luận văn thành phần sâu hại mía và thiên địch của chúng; đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của rệp xơ trắng hại mía và biện pháp phòng chống rệp xơ trắng (ceratovacuna laniera zehntner) tại vùng nguyên liệu - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI DƯƠNG THỊ HƯƠNG THÀNH PHẦN SÂU HẠI MÍA VÀ THIÊN ðỊCH CỦA CHÚNG,
ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA RỆP XƠ TRẮNG
HẠI MÍA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG RỆP XƠ TRẮNG
(Ceratovacuna lanigera Zehntner) TẠI VÙNG NGUYÊN LIỆU MÍA
ðƯỜNG SƠN DƯƠNG - TUYÊN QUANG NĂM 2008
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH

HÀ NỘI - 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

Tôi cũng xin ñược cảm ơn những người thân trong gia ñình,
ñã giành nhiều tình cảm và ñiều kiện thuận lợi cho trog quá trình
thực hiện luận văn.

Tác giả luận văn Dương Thị Hương

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơngg ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình viii
Danh mục các ảnh ix
1. Mở ñầu i

1.1. ðặt vấn ñề 1

1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2

2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

2.1. Những nghiên cứu ngoài nước 4

4.2.1. ðặc ñiểm hình thái, tập tính sinh sống và triệu trứng gây hại 34

4.2.2. ðặc ñiểm sinh học của rệp xơ trắng (C. lanigera) 39

4.3. Diễn biến mật ñộ của một số loài sâu hại mía tại vùng nguyên
liệu mía ñường Sơn Dương - Tuyên Quang năm 2008 48

4.3.1. Diễn biến mật ñộ rệp (C. lanigera) trên mía tơ và mía lưu gốc tại
vùng nguyên liệu mía ñường Sơn Dương - Tuyên Quang vụ xuân
hè năm 2008 48

4.3.2. Diễn biến mật ñộ rệp xơ trắng (C. lanigera) trên các giống mía
ñang ñược trồng tại vùng nguyên liệu mía ñường Sơn Dương -
Tuyên Quang vụ xuân hè năm 2008 50

4.3.3. Mật ñộ rệp xơ trắng rệp (C. lanigera) trước và sau mưa to 52

4.3.4. ảnh hưởng của biện pháp bóc lá mía ñến mật ñộ rệp xơ trắng (C.
lannigera) tại vùng nguyên liệu mía ñường Sơn Dương - Tuyên
Quang vụ xuân hè năm 2008 54

4.3.5. ảnh hưởng của ñịa hình canh tác ñến sự phân bố của rệp xơ trắng
(C. lanigera) tại vùng nguyên liệu mía ñường Sơn Dương -
Tuyên Quang vụ xuân hè năm 2008 57

4.3.6. ảnh hưởng của khoảng cách hàng trồng mía ñến sự phát triển của
rệp xơ trắng (C. lanigera) tại vùng nguyên liệu mía ñường Sơn
Dương - Tuyên Quang vụ xuân hè năm 2008 59

4.3.9. Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch của rệp xơ trắng hại mía


5.2. ðề nghị 69

Tài liệu tham khảo 70

Phụ lục 75Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật
C.lanigera Ceratovacuna lanigera Zehntner
D. aphidivora Diapha aphidivora Meyrick)
L. biplagiata Diapha aphidivora Meyrick
M. multipunctatus Micromus multipunctatus Matsumura
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viiDANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang

4.1. Thành phần sâu hại mía tại vùng nguyên ñường Sơn Dương –
Tuyên Quang vụ xuân hè năm 2008 26

4.2. Thành phần thiên ñịch của sâu hại mía tại vùng nguyên liệu mía

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii4.12. ảnh hưởng của ñịa hình ñất trồng mía tới mật ñộ của rệp xơ trắng
C. lanigera ) hại mía tại vùng nguyên liệu mía ñường Sơn Dương
- Tuyên Quang vụ xuân hè năm 2008 (con/lá) 58

