thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc đầu đen vụ xuân 2010 tại hoằng hoá, thanh hoá - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HOÀNG ANH VĂN
THÀNH PHẦN SÂU HẠI LẠC, DIỄN BIẾN MỘT SỐ LOÀI SÂU
HẠI CHÍNH VÀ ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC CỦA SÂU CUỐN LÁ
LẠC ðẦU ðEN (Archips asiaticus Walsingham) VỤ XUÂN 2010 TẠI
HOẰNG HOÁ - THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iLỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là

Tôi cũng xin ñược cảm ơn bạn bè ñồng nghiệp, những người thân trong
gia ñình, ñã giành nhiều tình cảm và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm ñó!
Tác giả luận văn
Hoàng Anh Văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x
1. ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1

ðặt vấn ñề 1

1.2

Mục ñích, yêu cầu 2



ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 21

3.1.1

ðịa ñiểm nghiên cứu 21

3.1.2

Thời gian nghiên cứu 21

3.2

ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 21

3.2.1

ðối tượng nghiên cứu 21

3.2.2

Vật liệu nghiên cứu 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv3.2.3

Dụng cụ nghiên cứu 21

Phương pháp tính toán số liệu 26

3.6

Phương pháp bảo quản mẫu vật và phân loại 28

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1

Thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng trên vụ lạc Xuân
2010 tại Hoằng Hoá, Thanh Hoá 30

4.1.1 Thành phần sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hoá, Thanh Hoá 30

4.1.2

Thành phần thiên ñịch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010 tại Hoằng
Hoá, Thanh Hoá 36

4.2

Diễn biến một số sâu hại chính trên lạc tại Hoằng Hoá, Thanh
Hoá vụ Xuân 2010 41

4.2.1 Diễn biến mật ñộ của loài sâu hại chính trên các giống lạc tại
Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 41

4.2.1.1 Diễn biến mật ñộ sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) trên các
giống lạc tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 42

4.3.2. Tập tính hoạt ñộng của sâu cuốn lá ñầu ñen (A. asiaticus) 60

4.3.3. Vòng ñời của sâu cuốn lá ñầu ñen (A. asiaticus) 61

4.3.4. Thời gian sống của trưởng thành sâu cuốn lá ñầu ñen ở ñiều kiện
thức ăn thêm khác nhau. 62

4.3.5. Sức sinh sản của sâu cuốn lá ñầu ñen (A. asiaticus). 63

4.4

Hiệu lực thuốc BVTV trừ sâu hại chính và ảnh hưởng của chúng
tới thiên ñịch trên vụ lạc Xuân 2010 Hoằng Hoá, Thanh Hoá 64

4.4.1

Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu khoang (S.
litura) ngoài ñồng ruộng 65

4.4.2

Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu xanh
(H.armigera) ngoài ñồng ruộng 66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi4.4.3



Chữ viết tắt Nội dung
BVTV Bảo vệ thực vật
A. asiaticus Archips asiaticus Walsingham
H. armigera Hellicoverpa armigera Hübner
S. litura Spodoptera litura (Fabr.)
P. fuscipes Paederus fuscipes Curtis
FAO
Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc

Ha Hecta
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
Kg Kilogam
KHNN Khoa học nông nghiệp
KHKT Khoa học kỹ thuật
m
2
Mét vuông
% Phần trăm
NXB Nhà xuất bản
TCN Tiêu chuẩn ngành
TSXH Tần suất xuất hiện
STT Số thứ tự
WHO Tổ chức Y tế thế giới
CTV Cộng tác viên
WG Thuốc hạt phân tán trong nước
SC Thuốc huyền phù
EC Thuốc nhũ dầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii


4.10. Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (A. asiaticus) trên lạc
trồng thuần, trồng xen tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 54

4.11. Kích thước các pha phát dục của sâu cuốn lá ñầu ñen
(A.asiaticus) 56
4.12. Vòng ñời của sâu cuốn lá ñầu ñen (A. asiaticus) 61

4 13. Ảnh hưởng của thức ăn thêm ñến thời gian sống của trưởng
thành sâu cuốn lá ñầu ñen (A. asiaticus). 62

4.14. Sức sinh sản của sâu cuốn lá ñầu ñen (A. asiaticus) ở một số ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ixkiện thức ăn thêm. 63

4.15. Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu khoang (S. litura) trên vụ
lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa 65

