010
Võ Thị Hồng Nhung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
ivMỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
L
ời cảm ơn ii
B
ảng chữ cái viết tắt trong luận văn iii
M
ục lục iv
Danh m
ục bảng số liệu vii
Danh m
ục các hình ix
Ch
ương 2. PHƯƠNG PHÁP, VẬT LIỆU VÀ NỘI DUNG
NGHIÊN C
ỨU
24
2.1.
ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
v2.2. ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 24
2.2.1.
ðối tượng nghiên cứu 24
2.2.2. V
ật liệu nghiên cứu 24
2.2.3. D
ụng cụ nghiên cứu 24
2.3. N
ội dung và phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1.
ðiều tra thành phần sâu hại ñậu xanh, và côn trùng ký sinh chúng vụ
xuân và v
ụ hè 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An 25
2.3.2
ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại chính và tỷ lệ ký sinh trên ñậu
xanh v
ụ xuân 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An
25
3.3.3. Nghiên c
(Ashmead) ký sinh sâu cu
ốn lá ñậu xanh Lamprosema indicata F. 47
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
vi3.5.1 ðặc ñiểm hình thái của ong Stenomesius japonicus (Ashmead) 47
3.5.2. Vòng
ñời của loài ong Stenomesius japonicus (Ashmead) 52
3.5.3. Kh
ả năng ñẻ trứng của ong Stenomesius japonicus (Ashmead) 53
3.5.4. S
ự ảnh hưởng của yếu tố thức ăn bổ sung ñến thời gian sống và hiệu
qu
ả ký sinh của ong ký sinh Stenomesius japonicus (Ashmead)
54
3.5.5. Tính l
ựa chọn tuổi sâu non vật chủ của ong S. japonicus (Ashmead) 59
3.5.6. Tính thích h
ợp tuổi vật chủ của ong ký sinh S. japonicus (Ashmead) 61
3.5.7. S
ự ảnh hưởng của mật ñộ ong cái Stenomesius japonicus (Ashmead)
ñến hiệu quả ký sinh
63
3.5.8. S
ự ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ẩm ñộ ñến tỷ lệ vũ hóa và tỷ lệ giới tính
c
ủa ong Stenomesius japonicus (Ashmead) 66
K
Bảng 3.1. Thành phần sâu hại ñậu xanh vụ xuân 2010 tại Huyện Nghi Lộc,
T
ỉnh Nghệ An
33
B
ảng 3.2. Thành phần côn trùng ký sinh sâu cuốn lá (Lamprosema indicata
F.) h
ại ñậu xanh tại Nghi Lộc, Nghệ An năm 2010 38
B
ảng 3.3. Diễn biến mật ñộ sâu non bộ cánh vảy trên sinh quần ruộng ñậu
xanh v
ụ Xuân 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An 41
B
ảng 3.4. Mối quan hệ giữa cây ñậu xanh - sâu cuốn lá - tỷ lệ ký sinh
trong v
ụ xuân 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An 45
B
ảng 3.5. Kích thước các pha phát triển của ong S. japonicus (Ashmead) 51
B
ảng 3.6. Vòng ñời của ong Stenomesius japonicus (Ashmead) ngoại ký
sinh sâu cu
ốn lá ñậu xanh (Lamprosema indicata F.)
52
B
ảng 3.7. Khả năng ñẻ trứng của ong Stenomesius japonicus (Ashmead) 53
B
ảng 3.8. Khả năng ñẻ trứng trong mỗi lần ñẻ vào từng cá thể vật chủ của
ong (Lamprosema indicata F.) 54
B
ảng 3.9. Thức ăn ảnh hưởng ñến thời gian sống của ong ký sinh
B
ảng 3.17. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ẩm ñộ ñến tỷ lệ vũ hóa và tỷ lệ giới tính
c
ủa ong ngoại ký sinh Stenomesius japonicus (Ashmead) (Nhộng
nhân nuôi trong phòng thí nghi
ệm)
67
Hình 3.8. T
ương quan giữa mật ñộ sâu cuốn lá và tỷ lệ côn trùng ký
sinh v
ụ xuân và vụ hè 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An
47
Hình 3.9.
Tr
ưởng thành ong ký sinh
S. japonicus (Ashmead)
48
Hình 3.10. Pha tr
ứng ong ký sinh
Stenomesius japonicus (Ashmead)
49
Hình 3.11. Pha
ấu trùng ong ký sinh
S. japonicus (Ashmead)
50
Hình 3.12.
