BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
MA THỊ THUÝ VÂN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI CHÈ VÀ THIÊN ðỊCH CỦA
CHÚNG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA BỌ TRĨ
Scirtothrips dorsalis Hood VỤ XUÂN NĂM 2010
TẠI TÂN CƯƠNG, THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ðÌNH CHIẾN
Kỹ thuật Thái Nguyên, sự phối hợp của bà con nông dân xã Tân Cương; sự
giúp ñỡ của gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần ðình
Chiến ñã giành nhiều thời gian quý báu tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian
thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn trùng ñã
ñóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành báo cáo luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban chủ nhiệm Khoa kỹ thuật Nông lâm, Ban
giám hiệu Trường Cao ñẳng kinh tế - Kỹ thuật Thái Nguyên, Viện ñào tạo sau ñại
học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi
nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới bà con nông dân xã Tân
Cương, tới gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Ma Thị Thuý Vân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
1. MỞ ðẦU
iv2.2.3. Những nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ
17
2.2.4. Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ trĩ hại chè
19
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
3.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
22
3.1.1. ðịa ñiểm nghiên cứu
22
3.1.2. Thời gian nghiên cứu
22
3.2. ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
22
3.2.1. ðối tượng nghiên cứu
22
3.2.2. Vật liệu nghiên cứu
22
3.2.3. Dụng cụ nghiên cứu
23
3.3. Nội dung nghiên cứu
23
3.4. Phương pháp nghiên cứu
23
3.4.1. Phương pháp tìm hiểu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Tân Cương,
Thái Nguyên
23
2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên
36
4.3. ðặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ trĩ Scirtothrips dorsalis Hood
hại búp chè
423
4.3.1. ðặc ñiểm hình thái của bọ trĩ S. dorsalis
43
4.3.2. ðặc ñiểm sinh vật học của bọ trĩ S. dorsalis
45
4.3.3. Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp
chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên
54
4.4. Khảo sát hiệu lực một số thuốc phòng trừ bọ trĩ hại búp chè vụ xuân 2010 tại
Tân Cương, Thái Nguyên
66
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
69
5.1. Kết luận
69
5.2. ðề nghị
70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
71
PHỤ LỤC
79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
Bảng 4.3. Thành phần thiên ñịch của sâu hại chè vụ xuân 2010
39
Bảng 4.3. Thành phần thiên ñịch của sâu hại chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương,
Thái Nguyên
40
Bảng 4.4. Kích thước các pha phát dục của bọ trĩ S. dorsalis
46
Bảng 4.5. Tác hại của bọ trĩ hại búp chè vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên
48
Bảng 4.6. Vòng ñời bọ trĩ S. dorsalis
51
Bảng 4.7. Sức sinh sản của bọ trĩ S. dorsalis
52
Bảng 4.8. Vị trí ñẻ trứng của bọ trĩ S. dorsalis
53
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của giống chè ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè vụ
xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên
55
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của tuổi chè ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè vụ
xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên
57
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của cây che bóng ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè
vụ xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên
60
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của ñịa hình ñến diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè vụ
xuân 2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên
62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii
theae
39
4.6 Rệp muội ñen T. theivora
39
4.7 Nhện nhảy ñen
B. hotingchiehi
41
4.8 Ruồi xanh
Chrysosoma sp
41
4.9 Nhện linh miêu
O. javanus
41
4.10 Nhện chân dài
Perenethis sp.