4.16. Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu xanh (H.armigera) trên
vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa 66

4.17. Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá ñầu ñen
(A.asiaticus) trên vụ lạc Xuân 2010 tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa 68

4.18. Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá ñầu ñen
(A.asiaticus) trong phòng thí nghiệm 69



4.9. Diễn biến mật ñộ sâu xanh (H. armigera) trên lạc trồng thuần, trồng
xen tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 53

4.10. Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá ñầu ñen (A.asiaticus) trên lạc trồng
thuần, trồng xen tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa vụ Xuân 2010 55

4.11. Hình thái các pha phát triển của sâu cuốn lá ñầu ñen (A. asiaticus) 59

4.12. Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV ñối với sâu khoang (S.litura) ngoài
ñồng ruộng 66

4.13. Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV ñối với sâu xanh (H.armigera) ngoài
ñồng ruộng 67
xi
4.14. Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá ñầu ñen
(A.asiaticus) ngoài ñồng ruộng 68

4.15. Hiệu lực 3 loại thuốc BVTV ñối với sâu cuốn lá ñầu ñen
(A.asiaticus) trong phòng thí nghiệm 70

4.16. Mật ñộ bọ cánh cộc P. fuscipes trước và sau khi phun thuốc BVTV 721
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 ðặt vấn ñề

ñược nhược ñiểm của các biện pháp riêng lẻ và ñược nhiều người quan tâm là
biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Trong quản lý tổng hợp thì biện
pháp ñấu tranh sinh học ñược ñánh giá là có vai trò quan trọng. Muốn thực
hiện ñược biện pháp này có hiệu quả trên cây trồng nói chung và cây lạc nói
riêng thì việc ñi sâu vào nghiên cứu xác ñịnh thành phần sâu hại, thiên ñịch
của sâu hại, tìm ra những loài sâu hại chính, những loài có vai trò quan trọng
trong việc kìm hãm sự phát triển của sâu hại chính cho từng vùng là rất cần
thiết. ðồng thời nắm ñược quy luật phát sinh, phát triển từng loài sâu hại,
thiên ñịch từ ñó có cơ sở xây dựng biện pháp phòng trừ thích hợp vừa ñem lại
hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ ñược môi trường sinh thái. ðể góp phần thực hiện
nhiệm vụ cấp bách trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài
“Thành phần sâu hại lạc, diễn biến một số loài sâu hại chính và ñặc
ñiểm sinh vật học của sâu cuốn lá lạc ñầu ñen (Archips asiaticus
Walsingham) vụ Xuân 2010 tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá”
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Trên cở sở ñiều tra, xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của
chúng, nắm ñược diễn biến số lượng sâu hại chínhra), các loài thiên ñịch
chính trên ñồng ruộng. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học sâu cuốn
lá ñầu ñen A. asiaticus. ðể từ ñó ñề xuất một số biện pháp quản lý sâu hại lạc
thích hợp. có hiệu quả kinh tế cao, ít ảnh hưởng ñến thiên ñịch và môi trường
sinh thái.

3
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch của chúng trên vụ lạc
Xuân 2010 tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá.
- ðiều tra diễn biến mật ñộ của loài sâu hại chính trên các giống lạc và
lac trồng xen, trồng thuần.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học sâu cuốn lá lạc ñầu ñen

thiên ñịch và sâu hại, biện pháp canh tác và những ñặc tính sinh vật học của
từng loài thì chưa ñược nghiên cứu nhiều. Vì vậy cần xác ñịnh thành phần sâu
hại chính cho từng vùng, ñồng thời nắm ñược quy luật phát sinh, phát triển
của từng loài sâu hại ñể từ ñó có cơ sở xây dựng những biện pháp phòng trừ
thích hợp, vừa ñem lại hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ ñược môi trường.
2.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước
Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng, giá trị công nghiệp và cải tạo ñất mà
cây lạc ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, việc nghiên cứu cây
lạc không riêng chỉ giới hạn một nước, mà còn có sự kết hợp giữa các nước,
các vùng với nhau ñể không ngừng tăng năng suất, sản lượng và phẩm chất
lạc ñạt hiệu quả cao nhất. Trong ñó nghiên cứu về sâu hại lạc, thành phần
thiên ñịch của chúng và biện pháp phòng trừ là những vấn ñề lớn ñã và ñang
ñược nhiều tác giả trong nước, ngoài nước quan tâm, nghiên cứu.
Lạc ñược du nhập vào trồng ở nước ta từ lâu ñời và ñược trồng phổ
biến ở mọi miền ñất nước. Do lạc có giá trị kinh tế cao nên diện tích lạc ngày
càng ñược mở rộng, trình ñộ sản xuất thâm canh ngày càng ñược nâng cao.

