Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa, diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guene) vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
oOo

KHƯƠNG VĂN TOÀN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI LÚA, DIỄN BIẾN
MẬT ðỘ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU CUỐN LÁ NHỎ
(Cnaphalocrocis medinalis Guenee) VỤ MÙA 2012 VÀ VỤ XUÂN
2013 TẠI HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ðỊNH. Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.01.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN ðÌNH CHIẾN HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

của các tập thể, cá nhân, sự ñộng viên của gia ñình và bạn bè.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Trần
ðình Chiến – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành cho tôi sự chỉ dẫn và
giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu hoàn thành ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng –
Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi
trong quá trình thực hiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả bạn bè, người thân
và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận
văn này.

Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
KHƯƠNG VĂN TOÀN Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii

vụ mùa 2012 tại Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh 23
2.4.2 ðiều tra diễn biễn mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ hại và một số thiên
ñịch chính của chúng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác, sinh
thái (thời vụ, giống lúa, mật ñộ sạ, nền phân bón) tại xã Nghĩa Minh,
Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ mùa 2012 và vụ xuân năm 2013. 23
2.4.3 Khảo nghiệm hiệu lực một số thuốc hóa học phòng chống sâu cuốn lá
nhỏ tại Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ mùa 2012 25
2.5 Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu vật 27
2.6 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 27
2.7 Xử lý số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Thành phần sâu hại và thiên ñịch trên cây lúa tại xã Nghĩa Minh,
Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ mùa năm 2012 và vụ xuân 2013 29
3.1.1 Thành phần sâu hại lúa tại xã Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ
mùa năm 2012 và vụ xuân 2013 29
3.1.2 Thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ trên cây lúa vụ mùa 2012
và vụ xuân 2013 tại Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh 31
3.2 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ hại dưới ảnh hưởng của một số
yếu tố sinh thái 32
3.2.1 Diễn biến mật ñộ và tỉ lệ hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên lúa BC 15
tại Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ mùa 2012 và xuân 2013 33
3.2.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ và sự gây
hại của sâu cuốn lá nhỏ tại Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ mùa 2012 35
3.3 Biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ 49
3.3.1 Hiệu quả của một số loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ vụ mùa 2012 tại
Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh 49
3.3.2 Thời ñiểm phun thuốc 52
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v


3.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy khác nhau ñến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu
cuốn lá nhỏ vụ xuân năm 2013 tại Nghĩa Hưng, Nam ðịnh 43
3.10 Ảnh hưởng của mức bón ñạm tới mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên giống
BC 15 tại Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ mùa 2012 44
3.11 Ảnh hưởng của mức bón ñạm tới tỉ lệ hại (%) do sâu cuốn lá nhỏ gây
ra trên cây lúa giống BC 15 tại Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh
vụ mùa 2012 45
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

3.12 Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ trên giống
BC15 tại Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ mùa 2012 47
3.13 Hiệu lực thuốc hoá học trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa trên giống BC 15
tại Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ mùa 2012 50
3.14 Năng suất lúa thí nghiệm hiệu lực 5 loại thuốc hóa học phòng trừ sâu
cuốn lá nhỏ trên giống BC 15 tại Nghĩa Minh, Nghĩa Hưng, Nam
ðịnh vụ mùa 2012 51
3.15 Hiệu lực trừ sâu cuốn lá nhỏ trên giống BC 15 của thuốc Virtako
40WG qua các thời ñiểm phun thuốc khác nhau tại Nghĩa Minh, Nghĩa
Hưng, Nam ðịnh vụ mùa 2012 53
3.16 Năng suất lúa tại các công thức thí nghiệm thời ñiểm phun thuốc
Virtako 40 WG trừ sâu cuốn lá nhỏ trên giống BC 15 tại Nghĩa Minh,
Nghĩa Hưng, Nam ðịnh vụ mùa 2012 54
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