Pha nhộng ong ký sinh Stenomesius japonicus (Ashmead) 50
Hình 3.13. Th
ức ăn bổ sung ảnh hưởng ñến thời gian sống và hiệu quả
ký sinh c
ủa ong ký sinh Stenomesius japonicus (Ashmead) 57
ữu cơ góp phần cải tạo và tăng ñộ phì cho ñất.
ðậu xanh có nguồn gốc ở vùng Viễn ðông châu Á, ñược trồng nhiều ở
các n
ước nhiệt ñới. ðậu xanh ñứng thứ 3 trong các cây họ ñậu (sau ñậu tương,
l
ạc) và ñứng ñầu trong số các cây trồng thuộc chi Vigna cả về diện tích và sản
l
ượng. Diện tích ñậu xanh trên thế giới khoảng 3,4 - 3,6 triệu ha với sản lượng 1,4 -
1,8 tri
ệu tấn [16].
Hi
ện nay, hạt ñậu xanh tiêu thụ rất mạnh ở các nước như ðài Loan,
Philippin,
Ấn ðộ, Thái Lan... và nước ta cũng là một trong số ñó. Sản phẩm chế
bi
ến từ hạt ñậu xanh rất ña dạng như làm bột dinh dưỡng, làm bánh, thức ăn chăn
nuôi, làm thu
ốc, cũng có thể sử dụng trực tiếp. Trong hạt ñậu xanh có 19 - 25%
protein, 52% glucid, 1,2% lipid và các vitamin A, B1, B2, B6, PP, C... V
ỏ hạt
ch
ứa 0,8% flavonoid toàn phần, trong ñó có 90% vitamin.... rất cần thiết cho cơ
th
ể con người [16].
Bên c
ạnh giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế, cây ñậu xanh là cây trồng dễ
tính, có th
ể trồng xen canh, luân canh với những cây trồng khác. Vì vậy, cây ñậu
xanh chi
ếm vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng, góp phần không nhỏ vào sự
ười nông dân quen sử dụng vì thấy hiệu quả nhanh. Song thuốc bảo vệ thực
v
ật lại là con dao hai lưỡi, việc sử dụng dư thừa các loại thuốc bảo vệ thực vật
d
ẫn tới nhiều hậu quả không mong muốn như: thoái hoá ñất, ñể lại dư lượng ñộc
h
ại trong các sản phẩm nông nghiệp, ngấm vào nước ngầm, chảy vào sông, xâm
nh
ập vào chuỗi thức ăn gây ñộc hại, giết chết cá, chim và nhiều sinh vật khác.
Con ng
ười bị tổn hại ñến sức khoẻ thông qua nhiễm ñộc do hít thở và do ăn phải
các nông s
ản nhiễm ñộc từ các sản phẩm nông nghiệp (Trương Xuân Lam, Vũ
Quang Côn, 2004) [10].
Từ những năm của thập kỷ 70 Deback (1974) [26], ñã công bố những
công trình nghiên c
ứu của mình về sự tồn tại ña dạng của các loài côn trùng có
ích. Theo ông, m
ỗi loài sâu hại có ít nhất hai thiên ñịch trở lên. Quần thể thiên
ñịch có khả năng ức chế sâu hại, trong ñó côn trùng ký sinh ñóng vai trò vô cùng
quan tr
ọng trong việc làm hạn chế sự gia tăng số lượng sâu hại bộ cánh vảy. Vai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
3trò của sự ña dạng và ứng dụng ña dạng sinh học trong quản lý dịch hại ở hệ sinh
thái
ñồng ruộng các nước nhiệt ñới ñang ñược quan tâm (Way, M. J., and K. L.
+
ðiều tra, thu thập thành phần sâu hại ñậu xanh và côn trùng ký sinh
chúng v
ụ xuân và vụ hè 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An.
+
ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại chính và tỷ lệ ký sinh trên ñậu xanh vụ
xuân và v
ụ hè 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An.
+ Tìm hi
ểu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài ký sinh sâu non
ph
ổ biến trên ñậu xanh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
44. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
+ B
ằng những dẫn liệu khoa học ñã xác ñịnh ñược mối quan hệ giữa cây
ñậu xanh - sâu hại chính và tỷ lệ ký sinh trong sinh quần tự nhiên trên ruộng ñậu xanh.
+ Có thêm t
ư liệu khoa học về sinh học, sinh thái của loài côn trùng ký
sinh ph
ổ biến trên loài sâu hại chính.