5
Theo tác giả ðoàn Thị Thanh Nhàn và ctv (1996) [1] ñã chỉ ra rằng, trong
những năm chiến tranh (1955-1975) diện tích lạc cả nước cao nhất chỉ ñạt 86
nghìn ha, nhưng ngay sau khi thống nhất ñất nước, sản xuất lạc tăng nhanh và
trong những năm 80 diện tích lạc ñã vượt quá 200 nghìn ha với sản lượng trên
200 nghìn tấn, ñến năm 1994 ñã ñạt 246 ha và sản lượng ñạt trên 300 nghìn
tấn. Tuy nhiên năng suất lạc ở giai ñoạn này vẫn chưa cao mới chỉ ñạt 11,9
tạ/ha. Các vùng trồng lạc chính bao gồm vùng Trung du Bắc bộ (chiếm 10%),
vùng khu IV cũ (chiếm 15-20%), vùng Tây Nguyên và ðông Nam bộ (chiếm
30-35%) và là vùng trồng lạc lớn nhất nước ta.
Những nghiên cứu về cây lạc ñã ñược sự quan tâm của nhà nước và các
cơ quan khoa học nông nghiệp ñể nâng cao năng suất, sản lượng và phẩm chất
nhằm ñưa lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Những cơ quan nghiên cứu lớn như

làm giảm sản lượng, chất lượng quả một cách nghiêm trọng.
Còn theo nghiên cứu của tác giả Wallis E.S và cộng sự (1986) [55],
trên cây lạc chỉ tính riêng sâu ñục quả và hại rễ ñã có tới 15 loài, thuộc 12 họ,
9 bộ côn trùng. Trong ñó các họ như kiến (Formicidae), họ bọ hung
(Scarabaeidae), họ ngài ñèn (Arctiidae), họ ngài ñộc (Lymantridae), họ ngài
ñục lá (Phyllocinistidae), họ ngài cuốn lá (Tortricidae), họ ngài sáng
(Pyralidae), rầy nhảy (Cicadellidae) mỗi họ có một loài, còn các họ ngài ñêm
(Noctuidae), bọ trĩ (Thripidae), mối (Termitidae) mỗi họ có hai loài.
Tại Thái Lan ñã có hơn 30 loài sâu hại trên vùng trồng ñậu ñỗ, trong ñó
có 10 loài quan trọng gây làm giảm năng suất (theo Aphirat Arunin, 1978)
[46]. Nhóm sâu gây hại cây lạc trên mặt ñất cũng rất nghiêm trọng bao gồm
một số loài sâu bộ cánh vảy (Lepidoptera) như: sâu xám (Agrotis sp) và sâu
cắn cây con(Feltia sp); sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), sâu cuốn lá
(Lamprosema indicata Fabr.), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), rệp và
rầy thuộc bộ cánh ñều (Homoptera), bọ trĩ thuộc bộ Thysanoptera. Ngoài ra
còn có nhện ñỏ bộ Acarina, sâu róm ñỏ (Amsacta albistriga Walk.)

7
(Mohamed A.B,1981) [50] .
Theo Turnipseed, S.G và Kogan (1976) [54] thì sâu hại ñã tấn công vào
tất cả các bộ phận trên cây ñậu ñỗ như rễ, nốt sần, mầm, thân, lá, hoa, quả và
hạt. Khi cây ñậu ñỗ ñược ñem tới vùng ñất lạ nào ñó thì sẽ bị ngay các loài
sâu hại gây hại, làm ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng sản phẩm.
Ở vùng Tây Nam Thái Bình Dương, theo tác giả Waterhouse (1997)
[56] ñã xác ñịnh ñược 157 loài sâu hại trên lạc trong tổng số 160 loài thu
ñược. Trong ñó có 46 loài quan trọng, có ít nhất 25 loài ñược ñầu tư nghiên
cứu tỉ mỉ và ñã có biện pháp phòng trừ một số loài có hiệu quả. Còn tại vùng
ðông Nam Á có 37 loài sâu hại lạc trong ñó có 19 loài có mức ñộ phổ biến
cao.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tùng và ctv (1997) [35] cho