4.13. ảnh hưởng của khoảng cách hàng trồng mía ñến sự phát triển của
rệp xơ trắng (C. lanigera) tại vùng nguyên liệu mía ñường Sơn
Dương - Tuyên Quang vụ xuân hè năm 2008 (con/lá) 59

4.14. Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch của rệp xơ trắng hại mía
(C. lanigera) tại vùng nguyên liệu mía ñường Sơn Dương - Tuyên
Quang vụ xuân hè năm 2008 61

4.15. Hiệu lực của một số loại thuốc ñối với rệp xơ trắng (C. lanigera)
trong phòng thí nghiệm 64

4.16. Hiệu lực trừ rệp xơ trắng (C. lanigera) của một số loại thuốc
BVTV trên ruộng mía vụ xuân hè tại vùng nguyên liệu mía ñường
Sơn Dương - Tuyên Quang năm 2008 64

4.17. ảnh hưởng của thuốc ñến bọ rùa 2 màng ñỏ (Lemnia biplagiata
Swartz) trong phòng thí nghiệm 65

4.18. ảnh hưởng của thuốc ñến bọ cánh mạch nâu (Micromus
multipunctatus Matsumura) trong phòng thí nghiệm 67Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
xDANH MỤC CÁC ẢNH
STT Tên ảnh Trang1. Hình thái của rệp C. lanigera trưởng thành không cánh 37

2. Rệp C. lanigera tuổi 1 không cánh 37

3. Rệp non C. lanigera tuổi 2 không cánh 37

4. Rệp C. lanigera tuổi 3 không cánh 37

5. Rệp C. lanigera tuổi 4 không cánh 37

6. Hình thái của rệp C. lanigera trưởng thành có cánh 38

7. Rệp C. lanigera tuổi 1 có cánh 38

8. Rệp C. lanigera tuổi 2 có cánh 38

9. Rệp C. lanigera tuổi 3 có cánh 39

10. Rệp C. lanigera tuổi 4 có cánh 39


tình hình ñó, năm 1995 Chính phủ ñã thông qua Chương trình sản xuất một
triệu tấn ñường. Nhờ vậy, ngành mía ñường ñã phát triển với tốc ñộ rất nhanh,
diện tích mía lên tới 300 nghìn ha (tăng 34% so với năm 1995); năng suất mía
từ 42,8 tạ/ha ñã tăng lên 53,9% tạ/ha. Sản xuất ñường vụ 2003-2004 ñạt 1,21
triệu tấn (trong ñó chế biến công nghiệp ñạt 0,9 triệu tấn). Trong ba năm trở lại
ñây, mặc dù năng suất mía có tăng, nhưng do diện tích giảm, cho nên tổng sản
lượng mía cây và lượng ñường công nghiệp ñều giảm[23].
ðể ổn ñịnh ngành mía ñường, các nhà máy ñường ñã duy trì và phát triển
vùng nguyên liệu bằng nhiều cách, trong ñó có khuyến khích nông dân ñầu tư
thay ñổi giống, ñầu tư thâm canh và các biện pháp kỹ thuật ñể nâng cao hiệu
quả của các giống mới. Việc ñầu tư thâm canh trên ñã góp phần nâng cao sản
lượng mía của cả nước, tuy nhiên trong thực tiễn sản xuất cho thấy thâm canh
càng cao thì yêu cầu bảo vệ thực vật càng lớn và càng phức tạp; sâu bệnh, cỏ
dại và chuột là những nhân tố gây nên tổn thất rất lớn năng suất, chất lượng
mía, ảnh hưởng lớn ñến khả năng tái sinh và thời gian lưu gốc của mía, từ ñó
ảnh hưởng ñáng kể ñến hiệu quả chế biến ñường của các nhà máy ñường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2Theo tài liệu ñiều tra của ngành mía ñường thiệt hại do sâu gây ra là 17%, do
bệnh là 11,5%, do cỏ là 11,8%. Trong ñó có ñối tượng rệp xơ trắng hại mía
(Ceratovacuna lanigera Zehntner) là một trong những ñối tượng gây hại lớn
làm giảm phẩm chất, chất lượng ñường chứa trong mía.
Huyện Sơn Dương là một vùng nguyên liệu mía lớn nhất tỉnh Tuyên
Quang với trên 4200 ha ở trên ñịa bàn 28/33 xã. Bằng chính sách ñổi giống
mới, thực hiện thâm canh, ñầu tư hỗ trợ nông dân khai hoang phục hoá mở
rộng diện tích trồng mía, vùng nguyên liệu của Công ty Mía ðường Sơn
Dương ñã tăng lên qua từng năm. Năm 2004, vùng nguyên liệu mía chỉ có
2700 ha, ñến năm 2006 ñã tăng lên trên 3400 ha và hiện nay ñã tạo lập ñược

