BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU THỐNG DIỄN BIẾN SỐ LƯỢNG CỦA SÂU CUỐN LÁ NHỎ (Cnaphalocrocis
medinalis Guenee) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TRÊN LÚA VỤ
XUÂN NĂM 2012 TẠI LẠNG GIANG, BẮC GIANG
LuËn v¨n th¹c sÜ n«ng nghiÖp
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ðỨC KHIÊM
Hµ Néi – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Nguyễn Hữu Thống Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình ( ñồ thị, ảnh) viii
Danh mục các chữ tắt x
nhỏ 29
2.3.8. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ 30
2.4. Tình hình sản xuất tại Lạng Giang, Bắc Giang 32
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 35
3.1.1. Thời gian 35
3.1.2. ðịa ñiểm 35
3.2. ðối tượng, vật liệu nghiên cứu 35
3.2.1. ðối tượng 35
3.2.1. Vật liệu 35
3.2.2. Dụng cụ nghiên cứu 35
3.3. Nội dung nghiên cứu 35
3.4. Phương pháp nghiên cứu 35
3.4.1. ðiều tra các loài sâu hại lúa chủ yếu; thành phần sâu cuốn lá
nhỏ và thành phần thiên ñịch của chúng 35
3.4.2. ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 36
3.4.3. Phương pháp xác ñịnh vị trí ñẻ trứng và vị trí hoá nhộng của
sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 37
3.4.3. Ảnh hưởng của yếu tố mật ñộ cấy ñến diễn biến ñến mật ñộ sâu
cuón lá nhỏ trên một số giống lúa nghiên cứu 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
3.4.5. Ảnh hưởng của yếu tố liều lượng phân bón ñến diễn biến ñến
mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên một số giống lúa nghiên cứu. 37
3.4.6. Ảnh hưởng của yếu tố chân ñất ñến sâu cuốn lá nhỏ 38
3.4.7. Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ của một số loại
thuốc bảo vệ thực vật 39
3.4.8. Công thức tính toán và xử lý số liệu 40
5.2. ðề nghị 77
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Diện tích lúa vụ xuân bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở các năm 2008,
2009, 2010, 2011, 2012 tại Lạng Giang, Bắc Giang 34
Bảng 2: Tình hình sản xuất vụ xuân 2012 tại Lạng Giang, Bắc Giang 34
Bảng 3. Thành phần sâu hại lúa chính vụ xuân 2012 tại Lạng Giang, Bắc
Giang 42
Bảng 4. Thành phần sâu cuốn là nhỏ hại lúa vụ xuân 2012 tại Lạng
Giang, Bắc Giang (pha trưởng thành) 44
Bảng 5. Thành phần thiên ñịch sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân 2012 tại Lạng
Giang, Bắc Giang 46
Bảng 15. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ gây hại sâu cuốn lá nhỏ trên giống lúa
BC 15 ở các chân ñất khác nhau tại Lạng Giang, Bắc Giang 63
Bảng 16. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ trên giống BC
15 ở các trà khác nhau trong vụ xuân 2012 tại Lạng Giang, Bắc
Giang 65
Bảng 17. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ trên giống
Syn 6 ở các trà khác nhau trong vụ Xuân 2012 tại Lạng Giang,
Bắc Giang 67
Bảng 18. Hiệu lực của năm loại thuốc ( Vitako 40WG, Regent 800WG,
Chief 520WP, Silsau super 5Wp và Padan 95WP) ñối với sâu
cuốn lá nhỏ, vụ xuân 2012 tại Lạng Giang, Bắc Giang 70
Bảng 19. Ảnh hưởng của thuốc ñối với một số loài thiên ñịch của sâu
cuốn lá nhỏ 73
Bảng 20. Tình hình sử dụng thuốc BVTV phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ tại
Lạng Giang, Bắc Giang 74
Hình 4.13. ðồ thị mật ñộ sâu ở 3 mức ñạm bón khác nhau 57
Hình 4.14. Ảnh Ruộng bón 6,4kg/sào 57
Hình 4.15. Ảnh Ruộng bón 7,8kg/sào 57
Hình 4.16. Ảnh Ruộng bón 9,4kg/sào 58
Hình 4.18. ðồ thị mật ñộ sâu ở 3 mức phân lân bón khác nhau 61
Hình 4.19. ðồ thị diễn biến tỷ lệ hại do sâu cuốn lá nhỏ trên giống BC15
cấy ở các trà khác nhau………………………………………… 66
Hình 4.20. ðồ thị diễn biến tỷ lệ hại do sâu cuốn lá nhỏ trên giống Syn6 cấy ở
các trà khác nhau 68
Hình 4.21. Ảnh Công thức 1 71
Hình 4.22. Ảnh Công thức 2 71
Hình 4.23. Ảnh Công thức 3 71
Hình 4.24. Ảnh Công thức 4 71
Hình 4.25. Ảnh Công thức 5 71
Hình 4.26. Ảnh Công thức ñối chứng 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
của con người. Góp giải quyết an ninh lương thực cho toàn cầu, ñặc biệt các
nước chậm phát triển và ñang phát triển thì lương thực, thực phẩm luôn là vấn
ñề quan trọng nhất. Trong ñó cây lúa nước (Oryza sativa. L) là một trong
những cây lương thực chủ yếu trên thế giới.