+ Nh
ững dẫn liệu khoa học ñã ñạt ñược là thực sự cần thiết, góp phần làm
c
ơ sở cho việc xây dựng biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu hại ñậu xanh có
hi
ơ cấu cây trồng nông nghiệp của nhiều nước trên thế giới. ðiển hình và ñược
tr
ồng phổ biến ñó là các loại cây họ ñậu như: cây lạc Arachis hypogaea L., cây
ñậu tương Glycine max (L) Merr, cây ñậu xanh Vigna radiata L.. Do có nhiều ưu
th
ế và chu kỳ sinh trưởng ngắn, kỹ thuật canh tác ñơn giản, dễ luân canh, tăng
v
ụ, trồng xen, trồng gối với nhiều loại cây trồng khác nên cây họ ñậu ngày càng
ñược phát triển mạnh ở các nước nhiệt ñới và á nhiệt ñới, trở thành loại cây rất
ñược ưa thích trong hệ thống ña canh.
Cây h
ọ ñậu với ñặc ñiểm ở bộ rễ hình thành nốt sần với sự xâm nhập của
vi khu
ẩn Rhizobium viagna ñể tạo nên hệ thống rễ cố ñịnh nitơ. Nhờ vậy ñã cung
c
ấp một lượng ñạm ñáng kể góp phần cải tạo và nâng cao ñộ phì cho ñất. Những
lo
ại cây này ñặc biệt có ý nghĩa trong việc cải tạo ñất ñai nông nghiệp bị rửa trôi
và phong hóa nhanh, làm hàm l
ượng mùn và dinh dưỡng thấp, nhất là ñất bạc
màu,
ñất phù sa cổ, ñất dốc tụ...
Trên th
ế giới ñậu tương là loại cây xếp thứ nhất trong các loài cây công
nghi
ệp ngắn ngày thuộc họ ñậu, diện tích trồng hàng năm ñạt 53,6 triệu hecta với
s
ản lượng hạt là 96 triệu tấn. Với khả năng thích ứng rộng và nhu cầu ngày càng
t
ăng của xã hội, hiện nay trên thế giới có khoảng 80 nước ñang sản xuất và phát
ảnh hưởng (bão, úng..), sau ñó có xu hướng lại tăng dần, nhưng sản lượng ñậu
t
ương của cả nước vẫn tương ñối ổn ñịnh. ðiều ñó cho thấy khoa học công nghệ
m
ới về giống và kỹ thuật canh tác ñối với cây ñậu tương của nước ta ñã có ảnh
h
ưởng lớn ñến sản xuất. Tuy vậy, sản lượng ñậu tương trong nước cũng mới chỉ
ñáp ứng ñủ cho khoảng 15% nhu cầu tại chỗ.
Ở nước ta với 7 vùng sinh thái khác nhau, thì vùng ðồng bằng Sông Hồng
có
ñiều kiện thuận lợi hơn cả cho việc phát triển kinh tế nói chung, nhất là sản
xu
ất nông nghiệp. Là vùng có ñiều kiện thời tiết khí hậu, ñịa hình, ñất ñai màu
m
ỡ... thích hợp cho nhiều loại cây, con và gieo trồng ñược nhiều vụ trong năm,
ñặc biệt có mùa ñông lạnh càng làm tăng thêm sự phong phú và ña dạng về
ch
ủng loại giống. Nhiều cây trồng vụ ñông ñang hình thành các vùng sản xuất
hàng hóa t
ập trung với quy mô lớn ñem lại nguồn thu nhập cao nhất trong năm,
trong
ñó có cây ñậu tương. Theo niên giám thống kê 2008 cho thấy vùng ðồng
b
ằng Sông Hồng năm 2006 diện tích là 66,5 nghìn ha, sản lượng ñạt 103,0 nghìn
t
ấn, ñến năm 2007 tăng lên là 66,7 nghìn ha, sản lượng tăng là 106,3 nghìn tấn...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
7
t
ương, lạc, ñậu xanh, thuốc lá). Tuy nhiên, có 6 vùng sản xuất chính như sau:
- Vùng
ðồng bằng Sông Hồng: Lạc ñược trồng chủ yếu ở các tỉnh Hà Nội,
V
ĩnh Phúc, Nam ðịnh, Ninh Bình với diện tích 31.400 ha, chiếm 29,3%.
- Vùng
ðông Bắc: Lạc ñược trồng chủ yếu ở Bắc Giang, Phú Thọ, Thái
Nguyên v
ới diện tích 31.000 ha, chiếm 28,9%.
- Vùng Duyên h
ải Bắc Trung Bộ: ñây là vùng trọng ñiểm lạc của các tỉnh
phía B
ắc với diện tích 74.000 ha (chiếm 30,5%), tập trung ở các tỉnh Thanh Hóa
(16.800 ha), Ngh
ệ An (22.600ha), Hà Tĩnh (19.900 ha).