các giống mía.
- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh vật học và sinh thái học của rệp xơ trắng hại
mía.
- Nghiên cứu biện pháp phòng trừ rệp xơ trắng: (biện pháp bóc lá mía,
thuốc hoá học). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Những nghiên cứu ngoài nước
2.1.1. Nghiên cứu về thành phần sâu hại mía
ðã từ lâu việc nghiên cứu sâu bệnh hại trên cây mía ñược nhiều nước
quan tâm. Hiện nay vấn ñề này vẫn ñang ñược chú trọng nghiên cứu ở những
nước có nghành công nghiệp mía ñường phát triển. Theo Issac. P.V.1937 ñã
tổng kết có 97 loài sâu hại mía [32]. Còn theo Box H.E. 1953 thì có 125 loài
[27], Gupta B.D. 1959 thì ghi nhận rằng trên thế giới có 18 loài sâu hại mía
chủ yếu, 21 loài thứ yếu[30].
Theo Water house D.F. 1993 thì cho rằng trên thế giới có 20 loài sâu hại
mía chủ yếu. Các tác giả thống nhất phân các loài sâu hại mía thành 4 nhóm
chính như: Nhóm sâu ñục thân, nhóm sâu hại ñất, nhóm sâu hại lá.
Trong các nhóm sâu hại mía trên, nhóm sâu ñục thân và nhóm sâu hại lá là 2
nhóm gây hại nguy hiểm ñối với cây mía.

2.1.2. Nghiên cứu về rệp xơ trắng (Ceratovacuna lanigera Zehntner) hại
mía
Rệp xơ trắng hại mía nằm trong họ Aphididae, Bộ Homoptera.

trưởng và phát triển của rệp xơ trắng ở nhiệt ñộ 23
o
C. Kết quả nghiên cứu cho
rằng rệp có thể phát triển tốt nhất ở nhịêt ñộ này. Fiji (Lever, 1946) và Papua
New guinea ( Buzacott, 1953) cho rằng nhiệt ñộ thích hợp ñể rệp xơ trắng
phát triển từ 20-23
o
C nó không thể hoạt ñộng ñược khi nhiệt ñộ nhỏ hơn 15
o
C
và lớn hơn 28
o
C, các pha phát dục từ 23-32 ngày nhưng cũng có khi từ 32-40
ngày. Sự tồn tại của rệp xơ trắng trên ñồng ruộng phụ thuộc vào giống mía
khác nhau (Yamasaki and Aricado, 1939). Theo Kurosu U, Aoki S (1986)
vòng ñời của rệp xơ trắng kéo dài một tháng phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu
và các giống mía [33]. Cheng et al, 1993 nghiên cứu ở ðài Loan ñã ñưa ra
nhận xét: rệp xuất hiện nhiều trên mía trồng vụ thu hơn mía trồng vụ xuân và
rệp gây hại chủ yếu trên mía vào tháng 8 và tháng 9. Quần thể rệp có thể giảm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6xuống khi nhiệt ñộ, lượng mưa và kẻ thù tự nhiên lên cao. Cheng – WY,
Wang – ZT, Hung – TH, Hung – JK (1994) [29] nhiệt ñộ thích hợp cho rệp
phát triển là 23
o
C, khi nhiệt ñộ lên cao làm giảm số lượng rệp vì vậy rệp xuất
hiện thấp vào mùa hè.
* Nghiên cứu về quy luật phát sinh, phát triển của rệp xơ trắng hại