41
4.11 Chuồn chuồn kim
A. femina
41
4.12 Bọ rùa ñỏ
M. discolor
41
4.13 Trưởng thành cái S dorsalis
43
4.27 Mối quan hệ giữa mật ñộ bọ trĩ hại búp chè và chỉ số hại
50
4.28 Nhịp ñiệu sinh sản của bọ trĩ S. dorsalis
53
4.29 Chè kiến thiết cơ bản
57
4.30 Chè sản xuất kinh doanh
57
4.31 Chè có cây che bóng
61
4.32 Chè không cây che bóng
61
4.33 Chè ñồi
63
4.34 Chè bằng
63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Chè (Camellia sinensis) là cây công nghiệp dài ngày có ý nghĩa to lớn về
mặt kinh tế xã hội với Việt Nam nói chung và các tỉnh Trung du, miền núi phía
Bắc nói riêng. Ngành chè còn giải quyết việc làm cho hàng triệu lao ñộng ở các
tỉnh trồng chè, góp phần vào công cuộc phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, bảo vệ
môi trường sinh thái.
Diện tích chè của cả nước ta khoảng 100000ha, năng suất trung bình 4,5
tấn/ha. Dự kiến ñến năm 2010, diện tích chè ñạt 120000ha, năng suất ñạt 6,5
các biện pháp phòng trừ sâu hại chè hiệu quả, tạo sản phẩm chè năng suất, chất
lượng và an toàn.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
"Nghiên cứu thành phần sâu hại chè và thiên ñịch của chúng; ñặc
ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ Scirtothrips dorsalis Hood vụ xuân năm
2010 tại Tân Cương, Thái Nguyên”
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích của ñề tài
Trên cơ sở ñiều tra, xác ñịnh thành phần sâu hại chè và thiên ñịch (nhóm
bắt mồi); nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ Scirtothrips
dorsalis Hood, từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả, ñảm bảo năng suất,
chất lượng chè và môi trường sinh thái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
31.2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra, xác ñịnh thành phần sâu hại chè và thiên ñịch (nhóm bắt mồi)
tại Tân Cương, Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của bọ trĩ S. dorsalis.
- Nghiên cứu diễn biến mật ñộ bọ trĩ hại búp chè dưới ảnh hưởng của một
số yếu tố sinh thái.
- Khảo sát hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ trĩ hại
búp chè.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp dẫn liệu về thành phần sâu hại
chè và thiên ñịch (nhóm bắt mồi); dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh
thái của bọ trĩ S. dorsalis hại búp chè ñể ñề xuất biện pháp phòng trừ an toàn,
hiệu quả.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Banerjee và Granham (1985) [40] cho biết các nhóm sâu hại chính trên
chè thay ñổi theo tuổi chè. Chè từ 1 – 11 tuổi chủ yếu bị các loài sâu hại nhóm
chích hút; chè từ 12 – 22 tuổi chủ yếu bị sâu ăn lá; chè từ 22 – 36 tuổi chủ yếu
bị các loài mọt và chè từ 37 tuổi trở lên thường bị mối và sâu ñục thân.
Srivastara và Butani (1987) [73] qua ñiều tra nghiên cứu ñã thống kê
ñược ở Ấn ðộ có trên 200 loài dịch hại chè hại trên tất cả các bộ phân của cây,
nghiêm trọng nhất là rễ và lá.
Tại châu Á, Muraleedharan (1992) [62] thống kê ñược 300 loài sâu và nhện
hại chè. Tại châu Phi, Rattan (1992) [69] thống kê có tới 200 loài côn trùng và
nhện hại chè nhưng các loài hại chính chỉ chiếm số ít, một số loài là sâu hại quan
trọng như bọ xít muỗi Helopeltis schoutedeni, Helopeltis orophila, bọ trĩ Thrips
spp, rệp muội Aphididae, một số sâu ăn lá thuộc bộ Lepidoptera và nhện hại.
Báo cáo của Uỷ ban khoa học kỹ thuật về Việt Nam (1994) [45] cho biết
ở ðông Nam Á có 28 loài sâu chính hại chè, chia thành các nhóm: sâu ăn lá,
sâu hại búp, sâu hại hoa, sâu hại hạt, sâu ñục thân và nhóm sâu hại rễ. Về mặt
ñịa lý, các nhóm sâu hại này phân bố như sau: ở Thái Lan có 7 loài; Malaysia
có 16 loài; Philippin có 5 loài; Singapo có 5 loài và ðài Loan có 13 loài.
