luận văn thành phần sâu hại trên lúa và đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenee hại trên ruộng lúa áp dụng 3 giảm 3 tăng tại vĩnh phúc, vụ mùa 2006, vụ xuân 2007 - Pdf 27

bộ giáo dục và đào tạo

trờng đạI học nông nghiệp I

hoàng thị yên ơ

ơ

Thành phần sâu hại trên lúa và đặc điểm sinh vật
học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis
medinalis
Guenee hại trên ruộng lúa áp dụng 3 giảm 3
tăng tại Vĩnh Phúc, vụ mùa 2006, vụ xuân 2007

luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành :
bảo vệ thực vật
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
ii
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Nông học, khoa Sau đại học,
Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo trờng Đại học Nông nghiệp I và
Ban lnh đạo cùng toàn thể cán bộ phòng Kỹ thuật, Ban chỉ đạo
chơng trình 3 giảm 3 tăng Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Vĩnh Phúc
đ hỗ trợ giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị
Kim Oanh đ dành nhiều thời gian quý báu tận tình hớng dẫn giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Tác giả luận văn
Hoàng Thị Yên

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
iii

Mục lục

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii

3.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 35

3.4. Nội dung và phơng pháp 35

4. Kết Quả nghiên cứu và thảo luận 41

4.1. Tình hình sản xuất lúa ở Vĩnh Phúc hiện nay 41

4.2. Điều tra thành phần sâu hại và thiên địch trên ruộng lúa vụ mùa
năm 2006 tại Huyện Mê Linh - Vĩnh Phúc 44

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
iv
4.2.1. Thành phần sâu hại lúa vụ mùa 2006 tại X Thanh Lâm - Mê Linh
- tỉnh Vĩnh Phúc 44

4.2.2. Thành phần thiên địch của sâu hại lúa vụ mùa năm 2006, tại X
Thanh Lâm - Huyện Mê Linh - Vĩnh Phúc 46

4.3. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá nhỏ
C.medinalis Guenee 49

4.3.1. Thời gian phát triển các pha của sâu cuốn lá nhỏ C.medinalis 49

4.3.2. Khả năng đẻ trứng của trởng thành sâu cuốn lá nhỏ
(C.medinalis) vụ mùa 2006 52

4.4. Diễn biến mật độ sâu cuốn lá nhỏ C.medinalis trên ruộng lúa áp
dụng 3 giảm 3 tăng tại Vĩnh Phúc 55



4.7. So sánh hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa theo biện pháp 3
giảm 3 tăng và sản xuất theo tập quán của nông dân (FP) vụ mùa
2006 tại Mê Linh - Vĩnh Phúc 74

5. kết luận và đề nghị 79

5.1. Kết luận 79

5.2. Đề nghị 80

Tài liệu tham khảo 82

Phụ lục 89Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp
vi
Danh môc ch÷ viÕt t¾t

3g3t 3 gi¶m 3 t¨ng
BVTV B¶o vÖ thùc vËt
DTNSB DiÖn tÝch nhiÔm s©u bÖnh
§BSCL §ång b»ng S«ng Cöu long
KD18 Khang d©n 18
KS Ký sinh
ND N«ng d©n
NS N¨ng suÊt
TB Trung b×nh


vụ mùa 2006 tại Mê Linh - Vĩnh Phúc 60

4.10. Tỷ lệ (%) các pha của sâu cuốn lá nhỏ C.medinalis trên ruộng lúa
3g3t và ruộng nông dân lứa 5, 6, vụ mùa năm 2006 62

4.11. Sự tơng quan giữa chỉ số màu lá lúa với mật độ sâu cuốn lá nhỏ
C.medinalis trên ruộng lúa tại Mê Linh - Vĩnh Phúc, vụ mùa 2006 64

4.12. Diễn biến mật độ nhện lớn và bọ 3 khoang trên ruộng lúa 3 giảm 3
tăng và ruộng nông dân, vụ mùa 2006 tại Mê Linh - Vĩnh Phúc 68

4.13. Tỷ lệ sâu cuốn lá nhỏ C.medinalis bị ký sinh trên ruộng nông dân
và ruộng 3 giảm 3 tăng tại Thanh Lâm - Mê Linh - Vĩnh Phúc, vụ
mùa 2006 71