- Vùng Duyên h
ải Nam Trung Bộ: Diện tích trồng 23.100 ha (chiếm
9,5%),
ñược trồng tập trung ở hai tỉnh Quảng Nam, Bình ðịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
8 - Vùng Tây Nguyên: Diện tích trồng lạc 22.900 ha (chiếm 9,4%), chủ yếu
ở tỉnh ðắc Lắc (18.200ha).
- Vùng
ðông Nam Bộ: Lạc ñược trồng tập trung ở các tỉnh Tây Ninh,
Bình Thu
ận, Bình Dương với tổng diện tích là 42.000ha.
tri
ển ở một số vùng ôn ñới Châu Úc và lục ñịa Châu Mỹ . Diện tích gieo trồng
ñậu xanh ở một số nước trên thế giới như sau: Ấn ðộ trên 2 triệu ha với sản
l
ượng chiếm 70% sản lượng ñậu xanh trên thế giới, Thái Lan 430.000 ha,
Indonesia 150.000 ha, Burma 110.000 ha, Pakistan 70.000 ha và Vi
ệt Nam 50.000 ha.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
9Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau quả Châu Á (AVRDC) ñã có tập
ñoàn giống ñậu xanh lớn nhất thế giới với hơn 5000 mẫu giống, trong ñó có
gi
ống cho năng suất 18 - 25 tạ/ha và thâm canh có thể ñạt gần 40 tạ/ha. Năng
su
ất của cây ñậu xanh rất thấp, khoảng 6 - 8 tạ/ha vì chưa ñược ñầu tư ñúng mức
nên g
ần ñây nhiều nước ñã chọn ñược giống cho năng suất bình quân 10 - 12
t
ạ/ha với các ưu ñiểm là hạt to, màu ñẹp, thời gian sinh trưởng ngắn, chín tập
trung, ch
ống chịu một số sâu bệnh hại chính. Ngày nay, các nhà chọn giống ñang
nghiên c
ứu tạo ra giống ñậu xanh có thể cải thiện năng suất và tính kháng bệnh.
Ấn ðộ có 22 trung tâm khắp cả nước nghiên cứu về cây ñậu xanh. Thái Lan
c
ũng có nhiều trung tâm và các viện trường tham gia nghiên cứu về cây ñậu
xanh.
Ở nước ta ñậu xanh ñược trồng từ rất lâu ñời ở các vùng ñồng bằng, trung
ăm, sau khi thu hoạch cây màu vụ xuân, gieo vào ñầu ñến trung tuần tháng 6,
ñể tránh ngập nước, loại này thường trồng thuần. Hoặc ở trên ñất 2 lúa, cũng
ñược trồng thuần, gieo từ cuối tháng 5 ñến hết thượng tuần tháng 6, sau ñó tiếp
t
ục cấy lúa mùa.
- V
ụ thu ñông: Trên các loại ñất chuyên màu, ñất ở ñồi thấp, ñất ruộng cao
d
ễ thoát nước. Vùng Trung du và miền núi của các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh cũng
có th
ể gieo một vụ ñậu xanh thu ñông từ giữa tháng 8 ñến giữa tháng 9 trên ñất
ñồi nương, chân ruộng cao dễ thoát nước...
S
ản xuất ñậu xanh ở nước ta ñóng vai trò hết sức quan trọng trong cơ cấu
cây tr
ồng nông nghiệp. Ở Nghệ An ñậu xanh là một trong những cây trồng hàng
n
ăm ñược trồng với diện tích tương ñối lớn, ñem lại hiệu quả kinh tế cao. Năm
2006 di
ện tích gieo trồng ñạt 8.953 ha, với năng suất 8,5 tạ/ha (Sở NN và PTNN
Ngh
ệ An, 2006).
1.2. Tình hình sâu h
ại cây họ ñậu
Cây h
ọ ñậu là loại cây trồng khá mẫn cảm với nhiều loài sâu bệnh hại.
Chúng b
ị sâu phá hại trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển, phổ biến là
các loài sâu
ăn lá, sâu ñục thân, sậu ñục lá, sâu ñục quả.
ầy xanh Empoasca sp. – Cicadellidea.
7. Sâu xám Agrotis ypsilon – Noctuidea.
8. Sâu khoang Spodoptera litura – Noctuidea.
9. Sâu xanh Heliothis armigera – Noctuidea.
10. M
ối Odontotermes spp. – Termitidea.