Khi nghiên cứu về sâu hại chè ở vùng ðông Bắc Ấn ðộ, Barboka (1994)
[41] xác ñịnh có 9 loài sâu chích hút hạt chè trên tổng số 40 loài sâu hại, trong
ñó có 4 loài bọ trĩ hại chè như bọ trĩ (Thrips), bọ trĩ chè Asam, bọ trĩ vàng
(Yellow thrips) và bọ trĩ ñen (black thrips). Tác giả Hill và Waller (1998) [48]
cho biết có hơn 500 loài sâu và nhện hại trên chè.
Muraleedhara và Selvasundaram (2004) [63] cho biết cho ñến nay trên
thế giới ñã xác ñịnh ñược hơn 1000 loài dịch hại trên chè.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
62.1.2. Những nghiên cứu về bọ trĩ hại chè
Theo tác giả Ananthakrishna (1984) [38] có 82 loài bọ trĩ quan trọng hại
chỉ chiếm 0,76% trong tổng số mẫu ñiều tra.
Các tác giả Mound, Palmer (1984) [57], Chang (1991) [44] ñã ghi nhận có
11 loài bọ trĩ hại chè phân bố ở nhiều nước khác nhau, gồm các loài:
Mycterothrips setiventris, Scirtothrips dorsali, Scirtothrips bispinosus, Scirtothrips
kenyensis, Thrips palmi, Thrips hawaiiensis, Thrips coloratus, Thrips tabaci,
Frankliniella intonsa, Megalurothrips distalis và Microcephatothrips abdomina.
Ở châu Phi, Rattan (1992) [69] giới thiệu về sự phân bố của một số loài bọ
trĩ hại chè như Scirtothrips aurantii hại chè ít hơn trên cây có múi ở Nam Phi
nhưng lại là loài sâu hại chè chủ yếu ở Malawi và Zimbabwe. Loài Scirtothrips
kenyesis hại nhiều ở ðông Phi. Loài Scirtothrips sp. có mặt ở Burundi,
Cameroon và Madagascar. Loài bọ trĩ ñen Heliothrips haemorrhoidalis Bouche
gây hại nghiên trọng ở một số nơi của Kenya, Tanzania, Uganda.
Muraleedharan (1992) [62] cho biết ở các vùng chè châu Á họ Thripidae
có 9 loài phân bố ở Ấn ðộ, Srilanka, Indonexia, Bangladesh và Nhật Bản. Ở
miền Nam Ấn ðộ, loài Scirtothrips bispinonus rất phổ biến, ngoài gây hại trên
chè chúng hại trên cả cà phê, còn loài Heliothrips haemorrhoidalis ít phổ biến
hơn. Khi gây hại bọ trĩ làm cho búp và lá non có những vết sẹo, sần sùi, mặt lá
cong lại. Rất dễ nhận thấy sự gây hại của bọ trĩ trên lô chè ñang phục hồi sau
ñốn, chúng làm chậm giai ñoạn bấm búp ñịnh hình và làm thiệt hại ñến sản
lượng chè.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8Theo tài liệu của Uỷ ban khoa học và kỹ thuật về Việt Nam (1994) [45]
có rất nhiều loài bọ trĩ phát triển ở mỗi vùng sinh thái khác nhau. Ở miền Nam
Ấn ðộ bọ trĩ gây hại nặng nhất, chúng hại trên những lá non mềm, sống ở mặt
dưới lá chè, chích hút búp chè tạo thành một hoặc nhiều ñường dọc hai bên gân
chính, mức ñộ phá hại của chúng phụ thuộc sự thay ñổi theo mùa và chế ñộ
canh tác.
thời tiết.
- Physothrips setiventris Bagn: có nhiều ở Assam và Darjeeling, gây hại
nhiều cho lá non, vòng ñời honà thành trong 3 tuần. Loài này chưa ñược nghiên
cứu chi tiết.