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
viii
4.14. Hiệu lực của 3 loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ C.medinalis vụ mùa
2006 tại Mê Linh - Vĩnh Phúc 74

4.15. Kết quả xác định yếu tố cấu thành năng suất lúa vụ mùa 2006 trên
ruộng 3 giảm 3 tăng và ruộng nông dân tại Mê Linh - Vĩnh Phúc 75

4.16. So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất lúa theo tập quán nông dân và thí
nghiệm 3 giảm 3 tăng vụ mùa 2006 tại Mê Linh - Vĩnh Phúc 76Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
ix
Danh mục hình

4.18. Ruộng nông dân giai đoạn lúa chín
77
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
1
1. mở đầu

1.1. Đặt vấn đề
Trong nhiều năm qua, công tác bảo vệ thực vật của Việt Nam đ có
nhiều tiến bộ, áp dụng công nghệ thông tin đa vào công tác dự tính dự báo
giúp chuyển tải kịp thời tới ngời dân. Trang thông tin điện tử của Bộ nông
nghiệp và Cục Bảo vệ thực vật đ có mục "Cảnh báo sâu bệnh" bằng phần mềm
địa lý GIS, thậm chí nhiều Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh cũng có chuyên mục
trên truyền hình tỉnh để đa thông tin về tình hình sâu bệnh và cảnh báo dịch
hại giúp nông dân nắm bắt kịp thời và thực hiện phòng trừ theo chỉ đạo của cơ
quan chuyên môn. Việc này đ giúp hạn chế đợc dịch hại xảy ra, góp phần
tăng năng suất lơng thực của cả nớc.
Từ thập kỷ 90 của thế kỷ 20, chơng trình IPM trong công tác Bảo vệ
chực vật đ giúp nông dân trong cả nớc hiểu và áp dụng để trồng cây khoẻ, bảo
vệ cân bằng sinh thái đồng ruộng, thăm đồng thờng xuyên và nâng cao vai trò
của nông dân bằng khuyến khích nông dân tham gia nghiên cứu. Bớc sang thế
kỷ 21, chơng trình "Quản lý dinh dỡng" nhằm đạt mục tiêu 3 giảm: giảm
giống, giảm phân bón, giảm thuốc trừ sâu; 3 tăng: năng suất, chất lợng và tăng
hiệu quả kinh tế đ và đang đợc các cấp các ngành quan tâm, thực hiện từ mô
hình đến nhân rộng. Trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông Nghiệp và phát
triển nông thôn đ đặt một "
chuyên mục 3 giảm 3 tăng
" nhằm đa các kết quả
thực hiện thành công để tuyên truyền, chia sẻ kinh nghiệm, thúc đẩy nhiều địa
phơng thực hiện chơng trình này.
Thực tế trong sản xuất hiện nay, nhiều vùng nông thôn, thành thị đang

thì càng đạt năng suất cao, nôn dân vẫn còn bón nhiều đạm; bón phân không
cân đối; bón cha đúng thời điểm, đúng cách; Phun thuốc trừ sâu khi cha cần
thiết. Hậu quả của việc làm này là chi phí sản xuất cao và sâu bệnh hại trên
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
3
đồng ruộng vẫn còn nhiều. Để khắc phục những tồn tại trên, với sự tài trợ của
chơng trình IPM - DANIDA và tổ chức FAO, Cục Bảo vệ thực vật đ phối hợp
với các Chi cục BVTV vùng đồng bằng sông Hồng triển khai chơng trình
"Quản lý dinh dỡng trên cây lúa" nhằm đạt đợc mục tiêu 3 giảm 3 tăng.
Chơng trình bắt đầu đợc áp dụng ở Vĩnh Phúc trên vụ lúa mùa năm 2005 đ
thu đợc nhiều kết quả nh: giảm số lần phun thuốc từ 3 xuống 1 lần/ vụ, giảm
20-30% lợng phân đạm sử dụng, giảm 28,6% lợng giống gieo mà vẫn tăng
năng suất lên 13%, giảm chi phí đạt 6,8% và còn nhiều kết quả tích cực khác.
Tại tỉnh Vĩnh Phúc, sau dịch sâu cuốn lá nhỏ bùng phát ở một số huyện
miền núi vụ mùa năm 2004 làm 41.721 ha lúa nhiễm sâu bệnh, sâu cuốn lá
nhỏ nhiễm 25.592ha (chiếm 63% diện tích nhiễm sâu bệnh vụ), mật độ sâu
nơi cao lên tới 500 con/m
2
, Tỉnh đ đợc Cục bảo vệ thực vật phối hợp trực
tiếp triển khai 3 giảm 3 tăng, từ đó đến nay không còn năm nào bị nhiễm sâu
bệnh nặng, đặc biệt năng suất lúa năm 2005 đạt cao nhất so với các năm trớc
là 5.053kg/ha.
Chơng trình 3 giảm 3 tăng đ đạt đợc ý nghĩa thực tiễn rất lớn về việc
tăng năng suất, giảm chi phí, tăng hiệu quả và hạn chế sâu bệnh hại trên đồng
ruộng, tuy nhiên, ý nghĩa khoa học của chơng trình còn hạn chế. Để góp
phần đạt đợc ý nghĩa khoa học của chơng trình 3 giảm 3 tăng, đợc sự nhất
trí của Bộ môn Côn Trùng Khoa Nông học - Trờng Đại học Nông nghiệp I -
Hà Nội và Chi cục Bảo vệ thực vật Vĩnh Phúc, chúng tôi thực hiện đề tài
nghiên cứu:
"Thành phần sâu hại lúa và đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của