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7- Loài Encarsia flavoscutellum ăn pha sâu non và pha trưởng thành của
rệp xơ trắng ở Indonesia.
- Loài Coccinella septempuctata thường ăn pha sâu non, pha trưởng
thành của rệp xơ trắng hại mía ở Nhật Bản, ðài Loan và Mỹ.
- Coleophora saucia tấn công pha sâu non, pha trưởng thành của rệp xơ
trắng hại mía ở Việt Nam, ðài Loan.
- Dipha aphidivora tấn công pha sâu non của rệp xơ trắng hại mía ở
Philippines, ðài Loan, Malaysaia, Nhật Bản, Việt Nam.
- Lemnia biplagiata tấn công ở pha sâu non, pha trưởng thành của rệp
xơ trắng hại mía ở Trung Quốc.
- Menochilus sexmaculatus tấn công ở pha sâu non của rệp xơ trắng hại
mía ở Malaysia, Philippines, ðài Loan.
- Metasyrphus corllae tấn công pha sâu non của rệp xơ trắng hại mía ở
Philippines.
- Micromus timidus tấn công pha sâu non, pha trưởng thành của rệp xơ
trắng hại mía ở Nhật Bản.
- Pseudoscymus kurohime tấn công pha sâu non và pha trưởng thành của
rệp xơ trắng hại mía ở Nhật Bản.
- Synonycha grandis tấn công pha sâu non, pha trưởng thành của rệp xơ
trắng hại hại ở Trung Quốc, Malaysia, Philippines, Nhật bản, ðài Loan.
- Taraka hamada tấn công pha sâu non, pha trưởng thành của rệp xơ
trắng hại ở Trung Quốc.
- Gibberella fujikuroi tấn công pha sâu non, pha trưởng thành của rệp xơ
trắng hại ở Trung Quốc.
- Penicillium oxalicum tấn công pha sâu non, pha trưởng thành của rệp
xơ trắng hại ở Trung Quốc.

giống.
Biện pháp sinh học ñã ñược (Cheng etal, 1954) nghiên cứu ở Quảng
ðông (Trung Quốc) là việc sử dụng thiên ñịch (Synonycha gradis) trong việc
khống chế quần thể rệp xơ trắng hại mía[28].
Theo các tác giả: Thirumurugan, A,K. Koodalingam and T.L. Bhaskaran
(2005) [37] cần bảo vệ và khích lệ các loài thiên ñịch Dipha aphidivora,
Micromus igoratus, Syrpids bằng cách hạn chế sử dụng thuốc hoá học.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9Theo Wang and Chang (1967) [28] ñã sử dụng thuốc Malathion,
Demeton-S- Methyl có hiệu quả cao trong phòng trừ rệp xơ trắng hại mía.
Nghiên cứu vấn ñề này Pan and Yang (1984) ñã sử dụng Oxydemeton -
Methyl ñã mang lại kết quả tốt phòng trừ rệp xơ trắng.
Ở Trung Quốc, tại Viện Nghiên cứu Mía ñường (1995) [46] ñể phòng
trừ rệp xơ trắng hại mía người ta ñã sử dụng thuốc Carbophos 40% EC phun ở
nồng ñộ 0,3- 0,5 cho kết quả tốt, số lượng rệp chết trên 95%.
Năm 1997 tổ chức ñấu tranh sinh học trên thế giới ñã ñịnh nghĩa biện
pháp ñấu tranh sinh học "Biện pháp ñấu tranh sinh học là việc sử dụng những
sinh vật sống hay sản phẩm của hoạt ñộng sống của chúng nhằm ngăn ngừa
hoặc giảm bớt tác hại do các sinh vật gây ra" (IOBC, 1997). Biện pháp sinh
học xem như là một giải pháp khoa học lợi dụng vai trò của thiên ñịch trong
tự nhiên ñể ñiều hoà số lượng các loài dịch hại cây trồng [31]
Viện Nghiên cứu Mía ñường ðài Loan (1997) [45] ñã tiến hành
nghiên cứu ảnh hưởng của sinh vật ăn thịt (Isauria aphadivora) ñối với rệp xơ
trắng hại mía . Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Mía ñường Ấn ðộ
(1996) [42] ñã phát hiện ra 3 loài ăn thịt và 4 loài ký sinh rệp xơ trắng mía.
2.2. Những nghiên cứu trong nước
2.2.1. Nghiên cứu về thành phần sâu hại mía