TT Thứ tự
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Lúa là cây lương thực quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, trên 1/2 dân số
của thế giới dùng gạo làm lương thực. ðể ñảm bảo nhu cầu về lúa gạo ngày càng
tăng cho con người, ngoài vấn ñề tăng diện tích và năng suất lúa thì việc bảo vệ
năng suất nhằm giảm tổn thất do sâu hại gây ra nói chung và sâu cuốn lá nhỏ nói
riêng là một công việc có ý nghĩa to lớn.
Cách mạng xanh trong nông nghiệp Việt Nam mấy chục năm qua gắn liền với
việc thay ñổi cơ cấu mùa vụ và mở rộng ngày càng nhiều các giống thâm canh, ñặc
biệt là các giống nhập nội từ Viện lúa quốc tế và Trung Quốc. Sự thay ñổi mạnh mẽ
và toàn diện hệ thống canh tác lúa với những ñặc trưng là giống lúa cải tiến, phân
bón hoá học và hoá chất bảo vệ thực vật ñược sử dụng ngày càng nhiều ñã dẫn ñến
những thay ñổi sâu sắc về sinh quần ñồng ruộng. Một số loài trước ñây gây hại ñáng
kể, nhiều năm gây hại nghiêm trọng, song hơn 10 năm trở lại ñây có thể coi chúng
không còn là dịch hại nữa như sâu gai (Dicladispa armigera), sâu cắn gié
(Mythimna separata). Trong khi ñó một số loài trước ñây là loài dịch hại thứ yếu thì
trong hơn 20 năm trở lại ñây ñã trở thành loại dịch hại chủ yếu, trong ñó có sâu
cuốn lá lúa loại nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee).
Sâu cuốn lá nhỏ trong những năm gần ñây thường có diện tích bị nhiễm nặng
cao nhất trong các loài dịch hại lúa với diện tích bị nhiễm nặng hàng năm từ hàng
chục ñến hàng trăm nghìn ha, mật ñộ sâu non nhiều nơi lên tới hàng trăm con/m2.
Gần ñây nhất là vụ xuân 2008 theo số liệu thống kê của Trung tâm Bảo vệ thực vật
phía Bắc thì sâu cuốn lá nhỏ gây hại chủ yếu ở lứa 2 trên lúa chính vụ – muộn giai
ñoạn lúa làm ñòng – trỗ bông, diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ của 26 tỉnh phía Bắc
là 228.243 ha, nặng 71.247 ha, mất trắng 13,1 ha, sâu gây hại tập trung chủ yếu ở

Trên cơ sở ñiều tra nắm ñược thành phần sâu hại chính trên lúa và tình hình
phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ ñạt hiệu quả
1.2.2. Yêu cầu
• Xác ñịnh ñược thành phần sâu hại lúa và loài sâu hại chính tại ñịa bàn
nghiên cứu.
• ðiều tra diễn biến mật ñộ, mức gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (CLN) hại
lúa, dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái
• Xác ñịnh thành phần côn trùng thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa tại
vùng nghiên cứu.
• Khảo sát một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu CLN hại lúa.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là những dẫn liệu về thành phần sâu hại, những loài
loài sâu hại chính trên lúa, diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ và
những yếu tố sinh thái ảnh hưởng ñến sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ.
Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả ñiều tra nghiên cứu về diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ cũng
như sự phát sinh phát triển của chúng từ ñó làm cơ sở ñể ñề xuất giải pháp quản lý
và phòng trừ sân cuốn lá nhỏ ñạt hiệu quả.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Trước năm 1990, ñiều kiện canh tác còn lạc hậu, các chủng quần sinh vật
sống trong hệ sinh thái luôn song hành cùng nhau ñã hình thành mạng lưới thức ăn
ổn ñịnh, con người và thiên nhiên gắn kết thân thiện.
Sau năm 1990 khi cuộc cách mạng xanh nổ ra ñã làm thay ñổi bộ mặt của