ý
nghĩa khoa học
Luận án cung cấp những dẫn liệu mới về diễn biến mật độ của sâu cuốn
lá nhỏ trên lúa đợc canh tác theo hớng 3 giảm (giảm giống, giảm phân đạm
bón thừa và giảm thuốc trừ sâu bệnh) trong điều kiện ở Vĩnh Phúc.
Luận án còn cung cấp dẫn liệu về hiệu quả của một số biện pháp phòng
chống sâu cuốn lá nhỏ tại Vĩnh Phúc. Kết quả nghiên cứu góp phần làm cơ sở
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
5
để xây dựng quy trình Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây lúa phù hợp với điều
kiện đất đai, địa hình và khí hậu tại Vĩnh Phúc.
Từ việc nghiên cứu một đối tợng gây hại chính trên lúa tại Vĩnh Phúc,
trên cơ sở xây dựng mô hình trình diễn trên diện hẹp để tiến tới áp dụng trên
diện rộng, trên nhiều loại đất đai, địa hình khác nhau trong tỉnh Vĩnh Phúc nói
riêng, nhiều khu vực lân cận nói chung. Đồng thời tiến tới nghiên cứu sang
nhiều đối tợng khác, góp phần nâng cao ý nghĩa khoa học của biệp pháp 3
giảm 3 tăng đang đợc nhiều tỉnh trong cả nớc hởng ứng và áp dụng, là chủ
chơng của việc định hớng phát triển Nền nông nghiệp sinh thái bền vững
của nớc ta hiện nay.
1.4.2.
ý
nghĩa thực tiễn
Thực hiện đề tài tại những vùng trồng lúa có kiến thức thâm canh còn
hạn chế nh bón nhiều đạm, bón phân cha đúng lúc và không cân đối, phun
thuốc trừ sâu nhiều và cha thực hiện theo nguyên tắc 4 đúng nên kết quả góp
phần giúp nông dân nhận thức tốt hơn trong việc quản lý dinh dỡng và nắm
rõ về hệ sinh thái đồng ruộng để lựa chọn cho mình biện pháp kỹ thuật tốt
nhất. Qua điều tra hệ sinh thái cùng nông dân hiểu rõ mối quan hệ giữa cây
trồng - môi trờng sinh thái - dịch hại để quản lý sâu hại và thực hiện chăm
sóc cho cây trồng tốt nhất, giảm chi phí bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật


2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, sản xuất nông
nghiệp ngày càng đợc mở rộng, năng suất cây trồng ngày càng đợc nâng cao,
nhng bên cạnh đó thiệt hại do sâu bệnh gây ra ngày càng tăng. Sâu bệnh hại
cây trồng đang trở thành yếu tố hạn chế chủ yếu trên con đờng đa năng suất
cây trồng lên mức cao hơn, mỗi khi sâu bệnh xuất hiện thờng dễ phát triển
thành dịch và lây lan rất nhanh, chính vì vậy mà càng thâm canh cao thì sâu
bệnh càng có xu hớng phát triển và gây hại mạnh gây áp lực cho công tác
phòng trừ sâu bệnh, đòi hỏi việc phòng trừ sâu bệnh cần đợc xây dựng trên
những cơ sở mới, một trong những hớng tác động là các yếu tố thâm canh nh:
giống năng suất cao, phân bón, chế độ chăm sóc đầy đủ.[33]
Các biện pháp kỹ thuật canh tác trớc hết là phân bón nếu thừa hoặc
thiếu đều tạo nên những mất cân đối cho cây lúa và toàn bộ hệ sinh thái tạo
điều kiện tốt cho các loài vi sinh vật gây hại và phát triển. Ví dụ về việc bón
phân đạm cho cây lúa, nếu bón nhiều đạm vô cơ tạo điều kiện thuận lợi cho
nhiều loại sâu bệnh phát sinh phát triển, trong đó phải kể đến sâu cuốn lá nhỏ.
Những năm 60 của thập kỷ, sâu cuốn lá nhỏ là loài gây hại thứ yếu, hầu
nh con ngời không mấy quan tâm bởi mức độ hại của chúng là không đáng
kể [Nguyễn Công Thuật]. Từ những năm 70 của thập kỷ, sâu cuốn lá nhỏ đ trở
thành mối nguy hại cho các vùng trồng lúa trên thế giới, sâu có mặt thờng
xuyên và gây hại nghiêm trọng ở các nớc thuộc châu á, châu Phi và quần đảo
Thái Bình Dơng.

Trung Quốc sâu cuốn lá nhỏ đợc coi là một trong những
loài hại lúa nguy hiểm nhất.

Việt Nam trong những năm gần đây sâu cuốn lá nhỏ hại lúa đ trở
thành một đối tợng sâu hại chủ yếu trên các vùng trồng lúa của nớc ta,
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip

cơ bản về sinh thái để thực hiện tốt chơng trình IPM cộng đồng. Tại Vĩnh
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
9
Phúc, chơng trình đợc áp dụng 12 năm và giúp cho nông dân trong tỉnh cải
thiện đợc nhiều các hạn chế trong biện pháp canh tác nhằm tăng năng suất,
giảm chi phí và tăng hiệu quả, giảm ô nhiễm.
Nhằm giúp cho công tác dự tính dự báo, chỉ đạo bảo vệ sản xuất phòng
trừ sâu hại nói chung và sâu cuốn lá nhỏ nói riêng đạt hiệu quả với điều kiện
sinh thái có nhiều thay đổi, công tác bảo vệ thực vật phải phù hợp với tình
hình sản xuất nông nghiệp của từng vùng.
Từ những cơ sở khoa học trên với mục đích tìm hiểu nghiên cứu mối
quan hệ giữa cây lúa - sâu cuốn lá nhỏ - thiên địch của chúng trên đồng ruộng
để từ đó đề xuất một số cải tiến trong biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu cuốn
lá nhỏ nhằm làm giảm thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra là không đáng kể
góp phần nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, đa ngành nông nghiệp
nớc nhà tiến tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững, góp phần đảm bảo
chơng trình an ninh lơng thực quốc gia.
2.2. Tình hình nghiên cứu ở nớc ngoài
2.2.1. Nghiên cứu sự phân bố của sâu cuốn lá nhỏ
Sâu cuốn lá nhỏ có phạm vi phân bố rất rộng. Châu á là Châu lục có
diện phân bố sâu cuốn lá nhỏ tập trung nhất, tất cả các nớc Châu
á
đều xuất
hiện loài sâu hại này. Điển hình có thể dễ thấy nh Trung Quốc, ấn Độ,
Apganixtan, Thái Lan, Bănglađét, Butan, Brunay, Philippin, Singapore,
Malaysia, Indonesia

châu Đại dơng sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở quần đảo
Xamoa, đảo Carolin, Xolomon,
ú