cao, trung bình trong mùa mưa là 34% và sau mùa mưa là 40% nhờ ñó ñã làm
giảm ñáng kể mật ñộ của chúng. ðối với sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.)
khi ñiều tra ñã bắt gặp ký sinh trứng Trichogramma spp, tuy nhiên tỷ lệ ký
sinh thấp. Kết quả ñiều tra sau 17 vụ cho thấy sâu non sâu khoang chủ yếu bị
ký sinh ở giai ñoạn sâu non, tỷ lệ chết do ký sinh từ 10-36%, trung bình là
15%. Ký sinh thu ñược chủ yếu là ruồi thuộc họ Tachinidae (Paribaea orbata
Wideman, Exorista xanthopis Wideman) và một loài ong ký sinh sâu non
(Ichneumon sp.), thuộc họ Ichneumonidae. Tuy nhiên sự xuất hiện và hiệu
quả của ký sinh là có sự khác nhau tùy thuộc vào thời vụ khác nhau (Ranga
Rao and Wighman, 1994) [52].
Theo Nguyễn Văn Tùng và ctv (1997) [35], thiên ñịch của sâu hại lạc
hiện diện trên ruộng tuy nhiên mật ñộ không cao. Riêng thiên ñịch của sâu ăn
lá gồm có 2 loài chủ yếu, ñó là nhện sói Lycosa spp., bọ rùa Coccinellidae,
mật ñộ của chúng là 6 con/10m hàng lạc. Về côn trùng ký sinh trên sâu hại
lạc, tác giả cũng cho biết tỷ lệ sâu khoang bị ký sinh thấp chỉ khoảng 5-10%,
tỷ lệ sâu xanh và sâu ñục ngọn bị ký sinh cũng rất thấp.
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1968) [36] ñã thu

9
ñược 149 loài sâu gây hại ñậu ñỗ. Trong ñó có 57 loài sâu hại lạ trong số này
có 5 loài gây hại quan trọng là: dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus Licht),
rệp ñen (Aphis craccivora Koch), bọ xít dài (Riptortus linearis sp), sâu cuốn
lá (Lamprosema indicata Fabr.), sâu ñục lá (Apoaerama modicella Derenter)
và có 9 loài gây hại tương ñối nghiêm trọng, 11 loài ít quan trọng. Ở mỗi thời
kỳ phát triến của cây lạc ñều có những loài sâu hại nghiêm trọng như: thời kỳ
gieo hạt lúc này hạt mới nảy mầm cây còn nhỏ thường bị các loài sâu hại là
kiến nâu nhạt (Pheidole sp), kiến vàng (Cecophylla sp), mối (Capritermes sp),
dế mèn lớn (Brachytrupes portentosus), bọ hung cánh cam ñậm (Alomala)
hay nâu ñậm (Holotricchia), sâu thép (Agriotes). ðến thời kỳ sinh trưởng của
cây lạc thì các loài cào cào (pattangasuccineta), rệp muội (Aphis sp), sâu

14,5%, bộ cánh ñều 6 loài chiếm 10,9%, bộ cánh màng 2 loài chiếm 3,6%, bộ
cánh tơ 1 loài chiếm 1,8% và bộ nhện ñỏ (Acarina) 1 loài chiếm 1,8%. Trong
số các loài thu ñược có 24 loài thường xuyên xuất hiện từ mức trung bình cho
ñến rất nhiều. Các loài xuất hện nhiều nhất gồm sâu khoang (Spodoptera
litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hübner), sâu cuốn lá lạc ñầu
ñen (Archips asiaticus Walsingham), bọ trĩ (Scrittothrips dorsalis Hood), Rệp
ñen (Aphis craccivora Koch), Rầy xanh (Empoasca sp). ðặc biệt là sâu
khoang là loài xuất hiện gây hại ngay từ khi cây mọc mầm và kéo dài cho ñến
khi thu hoạch. Trong ñiều kiện ñiều kiện thời tiết, môi trường thay ñổi như
hiện nay những loài xuất hiện ở mức trung bình nếu gặp ñiều kiện thuận lợi
cũng có thể bộc phát thành dịch.
Tại một số tỉnh trồng lạc ở phía Nam Việt Nam, Nguyễn Văn Cảm
(1983) [4] ñã ghi nhận ñược 43 loài côn trùng hại lạc. Theo Nguyễn Thị Chắt
và ctv (1996) [5] cho biết tại vùng chuyên canh lạc như Trảng Bàng, Gò Dầu
- Tây Ninh, ðức Hoài - Long An, Củ Chi - TP Hồ Chí Minh, trong vụ Xuân
(1995-1996) diện tích lạc bị hại tới 81% và năng suất bị giảm 18% do sâu
khoang gây nên. Nông dân vùng này thường phun 10-15 lần thuốc hóa học trừ
sâu cho một vụ, bằng các loại thuốc có ñộ ñộc cao mà nhà nước cấm sử dụng.