1.2.1. Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ
* Phân loại và danh pháp
Tên tiếng việt: Sâu cuốn lá nhỏ
Tên khoa học: Cnaphalocrocis medinalis Guenée
Các tên khác của loài Cnaphalocrocis medinalis ñã từng ñược ñề cập ñến bao
gồm: Cnaphalocerus medinalis, Salbia medinalis Guenée 1854, Botys rutilalis Walker
1859, Botys iolealis Walker 1859, Cnaphalocrocis jolinalis Lederer 1863, Botys
acerrimalis Walker 1865, Marasmia medinalis castensziana Rothschild, Botys
fasciculatalis Walker, Botys nurscialis Walker, Cnaphalocrocis iolealis Walker.
Ở châu Á Reissig, Heinrichs và ctv., ñã xác ñịnh ñược 4 loài là Cnaphalocrois
medinalis, Marasmia exigua, Marasmia patnalis và Marasmia ruralis. Sự khác biệt
giữa 4 loài này chủ yếu phân biệt thông qua ñặc ñiểm vân cánh. Loài Cnaphalocrocis
medinalis ñược phân biệt bởi nét ñặc trưng là giữa 2 vân ngang màu tro xám có một
vân cụt to ñậm, khác với loài Cnaphalocrocis medinalis loài Marasmia exigua có nét
ñặc trưng trên ñôi cánh là vân ngang, giữa trên ñôi cánh ngoài hình gấp khúc, còn loài
Marasmia patnalis thì ở mép trên ñôi cánh ngoài có viền nâu ñậm tới vân ngoài của
cánh, vân ngang giữa gián ñoạn không liền nét, khác với 3 loài trên, loài Marasmia
ruralis có nét ñặc trưng là ở giữa mép trên của ñôi cánh ngoài có ñiểm ñen to hình ovan
nằm ngang, mép ngoài của cánh có viền nâu mảnh.
Mối quan hệ di truyền giữa loài Cnaphalocrocis medinalis và loài Marasmia
patnalis ñã ñược nghiên cứu. Tuy nhiên, từ việc không thể tìm thấy dạng trung gian
giữa hai loài này, Munroe (1991) ñã ñề xuất rằng việc phân loại di truyền một cách
chung chung như hiện nay nên ñược giữ lại.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

* Triệu chứng gây hại, ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái của loài
Cnaphalocrocis medinalis
* Triệu chứng gây hại
Trước khi bắt ñầu hoạt ñộng gây hại, sâu CLN cuốn lá tạo thành tổ bằng cách

tương tự cũng có thể nhìn thấy ở các ñốt bụng thứ 7, thứ 8 và ñốt thứ 9.
Sâu non tuổi 5 có ñầu màu nâu nhạt và một cơ thể trong suốt ñến trắng ñược
bao phủ bởi lông cứng màu nâu. Mảnh lưng ngực trước, ngực giữa, ngực sau và các
ñốt bụng thứ 8, thứ 9 có các ñốm mày ñen rất nổi bật. Tuy nhiên, qua lớp biểu bì,
vẫn có thể nhìn thấy các hệ thống nội mô. Sâu non phát triển ñầy ñủ có chiều dài là
16 mm và rộng 1,8 mm trong khi kích thước phần ñầu theo chiều dọc và chiều
ngang lần lượt là 1 mm và 1,10 mm.
Sau tuổi 5, sâu non nhả tơ làm thành một lớp ñai lụa bên trong lá bị cuốn. Ấu
trùng chuyển từ màu trắng xỉn màu sang màu trắng cam và vẫn còn hoạt ñộng trong
vòng 24 – 48 giờ. Sau ñó chúng ngừng ăn, co ngắn và dần ñạt kích thước nhộng.
Vào cuối thời kỳ tiền nhộng, nó có màu nâu sáng.
- Pha nhộng
Sâu cuốn lá nhỏ hóa nhộng trong bẹ lá lúa. Nhộng dài, hình thoi và có màu
từ nâu sáng ñến ñỏ nâu, kích thước nhộng là 9 – 12 mm x 1,6 – 3 mm. Vỏ nhộng
vẫn còn gắn liền với các ñốt bụng thứ 6 – 8 của gai bụng. Nhộng cái có một khe mở
rất rõ ở ñốt bụng thứ 8. Ở trưởng thành ñực, lỗ sinh dục nhỏ và có hai thùy ở ñốt
bụng thứ 9, trong khi lỗ hậu môn có hình chữ W rất rõ ở ñốt bụng thứ 10.
- Pha trưởng thành
Trưởng thành có màu vàng sáng hoặc nâu cam với các ñường vuông góc có
màu tối hơn hoặc màu nâu bên trong. Các ñường kẻ ở giữa thường ngắn và không
kéo dài hết chiều dài thân. ðường viền ngoài của cánh trước xuất hiện và ñược mở
rộng ra toàn bộ cánh sau. Sải cánh dài 17 – 20 mm. Mút bụng của trưởng thành ñực
thường mở rộng, có màu ñen dọc lưng trong khi trưởng thành cái có mút bụng là
các dải hẹp tạo thành hai ñường kẻ trắng chạy dọc lưng. Trưởng thành ñực có một
vài túm lông màu vàng nhạt – nâu hoặc màu ghi – nâu trên gân cánh trước.
* ðặc ñiểm sinh học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ C. medinalis
Tại Nhật Bản, loài C.medinalis di cư ñường dài vượt ñại dương ñi kèm với
sự di chuyển của rầy lưng trắng hại lúa (Sogatella furcifera) và rầy nâu
(Nilaparvata lugens Stal) từ phía Nam và miền Trung của Trung Quốc. Sự di trú
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