Palmer và Mound (1983) [66] ñã nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái của
Scirtothrips dorsalis Hood ở Australia, Newzealand và cho biết trứng bọ trĩ có
hình ôvan, màu trắng nhạt ñến vàng nhạt, thời gian phát dục của trứng 4 – 6
ngày. Sâu non mới nở màu trong suốt, cơ thể ngắn, râu ñầu hình trụ ngắn gồm 7
ñốt, ñầu và ngực tách nhau rõ ràng. Tiền nhộng màu vàng nhạt râu ñầu phình to
ngắn với các ñốt rõ rệt. Hai ñôi cánh dài trên ñốt ngực giữa và ñốt ngực cuối.
Nhộng màu tối, mắt kép và mắt ñơn màu ñỏ, gốc cánh thon dài, râu ngắn gập
lại và vắt ra phía sau ñầu. Nhộng cái bụng rộng hơn, nhộng ñực bụng tù. Bọ trĩ
trưởng thành khi mới vũ hoá màu trắng trong, sau chuyển màu vàng nhạt, mảnh
lưng bụng có ñốm tối ở giữa, mép cánh trước có những lông cứng.
Barboka (1994) [41] mô tả ñặc ñiểm hình thái của loài bọ trĩ S. dorsalis ở
Ấn ðộ cũng tương tự như trên. Theo tác giả, giai ñoạn tiền nhộng 2,9 – 3,1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10ngày; sâu non 4,3 ngày; vòng ñời từ 13,4 – 17,6 ngày. Trưởng thành cái dài
1,05mm, rộng 0,19mm, mắt lồi lên màu hồng ñậm. Trưởng thành ñực dài
0,71mm, rộng 0,1mm, màu xám ñạm hơn con cái. Tỷ lệ ñực cái là 1: 4.
Theo tài liệu của CABI [42] vòng ñời của bọ trĩ Scirtothrips dorsalis Hood
hại chè từ 13 – 18 ngày. Sau vũ hoá 3 – 5 ngày con cái bắt ñầu ñẻ trứng, trung bình
mỗi con cái ñẻ 60 – 80 trứng. Tỷ lệ ñực cái là 6:1. Trên cây ớt, một con cái có thể
ñẻ 2 – 4 trứng/ngày, thời gian ñẻ là 32 ngày. Giai ñoạn tiền nhộng kéo dài 24 giờ,
nhộng 3 – 5 ngày. Bọ trĩ hoá nhộng trong nách lá, trong những mép cong của lá,
dưới ñài hoa ñài quả.
Mkwaila (1981) [53] khẳng ñịnh sự phát sinh phát triển của bọ trĩ chịu
hại ở những nơi có cây che bóng dầy và ẩm.
Rattan và Grice (1978) khi nghiên cứu về bọ trĩ hại chè ở Malawi nhận
thấy bọ trĩ trưởng thành rất ưa thích nơi có cường ñộ chiếu sáng mạnh. Ảnh
hưởng của ñiều kiện thời tiết gồm các yếu tố như cường ñộ ánh sáng, nhiệt ñộ
và ẩm ñộ làm cho số lượng bọ trĩ có sự dao ñộng về chu kỳ (Nguyễn Văn Hùng,
2001) [11].
Kết quả nghiên cứu của Mound (1992) [58] cho thấy phần lớn sâu non
của một số loài bọ trĩ có tính ăn ñơn thực và ngay cả những loài ña thực chỉ có
2 hoặc 3 ký chủ. Tuy nhiên, thời tiết nắng tạo ñiều kiện cho bọ trĩ trưởng thành
bay một cách tích cực, nhờ ñó chúng có thể ñược tìm thấy trên cả những cây
trồng mà chúng không gây hại.