Theo Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh [15],
Phạm Văn Toàn [16] rầy ñầu vàng (Eoeurysa flavocapitata Muir) hay còn gọi
là rầy ñen (Black Planthopper) gây hại trên mía. Chúng ñã xuất hiện ở các
nước lân cận như Thái Lan, Trung Quốc, ðài Loan Vụ Hè Thu 2001 rầy ñầu
vàng ñã xuất hiện ở Tây Ninh. Vùng ðồng bằng sông Cửu Long từ năm 2005
ñã bắt ñầu thấy rầy ñầu vàng xuất hiện (tính ñến cuối tháng 8 –2006) có gần
10.000 ha mía ở Sóc Trăng, Trà Vinh, Hậu Giang bị nhiễm rầy ñầu vàng,
riêng ở Trà Vinh có trên 1200 ha mía bị nhiễm rầy ñầu vàng, làm giảm năng
suất từ 20-40% năng suất. Lá mía bị rầy hại có những chấm vàng về sau liên
kết nhau thành tạo thành vết vàng lớn, trên ñó có lớp bọt trắng hoặc lớp dịch
trong suốt, lớp dịch này thu hút ruồi, kiến, ong ñến, sau một thời gian biến
thành chấm tròn có mùi hôi. Cây mía bị nặng lá ñọt bị thối, lá xanh giảm và
biến dạng nhỏ, ngắn, ảnh hưởng ñến sinh trưởng và tích luỹ ñường của cây
mía. Rầy thường xuất hiện mật ñộ cao trên mía Hè thu vào các tháng 4-5-7-8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11và 11-12. Hằng năm ở các tỉnh phía Bắc rầy phát sinh 6 - 7 lứa khoảng 40 -
50 ngày, trong ñó thời gian trứng 8-12 ngày, rầy non 25-30 ngày, rầy trưởng
thành ñẻ trứng 5-9 ngày và có thể sống ñến một tháng. Ở miền ðông Nam bộ
rầy xuất hiện từ tháng 7-10 sau ñó giảm dần.
Theo Hồ Khắc Tín và CTV (1982) [22] cho rằng trong ña số các loài
sâu hại chính thì rệp xơ trắng và sâu ñục thân là 2 loài gây hại chủ yếu và
nghiêm trọng trên mía.
Ở miền Bắc nước ta nhiều nơi ñặc biệt là các vùng nguyên liệu chuyên
canh mía ñường có những năm rệp xơ trắng gây hại nặng trên diện rộng.
2.2.2. Nghiên cứu về rệp xơ trắng (C. lanigera) hại mía
Rệp xơ trắng là một loài dịch hại nguy hiểm không những ñối với sinh
trưởng và phát triển của cây trồng mà còn ảnh hưởng xấu ñến năng suất và