thời gian phát dục của sâu non trung bình là 24,2 ngày, giai ñoạn nhộng dài nhất là
7,4 ngày. Trong ñiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là 3-4 ngày, sâu non là 15-17
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

ngày, nhộng là 6-7 ngày, trưởng thành sống 2-3 ngày. Mỗi con trưởng thành ñẻ
trung bình là 100 trứng.
- Vòng ñời
Tại Ấn ðộ, loài C. medinalis có 5 – 6 thế hệ mỗi năm và thời gian mỗi chu
kỳ sống dao ñộng từ 24 ñến 41 ngày. Tại Kerala, thời gian phát triển của trứng là 4
ngày. Các ấu trùng có 6 tuổi với thời gian trung bình tương ứng là 3; 3; 5; 3,8; 4 và
5,4 ngày, tương ứng trong khoảng thời gian từ tháng Mười ñến tháng Ba. Trung
binh tổng thời gian phát triển của ấu trùng là 24,2 ngày. Giai ñoạn nhộng kéo dài
7,4 ngày. Mặt khác, ở Bangalore, ở nhiệt ñộ 12,59
0
ñộ vĩ Bắc và 77,3
0
ñộ kinh
ñông, giai ñoạn ấu trùng có thời gian phát triển là 20 ngày và trải qua 5 tuổi sâu.
Giai ñoạn tiền nhộng kéo dài 1 – 2 ngày nhưng cũng có thể kéo dài ñến 3 ngày ở
nhiệt ñộ 20,5 – 22
0
C. Giai ñoạn nhộng là 8,2 ± 0,8 ngày từ tháng Một ñến tháng Hai
ở nhiệt ñộ 24,4 – 25,6
0
C và 6,5 ± 0,7 ngày từ tháng Năm ñến tháng Sáu ở nhiệt ñộ
30,5
0
C (Lingappa, 1972). Tại Cuttack (20,3 ñộ vĩ Bắc; 85,5 ñộ kinh ðông), vòng
ñời của sâu cuốn lá nhỏ kéo dài 24,28 ngày. Thời kỳ trứng kéo dài 3 – 4 ngày, giai

thường xuyên trên ngô, lúa mỳ, mía, lúa miến, yến mạch, cây kê, (Khan et al.,
1996) ñã so sánh sự phát triển của C. medinalis trên lúa và 12 loài cỏ dại thuộc họ
hòa thảo.
C. medinalis là loài dịch hại ngày càng quan trọng trong sản xuất lúa với việc
sử dụng rộng rãi các giống năng suất cao cũng như xuất phát từ những thay ñổi
trong tập quán canh tác. Hơn nữa, việc sử dụng thuốc trừ sâu một cách bất hợp lý
cùng với việc bón quá nhiều phân ñạm là nguyên nhân làm gia tăng ñáng kể mật ñộ
quần thể sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng. Các vụ dịch sâu cuốn lá nhỏ ñã ñược báo
cáo xuất hiện ở Ấn ðộ, Sri Lanka, Bangladesh, Nepal, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Nhật Bản, Việt Nam, Malaysia, Philipines và Fiji. Trong tất cả các vụ dịch này,
thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra là rất lớn. Tuy nhiên, thời gian gần ñây, những
nghiên cứu tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), Los Banos, Philippine, ở Trung
Quốc và Nhật Bản báo cáo sâu cuốn lá nhỏ không làm giảm năng suất lúa cho dù
chúng ñã làm hại rất nhiều lá. Các cây lúa trên ruộng có thể bù ñắp cho việc các sâu
non ăn lá hay làm rụng lá (Heong, 1992; Heong và Escalada, 1998). Ở ðồng Bằng
sông Cửu Long của Việt Nam, hàng ngàn nông dân ñã giảm việc sử dụng thuốc bảo
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

vệ thực vật áp dụng trong giai ñoạn ñầu vụ (trong vòng 40 ngày sau gieo) (Heong,
1998). Việc giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là kết quả của chiến dịch truyền
thông mà ở ñó những người nông dân ñược hướng dẫn so sánh sản lượng trong ô
ñối chứng (không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật) và một ô có áp dụng các biện
pháp bảo vệ thực vật.
* Các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ C. medinalis
Kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ
Kẻ thù tự nhiên còn gọi là thiên ñịch của sâu hại lúa rất ña dạng và phong
phú, chúng có vai trò rất quan trọng, không những chúng góp phần ñiều chỉnh mật
ñộ quần thể sâu hại phát triển dưới ngưỡng gây hại kinh tế. Qua các công trình
nghiên cứu người ta thấy rằng trong 3 nhóm thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ là nhóm