medinalis, Marasmia exigua, Marasmia patnalis, Marasmia ruralis. Sự khác
biệt giữa 4 loài này chủ yếu phân biệt thông qua đặc điểm vân cánh. Loài
Cnaphalocrocis medinalis đợc phân biệt bởi nét đặc trng là giữa 2 vân
ngang màu tro xám có một vân cụt to đậm, loài
Marasmia exigua
có nét đặc
trng khác với C. medinalis là trên đôi cánh là vân ngang, giữa trên đôi cánh
ngoài hình gấp khúc, còn loài Marasmia patnalis thì ở mép trên đôi cánh
ngoài có viền nâu đậm tới vân ngoài của cánh, vân ngang giữa gián đoạn
không liền nét, khác với 3 loài trên, loài Marasmia ruralis có nét đặc trng
là ở giữa mép trên của đôi cánh ngoài có điểm đen to hình ovan nằm ngang,
mép ngoài của cánh có viền nâu mảnh.
2.2.4. Đặc điểm hình thái sâu cuốn lá nhỏ
Các pha phát dục của sâu cuốn lá nhỏ đ đợc Kotama (1969) và
Barrion cùng cộng sự (1991) [57
]
nghiên cứu rất chi tiết nh sau.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
11
- Trứng đợc đẻ thành từng quả rải rác hoặc thành cụm từ 3-8 trứng ở
mặt dới lá lúa, trong 24 giờ trứng thành thục dài 0,93 mm màu vàng sáng,
hình ovan, mặt bụng phẳng, mặt trên gồ lên ở đoạn giữa.
- Sâu non mơí nở có màu trắng sữa, đầu nâu đậm hoặc đen sau chuyển
sang màu trắng xám hoặc vàng sáng, trên cơ thể có nhiều lông ngắn. Tuổi 1
cơ thể nhỏ dài 2 mm rộng 0,2 mm; tuổi 2 dài 4,4 mm rộng 0,68 mm; tuổi 3
dài 7 mm rộng 1,2 mm; tuổi 4 cơ thể mập mạp dài 9 -10 mm rộng 0,68 mm;
tuổi 5 đầu nâu sáng, cơ thể đợc bao phủ bởi các lông cứng màu nâu nhạt, sâu
đẫy sức dài 16 mm rộng 1,8 mm, cuối tuổi 5 sâu non nhả tơ tạo kén trong tổ
cũ, cơ thể chuyển màu vàng nhạt, nằm im từ 24 - 48 giờ, giai đoạn tiền nhộng
chuyển sang màu nâu sáng.

cái. Sâu cuốn lá nhỏ rất phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu ở Trung Quốc,
giai đoạn phát dục của sâu cuốn lá nhỏ ngắn lại khi nhiệt độ cao. Sau khi qua
đông hoạt động sinh sản của con cái trở lại bình thờng. Vào tháng 8 và tháng 9
quần thể sâu hại tạm ngừng sinh trởng, ngài sống từ 4 - 7 ngày. Theo nghiên
cứu của Hirao (1982) [58
]
tại Trung Quốc thì sự bùng phát dịch của sâu cuốn lá
nhỏ xảy ra vào các năm 1967, 1970, 1971, 1974 và 1981.
Vòng đời của 3 loài sâu cuốn lá nhỏ đợc Barrion AT, Litsinger JA, và
nhiều tác giả nghiên cứu năm 1991 [50] xác định thời gian trứng là 4-6 ngày,
sâu non 19 - 30 ngày, nhộng 6-10 ngày, trởng thành 3-5 ngày, vòng đời 29 -
49 ngày.
Tại Đài Loan sâu cuốn lá nhỏ qua đông ở giai đoạn sâu non và nhộng,
sâu non gây hại từ tháng 5, 6 nhng cao điểm vào tháng 10. Miền Bắc Đài
Loan ngời ta ghi nhận có 7 lứa trong 1 năm, có 3 cao điểm của trởng thành
sâu cuốn lá nhỏ là vào cuối tháng 6, đầu tháng 10 và giữa tháng 11, thời gian
trởng thành sống từ 4 - 11 ngày [51].

Malaysia vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ là 35 ngày, các giai đoạn phát
dục trong điều kiện nhân nuôi là: Trứng 4 ngày, sâu non 21 ngày, nhộng 7
ngày, thời gian trớc đẻ của con trởng thành là 3-4 ngày [52].