11
Theo Phạm Thị Vượng (1997) [42] ñiều tra tại một số vùng trồng lạc
phía Bắc Việt Nam ñã thu thập ñược 46 loài sâu hại trên ñồng ruộng và 4 loài
trong kho. Trong ñó 4 loài chưa xác ñịnh ñược tên khoa học. Kết quả ñã bổ
sung thêm 14 loài mới (các loài như: sâu non bổ củi, bọ hung, bọ trĩ
(Caliothrips inducus Baynall), ruồi ñục lá (Liriomyza satival Blanchard), mối
(Odontotermes sp)…) so với danh mục ñiều tra năm 1967-1968 của Viện bảo
vệ thực vật [36]. Trong ñó có 5 loài mới ghi nhận ñược thuộc nhóm sâu có
miệng chích hút hại lạc gồm 1 loài rầy xanh (Empoasca mottipruthi), 4 loài
bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall, Scirtorthip dorsalis Hood, Frankliniella
schultzci và Thrips palmi Karny) và một loài bọ trĩ hại hoa (Megalurathrips

hại nhiều hơn cả là rệp ñen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera
litura Fabr.), sâu cuốn lá ñầu nâu (Lamprosema indicata Fabr.), ban miêu
(Epicauta impresicornic Pic), sâu ñục quả ñậu rau (Maruca testulalis
Geyer)
Thành phần sâu hại lạc ở việt Nam trong các năm (1995-1996), các
chuyên gia ICRSAT phối hợp với cán bộ nghiên cứu của nước ta ñã tiến hành
ñiều tra giám ñịnh thành phần sâu hại lạc và nghiên cứu các biện pháp phòng
trừ. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở miền Bắc có tới 51 loài sâu hại, trong ñó
có 47 loài gây hại trên ñồng ruộng và 4 loài gây hại trong kho. Các loài gây
hại ñáng kể nhất ở miền Bắc là sâu Khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu ñục
hoa, quả (Maruca testulalis), sâu xanh (Helicoverpa armigera Hübner), bọ
phấn (Bemisia sp), rầy xanh (Empoasca motti), bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis),
rệp ñen (Aphis craccivora Koch) và sâu ñục lá (Aproaerema modicella).
Ngoài ra sùng trắng (Lepidiota sp) cũng gây hại ñáng kể ở một số vùng ñất
bãi ven sông, (theo Ngô Thế Dân và ctv, 2000) [12].
Kẻ thù tự nhiên là yếu tố có vai trò hết sức quan trọng trong ñiều hòa số
lượng chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắt xích
trong mạng lưới dinh dưỡng. Sự vắng mặt của kẻ thù tự nhiên là một trong
những yếu tố quan trọng làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và

13
dễ phát sinh thành dịch.
Theo ñiều tra cơ bản của Viện Bảo vệ thực vật trong năm (1983) [37]
trên vụ lạc Xuân, Hè Thu vùng Hà Nội ñã thu ñược 20 loài côn trùng ký sinh
ăn thịt của 8 loài sâu hại lạc.
Theo Nguyễn Thị Chắt (1996) [6] tại Tràng Bản - Tây Ninh và Củ Chi
- TP Hồ Chí Minh cho thấy trên ñồng lạc ñộng vật ăn mồi phần lớn là nhện
lớn, bọ rùa và chủ yếu tập trung vào thời gian nửa ñầu của vụ. Về ký sinh thì
ña dạng hơn bao gồm ong kén trắng, ong kén vàng, nấm ký sinh màu trắng -
xanh, vi khuẩn gây chết nhũn, virus gây chết treo Ký sinh xuất hiện chủ yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status