*Biện pháp sinh học
Loài C. medinalis có lượng kẻ thù tự nhiên rất phong phú trong hệ sinh thái
nông nghiệp. Ở Trung Quốc, Trichogramma japonicum và A. cypris theo thứ tự là
các loài ký sinh trứng và ấu trùng tuổi 1 của sâu cuốn lá nhỏ. Phun lên lúa một loại
kairomone ñược chiết xuất từ phân của ấu trùng sâu cuốn lá nhỏ, huyết tương và
tuyến tiết sẽ nâng tỷ lệ ký sinh tăng thêm 15 – 25%. Một loại virus gây hiện tượng
kết hạt trong cơ thể ấu trùng ñã làm chết 30 – 40% sâu non ở tỉnh Quảng ðông,
Trung Quốc (Pang et al., 1981).
*Biện pháp sử dụng giống kháng:
Một số dòng lúa biến ñổi gen có chứa ñộc tố từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis
ñã ñược chứng minh là có khả năng kháng C. medinalis (Wunn et al, 1996; Maqbool
và cộng sự, 1998).
Tại IRRI, hơn 115 dòng trong tổng số 17,914 giống ñã ñược sàng lọc cho thấy
chúng kháng hoặc kháng vừa với sâu cuốn lá nhỏ C. medinalis (Heinrichs và cộng
sự, 1985). Mười loài lúa dại cũng ñã ñược chứng minh là có khả năng kháng sâu
cuốn lá nhỏ (Henrichs và cộng sự, 1985; Medina và Tryon, 1986). Tại Ấn ðộ, các
giống lúa IET 8675, IET 8698 và IET 8710 là các giống lúa rất có triển vọng trong
chiến lược dùng giống kháng sâu cuốn lá nhỏ, trong khi giống IET 7776 ñặc biệt có
triển vọng tại bang Punjab của Ấn ðộ. Các giống lúa có bề ngang lá hẹp có khả
năng kháng sâu cuốn lá nhỏ tốt hơn các giống lúa có bề ngang của lá rộng (Islam và
Karim, 1997).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Như vậy, việc tạo giống kháng và sử dụng giống kháng còn nhiều vấn ñề phải
tiếp tục nghiên cứu. Việc bố trí trong cơ cấu tỷ lệ hợp lý các giống kháng sâu CLN là
những giải pháp tích cực nhằm giảm áp lực sâu CLN ñồng thời tăng tính ña dạng sinh
học trên ñồng ruộng, trên cơ sở ñó hạn chế thiệt hại do loài sâu này gây ra.
* Các biện pháp canh tác