Là n
ước có ưu thế về sản suất nông nghiệp nổi bật lại là các loại cây trồng
thu
ộc họ ñậu ñỗ, Ấn ðộ từ lâu ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thành
ph
ần và mức ñộ phá hại của sâu hại tới năng suất và sản lượng nhóm cây trồng
này. K
ết quả ghi nhận có 13 loài sâu hại chính trên ñậu tương ñáng chú ý với 3
loài
ñục thân, 5 loài ăn lá và 2 loài chích hút. Trong số ñó dòi ñục thân là một
trong nh
ững loài nguy hiểm nhất, sự gây hại của chúng ñã làm khuyết mật ñộ
cây con,
ảnh hưởng ñáng kể ñến năng suất cuối cùng. Ngoài ra, loài sâu róm
Spilosoma obliqua (Arcttidae)
ñược coi là loài sâu ăn tạp nguy hiểm. Theo ðặng
Th
ị Dung (1999) [4], thì tác giả Bhattacharya và Rathore (1980) ở Ấn ðộ ñã
công b
ố có 60 ñến 100 loài côn trùng tấn công ñậu tương, những loài gây hại chủ
y
ếu có ruồi ñục hạt Hylemya platura, ruồi ñục thân Melanagromyza sojae, các
loài
ăn lá và chích hút.
lên t
ới 67 – 100%. Vì vậy, ñây là loài sâu hại gây thiệt hại rất lớn về kinh nếu
không có bi
ện pháp phòng trừ thích hợp. Sâu cuốn lá cũng là loài gây hại quan
tr
ọng thứ hai. Ở giai ñoạn 2 - 4 lá kép, nếu bị nặng cũng làm giảm năng suất
ñáng kể. Qua nhiều năm nghiên cứu ñã cho thấy: sâu cuốn lá thường gây hại
n
ặng vào vụ xuân và vụ ñông, tỷ lệ cây bị hại thường cao, có lúc lên tới 80%,
th
ậm chí 100%, mỗi cây có 3 – 4 lá bị hại, năng suất giảm tới 30%. Nhiều vụ, sâu
cu
ốn lá ñã gây thành dịch trên ñồng ruộng.
K
ết quả nghiên cứu của ðặng Thị Dung (1999) [4] cho thấy: trên ñậu
t
ương năm 1996 – 1997 tại vùng Hà Nội và phụ cận trong có 68 loài sâu hại
thu
ộc 7 bộ, 21 họ côn trùng trong ñó bộ cánh vảy có số lượng lớn nhất: 29 loài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
13(chiếm 42,65% tổng số loài thu ñược), sau ñó ñến bộ cánh nửa: 12 loài
(17,65%), b
ộ cánh cứng 9 loài (13,23%), bộ cánh thẳng 7 loài (10,3%), bộ cánh
ñều và bộ hai cánh, mỗi bộ 5 loài (7,35%), ít nhất là bộ cánh tơ, chỉ có 1 loài
(1,47%). Sâu h
ại chính trên ñậu tương có 7 loài, ñó là:
1. Ru
ừ trước ñến nay, ở Việt Nam ñã có nhiều công trình nghiên cứu về sâu
h
ại, kết quả cho thấy thành phần sâu hại trên sinh quần ruộng lạc ở Việt Nam rất
phong phú và
ña dạng. Sâu hại lạc ở Việt Nam ñã biết có 99 loài thuộc 35 họ của
12 b
ộ, trong ñó có 24 loài sâu hại thuộc họ cánh phấn (Lepidoptera) [6].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .................
14 Theo kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng trên cây trồng nông nghiệp trong
hai n
ăm 1967 - 1968 ñã thống kê ñược trên cây lạc có tất cả 149 loài sâu hại, 4
loài có ích, 88 loài ch
ưa rõ có ích hay có hại (viện BVTV, 1967). Trong 57 loài
sâu h
ại có 5 loài quan trọng là dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus L), rệp
mu
ội lạc, bọ xít mù ( Creontrades gossipii H.), sâu cuốn lá (Cacoecia sp), sâu
ñục quả (Maruca testulatis G) và 9 loài quan trọng vừa, 11 loài ít quan trọng
(
ðặng Trần Phú và nnk, 1997) [19].
T
ại Nghệ An có 30 sâu hại lạc thuộc 14 họ, 5 bộ, trong ñó có 3 loài sâu hại
l
ạc phổ biến thường xuyên bắt gặp: Spodoptera Litura F (Trần Ngọc Lân và nnk,
2001) [13].
K
ết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiếu (2004) [6], về mức ñộ gây hại