Philippin đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá nhỏ đợc nhiều tác
giả nghiên cứu nh Olanes và Sison (1941), Lim (1962), Barrion và cộng sự
(1987, 1991), Mun Y.D (1982) [63
]
. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian từ
trứng đến trởng thành là 25 - 52 ngày. Trong đó thời gian trứng là 3 - 6 ngày,
sâu non là 15 - 36 ngày, nhộng là 6 - 9 ngày, tuy nhiên theo Gonzales (1974)
[55] cho rằng thời gian này từ 2 - 18 ngày.

trứng của sâu cuốn lá nhỏ vẫn nhiều hơn các ô khác đặc biệt là các ô cây lúa
phát triển kém.
Jaswant singh (1984) [59
]
. cũng rút ra nhận xét từ các thí nghiệm về
phân bón nh sau: ô không bón đạm có tỷ lệ lá hại là 10,53%, ô bón đạm với
lợng 30 kg/ha thì có tỷ lệ lá hại là 11,0%, ô bón với lợng 60 kg/ha thì tỷ lệ
15,3%, ô bón với lợng 150 kg/ha thì có tỷ lệ 16,0%.
Mật độ sâu cuốn lá nhỏ có liên quan đến mật độ cấy, những ruộng có
mật độ gieo cấy dầy thì bao giờ mật độ sâu cuốn lá nhỏ ở đó cũng cao hơn
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
14
ruộng có mật độ gieo cấy tha. Thangamuthu(1982) [69] tiến hành một thí
nghiệm tại ấn Độ, ruộng đợc bón với mức 75 kg N/ha có các mật độ gieo cấy
là: 10x15; 15x20; 20x20 và 30x20. Sau 55 ngày gieo cấy tiến hành điều tra
tổng số lá hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên các ô cho thấy ô cấy với mật độ
10x15 cm tỷ lệ lá hại đạt 36%, ô cấy mật độ 15x20 tỷ lệ là 12% lá hại.
Các giống lúa khác nhau thì mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ cũng
khác nhau. Các giống lúa mới đợc lai tạo có năng suất cao, đẻ khoẻ, chịu
phân thu hút nhiều trởng thành đến đẻ trứng hơn, mật độ sâu cao hơn các
giống khác. Vùng Đông Nam á cha có giống nào chống chịu đợc sâu cuốn
lá nhỏ.[56]
Mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ ở mỗi giai đoạn sinh trởng là khác
nhau. Nhận xét và đánh giá thiệt hại của cây lúa trong các giai đoạn phát triển
của cây, Dyck (1978) [54], Shen và Lu (1984) [67] cho biết sản lợng của cây
lúa bị giảm nhiều nhất nếu bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại giai đoạn lúa trỗ, mức
hại trung bình ở giai đoạn lúa đẻ nhánh và nhẹ nhất ở giai đoạn lúa chín sữa.
Thời vụ khác nhau thì mức độ gây hại của sâu cuốn lá cũng khác nhau,
nếu thời vụ gieo cấy sớm, tập trung thì mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
cũng giảm hơn so gieo cấy muộn [ 67].

độ sâu cuốn lá nhỏ cùng với các nhóm thiên địch khác.
Theo Vincens (1920) thì kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ có vai trò
giữ cho chủng quần của sâu cuốn lá nhỏ phát triển dới ngỡng gây hại mà tại
đó không cần sử dụng biện pháp phòng trừ. Tác giả H.C.Copel, J.W.Mertins
(1977) [53] kết luận các loài côn trùng kí sinh, côn trùng bắt mồi và nhện ăn
thịt có vai trò rất quan trọng trong đấu tranh sinh học. Ngày nay với mục tiêu
phát triển nền nông nghiệp bền vũng, biện pháp đấu tranh sinh học trong đó
nguyên lý cơ bản là lợi dụng các mắt xích thiên địch của sâu hại để khống
chế, điều chỉnh mật độ của chúng phát triển dới ngỡng gây hại đang là biện
pháp đợc khuyến khích để góp phần làm giảm ô nhiễm môi trờng, giữ cân
bằng sinh thái.
Hệ thống phòng trừ tổng hợp bằng đấu tranh sinh học đang gặp phải
một số khó khăn đó là việc sử dụng thuốc hoá học để phòng trừ sâu bệnh
ngày một gia tăng do trình độ thiếu hiểu biết về sinh thái của ngời dân.
Thuốc hoá học có tác dụng diệt sâu bệnh thì cũng tiêu diệt rất mạnh lực lợng
thiên địch của các loài sâu hại nói chung. Theo nghiên cứu của các nhà khoa
học thì các loài ong kí sinh rất mẫn cảm với thuốc trừ sâu, đặc biệt là những
loại thuốc có phổ tác dụng rộng, tính độc hại cao.

Trung Quốc khi điều tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status