Biện pháp tốt nhất là phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ ít nhất là 30 ngày
sau cấy hoặc 40 ngày sau sạ, mức ñộ thiệt hại trên lá ñòng cao hơn 50% từ giai ñoạn
làm ñòng ñến chín có thể sử dụng các thuốc trừ sâu ñể phun. Ruộng lúa sẽ tránh
ñược thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra khi quản lý tốt nước và dinh dưỡng. Nhóm
thuốc Pyrethroid và các thuốc trừ sâu có phổ rộng có thể tiêu diệt ñược sâu non
song có thể gây rủi ro cho cây lúa vì sự bùng phát của các loài dịch hại thứ yếu như
rầy nâu ñó là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh học. Ngày nay, xu hướng sử dụng
những thuốc trừ sâu có phổ hẹp, ít hoặc không ảnh hưởng ñến thiên ñịch và các loài
sinh vật khác ñã và ñang ñược tích cực khuyến cáo. Thuốc trừ sâu có nhuốn gốc vi
sinh và thảo mộc ñược chú trọng
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3.1. Thành phần sâu hại lúa
Theo kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại lúa vụ mùa năm 2005 tại vùng
Gia Lâm, Hà Nội cho thấy có tới 31 loài sâu hại thuộc 6 bộ, 14 họ côn trùng. Trong
số ñó, bộ cánh vảy có số loài xuất hiện nhiều nhất (9/31 loài), bộ cánh tơ 01 loài,
các bộ khác mỗi bộ xuất hiện 5 ñến 6 loài và loài sâu CLN C. medinalis xuất hiện
với mức ñộ phổ biến khá cao (ðặng Thị Dung, 2006).
Thành phần sâu hại lúa ở Việt Nam còn ñược một số tác giả khác công bố,
trong ñó có công trình nghiên cứu của Phạm Văn Lầm tổng hợp tất cả các tài liệu ñã
công bố và chỉ ra rằng: ở Việt Nam có 133 loài côn trùng và nhện nhỏ (thuộc 90
giống, 33 họ của 8 bộ côn trùng và nhện nhỏ) gây hại trên cây lúa.
Trong tổng số 133 loài ñó chỉ có khoảng trên 40 loài thường xuyên xuất hiện
trên cây lúa và chỉ một số loài gây hại chính là rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân 2
chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít dài, bọ trĩ, sâu năn, v.v.
1.3.2. Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
* Ký chủ sâu cuốn lá nhỏ
Theo nhiều tài liệu nghiên cứu về ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ cho thấy, hầu hết
các loại cỏ dại ñều thấy sự có mặt của sâu cuốn lá nhỏ cư trú qua ñông xếp theo thứ tự
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

từ 4,2 - 5,2%. Theo Nguyễn Văn Hành, trên bông lúa nếu số lá bị hại là 1, 2, 3 và 4
năng suất lúa giảm tương ứng là 3, 7, 6, 15 và 33%. Trường hợp chỉ có lá ñòng bị hại,
các lá khác còn nguyên thì năng suất giảm 20 - 30%. Kết quả nghiên cứu của ðỗ Xuân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

Bành và ctv., , cứ 1% lá bị hại thì tỷ lệ năng suất giảm ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh là 0,15
- 0,18%; giai ñoạn lúa ñứng cái - làm ñòng là 0,7 - 0,8%; giai ñoạn trỗ là 1,15 - 1,20%
nhưng giai ñoạn này ít xảy ra vì lúc này lá ñòng ñã cứng sâu không cuốn tổ ñược riêng
vụ mùa 2003 sâu cuốn lá nhỏ có mật ñộ rất cao, diện phân bố rộng, diện tích do
sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở 6 tỉnh phía Bắc lên tới 412.146 ha, nặng 226.754 ha.
* Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ
Giống như các loài sinh vật khác sự sinh trưởng, phát dục, sinh sản của sâu
cuốn lá nhỏ phụ thuộc vào các ñiều kiện ngoại cảnh. Với sâu cuốn lá nhỏ là ñộng
vật biến nhiệt thì sự phụ thuộc này càng chặt chẽ và hầu như sự tăng giảm số lượng
quần thể của sâu cuốn lá nhỏ ñều có liên quan ñến sự thay ñổi thời tiết khí hậu nơi
chúng sinh sống.
Bướm sâu CLN ngừng vũ hoá ở nhiệt ñộ dưới 12
o
C, hiện tượng vũ hoá sẽ
tiếp tục khi nhiệt ñộ lớn hơn hoặc bằng 16
o
C. Trưởng hành sâu CLN vũ hoá cả ban
ngày và ban ñêm nhưng tỷ lệ bướm sâu CLN vũ hoá vào ban ngày chiếm 3/4 tổng
số. Giờ vũ hoá rộ nhất vào 8h30 ñến 9h30 sáng và buổi chiều là 3h30 ñến 4h40. Ban
ngày trưởng thành sâu CLN ẩn nấp trong các khóm lúa, bờ cỏ, ban ñêm mới bay ra
hoạt ñộng, thời gian hoạt ñộng là lúc chiều tối sau khi tắt ánh nắng mặt trời. Bướm ñực
hoạt ñộng bay tích cực hơn bướm cái, tìm bướm ñể giao phối. Bướm ñực có thể tiến
hành giao phối sau vũ hoá 1-2 giờ. Thời gian giao phối có thể tiến hành từ 2-4 h. Trong
suốt thời gian sống bướm cái chỉ giao phối một lần. Bướm sâu CLN có xu tính với ánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status