2.1.3. Những nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ
Thiên ñịch của bọ trĩ là những loài có khả năng ñiều hoà số lượng bọ trĩ
trên ñồng ruộng, ñặc biệt là nhóm côn trùng, nhện bắt mồi. Bọ trĩ chính là vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12mồi của chúng. Mối quan hệ giữa bọ trĩ với nhóm côn trùng, nhện bắt mồi rất
phức tạp. Khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về vấn ñề này.
Trước hết phải kể ñến kết quả nghiên cứu của Trevor Lewis (1973) [77],
tác giả cho biết một số loài bọ trĩ bắt mồi như Haplothrips faurei và Aeolothrips
melaleucus thường ăn sâu non và trứng bọ trĩ ở một số vườn quả Scotlan; loài
Aeolothrips fasciatus tấn công sâu non và trưởng thành của các loài bọ trĩ hại
hành và ñậu; loài Aeolothrips intermedius bắt sâu non và trưởng thành của
Thrips tabaci tại Pháp. Theo tác giả, do bọ trĩ có cơ thể mềm và di chuyển chậm
nên thường là vật mồi cho nhiều loài bắt mồi.
Một số loài bọ rùa cũng ñược biết là thiên ñịch của bọ trĩ như Hippodamia
convergens ở Mỹ; Adalia bipunctata ở châu Âu; Coccinella undecimpunctata L.
ở Ai Cập. Một số loài kiến như Plagiolepis sp, Wasmannia auropunctata Roger
Wagenniger (1994) [45] có một số loài thực vật ñược sử dụng ñể sản xuất ra
thuốc thảo mộc có tác dụng trừ sâu như cây neem, deris, na, hạt tiêu, tỏi, nghệ,
thuốc lá. Nước chiết của các cây này có thể trừ ñược rệp, bọ xít muỗi, nhện, rầy
xanh, bọ trĩ hại chè.
Das và Katory (1991) [47] cho biết những biện pháp phòng trừ sâu hại
chè ở Ấn ðộ trong ñiều kiện thời tiết lạnh bao gồm: xới xốp ñất quanh bụi chè,
thu nhặt nhộng và sâu non bộ cánh vảy, thu nhặt những cành chết, ñốn trên bề
mặt tán, phủ ñất giữa các hàng chè và phun thuốc 1 ñến 2 lần lên các vật liệu
phủ ñất ñể trừ ấu trùng bọ hung và nhộng của bọ trĩ. Những biện pháp này có
tác dụng làm giảm tác hại của sâu trong mùa thu hái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14Hai tác giả Rao và Padmanaban (1975) [67] nhận xét phòng trừ bọ trĩ bằng
thuốc hoá học là rất cần thiết. Thuốc trừ sâu Malathion và Ethion trừ bọ trĩ không
hiệu quả, trong khi các thuốc nội hấp như Azodrin, Nuvacron, Bidrin, Anthio có
hiệu quả tốt.
Rattan (1989) [68] tiến hành thí nghiệm trừ bọ xít muỗi, bọ trĩ bằng
Thiodan và so sánh với các loại thuốc Cypermethrin, Deltamethrin và
Pirimiphosmethyl. Kết quả cho thấy thuốc Thiodan có hiệu lực trừ bọ xít muỗi
cao hơn các loại thuốc khác, nhưng với bọ trĩ thuốc Thiodan không có hiệu quả.
Thời gian cách ly với Thiodan ít nhất là 5 ngày.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1. Những nghiên cứu về sâu hại chè
Kết quả ñiều tra nghiên cứu về côn trùng ở Miền Bắc Việt Nam năm 1967
– 1968 của Viện Bảo vệ thực vật (1976) [31] ñã xác ñịnh ñược 34 loài sâu và
nhện hại chè thuộc 6 bộ, trong ñó có 7 loài thường xuyên xuất hiện gây hại.
Nguyễn Khắc Tiến (1981) [27] qua ñiều tra nghiên cứu xác ñịnh có 45 loài
sâu, 4 loài nhện, 13 loại bệnh và tuyến trùng hại chè, trong ñó bọ trĩ là một trong