- Rệp bắt ñầu phát sinh:
ðây là thời kỳ cây con, rệp trưởng thành có cánh bay tới ñẻ con tạo
dựng quần thể mới, rệp thường phát sinh trong ruộng mía mới, rệp thường
phát sinh trong ruộng mía lưu gốc từ cuối tháng 3 ñến tháng 4, vụ xuân từ
giữa tháng 4 ñến ñầu tháng 5, còn quần thể rệp trong vụ mía ñông là quần thể
rệp trong vụ mía thu năm trước bay ñến cho nên bắt ñầu phát sinh của rệp ở
vụ mía thu là mùa thu ñông.
- Rệp xơ trắng phát sinh rộ:
Từ tháng 6 ñến tháng 11, thời gian này ñiều kiện ngoại cảnh thích hợp
cho rệp phát triển và sinh sản, trong tháng 5 vào giữa kỳ bị ảnh hưởng của
ngoại cảnh gây nên biến ñộng về số lượng rệp ñợt tháng 6 ñến tháng 7 và
tháng 9 ñến tháng 11 rộ nhất, ñợt sau số lượng nhiều nhất do ñó rệp phát triển
mạnh vào cuối vụ mía. Tháng 8 do nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao, gió bão, mưa nên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13nấm ký sinh nhiều nên hạn chế phá triển của rệp xơ trắng làm số lượng của
chúng giảm xuống thấp rõ rệt.
- Rệp xơ trắng phát sinh vãn rộ:
Từ cuối tháng 11 ñến tháng 12 lúc này nhiệt ñộ thấp, mía chín và chuẩn
bị thu hoạch, rệp sinh sản cũng chậm, trong quần thể rệp xuất hiện nhiều rệp
có cánh bay ñén mía thu và chỗ khác qua ñông ñẻ con. Rệp sống sót qua mùa
ñông là nguồn rệp cho năm sau.
* Nghiên cứu ñặc tính sinh học của rệp xơ trắng
Ở nước ta ñã có nhiều tác giả nghiên cứu về ñặc tính sinh học và sinh
thái học của rệp xơ trắng ñể phục vụ cho công tác dự tính dự báo và phòng
trừ rệp có hiệu quả.
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn ðức Khiêm (1996): Thời
gian phát dục của rệp non loại hình có cánh 11-15 ngày. Vòng ñời của loại

xanh, bọ ngựa. Rệp cũng bị bệnh, có loài nấm ký sinh là Aspergillus sp gây
bệnh cho rệp rất lớn. Loại nấm này vào tháng 7-8 nhiệt ñộ cao phát triển rất
nhanh, chỉ thời gian ngắn có tác dụng hạn chế quần thể rệp rất tốt. Nấm
Aspergillus sp này sinh sản thích hợp ở nhiệt ñộ 25 -28
o
C, ẩm ñộ 80,9 -
99,1% [8].
Khi nghiên cứu về mối liên quan giữa số lượng bọ rùa ñỏ Micraspis
discolor F và rệp xơ trắng hại mía tại vùng mía Biên Giang - Hà Tây, Trương
Xuân Lam (1994) cho thấy khả năng kìm hãm số lượng xơ trắng của bọ rùa
ñỏ trên mía rất lớn, khả năng này phụ thuộc vào số lần và thời ñiểm phun
thuốc trừ sâu trên cánh ñồng [19].
* Nghiên cứu một số yếu tố khí hậu thời tiết ảnh hưởng ñến rệp xơ
trắng
ðiều kiện thời tiết ảnh hưởng không nhỏ ñến sự phát sinh phát triển của
rệp xơ trắng hại mía.
Theo tác giả Lương Minh Khôi (1999) [2] chỉ ra rằng ở phạm vi ôn ẩm
ñộ nhất ñịnh, số lượng của rệp tăng theo nhịp ñộ, mưa nhiều số lượng rệp
giảm. Các giai ñoạn sinh trưởng của mía khác nhau thì có ảnh hưởng khác
nhau ñến rệp. Liên quan ñến rệp phát sinh sớm, mức ñộ phát sinh nhiều ñược
quyết ñịnh bởi nguồn rệp qua ñông và rệp phát triển ñầu vụ xuân. ðiều tra

Trích đoạn VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 1.5 Phương phỏp xỏc ủị nh sự phõn bố của rệp xơ trắng trờn mớa Hiệu lực trừ rệp xơ trắng (C lanigera) của một số loại thuốc BVTV trờn ruộng mớa vụ xuõn hố tại Sơn Dương Tuyờn Quang năm Ảnh hưởng của thuốc ủế n bọ rựa 2 màng ủỏ (L biplagiata) trong phũng thớ nghi ệm Ảnh hưởng của thuốc ủế n bọ cỏnh mạch nõu (M.multipunctatus) trong phũng thớ nghi ệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status