Lúa là cây lương thực quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, trên 1/2
dân số của thế giới dùng gạo làm lương thực. ðể ñảm bảo nhu cầu về lúa gạo
ngày càng tăng cho con người, ngoài vấn ñề tăng diện tích và năng suất lúa thì
việc bảo vệ năng suất nhằm giảm tổn thất do sâu hại gây ra nói chung và sâu
cuốn lá nhỏ nói riêng là một công việc có ý nghĩa to lớn.
Cách mạng xanh trong nông nghiệp Việt Nam mấy chục năm qua gắn
liền với việc thay ñổi cơ cấu mùa vụ và mở rộng ngày càng nhiều các giống
thâm canh, ñặc biệt là các giống nhập nội từ Viện lúa quốc tế và Trung Quốc.
Sự thay ñổi mạnh mẽ và toàn diện hệ thống canh tác lúa với những ñặc trưng
là giống lúa cải tiến, phân bón hoá học và hoá chất bảo vệ thực vật ñược sử
dụng ngày càng nhiều ñã dẫn ñến những thay ñổi sâu sắc về sinh quần ñồng
ruộng. Một số loài trước ñây gây hại ñáng kể, nhiều năm gây hại nghiêm
trọng, song hơn 10 năm trở lại ñây có thể coi chúng không còn là dịch hại nữa
như sâu gai (Dicladispa armigera), sâu cắn gié (Mythimna separata). Trong
khi ñó một số loài trước ñây là loài dịch hại thứ yếu thì trong hơn 20 năm trở
lại ñây ñã trở thành loại dịch hại chủ yếu, trong ñó có sâu cuốn lá lúa loại nhỏ
(Cnaphalocrocis medinalis Guenee).
Sâu cuốn lá nhỏ trong những năm gần ñây thường có diện tích bị nhiễm
nặng cao nhất trong các loài dịch hại lúa với diện tích bị nhiễm nặng hàng
năm từ hàng chục ñến hàng trăm nghìn ha, mật ñộ sâu non nhiều nơi lên tới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
hàng trăm con/m
2
xuất giống lúa mới, lúa lai; vụ chiêm xuân vừa qua huyện Lạng Giang gieo
cấy ñược hơn 6 nghìn ha; trong ñó, gieo cấy ñược hơn 2.300 ha giống lúa lai
mới như: Syn6 và các giống lúa phổ biến trồng tại ñịa phương như Khang dân
18, BC15….
Với sự biến ñổi thời tiết khí hậu, việc ñưa giống mới có năng suất, chất
lượng cao vào sản xuất và lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và trước
diễn biến ngày càng phức tạp của sâu bệnh hại lúa, cần thiết phải có quá trình
tiếp tục ñiều tra nghiên cứu, từng bước xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ
thuật phòng trừ sâu bệnh hại lúa phù hợp với ñiều kiện Bắc Giang; ñồng thời
nhằm góp phần tăng năng suất, sản lượng lúa tỉnh Bắc Giang nói chung và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
huyện Lạng Giang nói riêng, Chính vì vậy, ñược sự nhất trí của Bộ môn Côn
trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS.NGƯT Nguyễn ðức Khiêm, chúng tôi thực hiện ñề
tài: “Diễn biến số lượng của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis
Guenee) và biện pháp phòng trừ trên lúa vụ xuân năm 2012 tại Lạng
Giang, Bắc Giang”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ðề tài
1.2.1. Mục ñích
ðánh giá hiện trạng của sâu cuốn lá nhỏ trên các giống lúa ñang trồng
hiện nay tại ñịa phương nghiên cứu; qua ñó, góp phần ñề xuất các biện pháp
có hiệu quả trong ñiều kiện nhiều thay ñổi về tập ñoàn giống lúa và các ñiều
kiện canh tác trong nhưng năm gần ñây.
1.2.2. Yêu cầu
- ðiều tra diễn biến mật ñộ, mức gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên giống
lúa ñang ñược trồng phổ biến tại ñịa phương;
- ðánh giá ñược ảnh hưởng của một số yếu tố ñến sự phát sinh phát
Trong những năm gần ñây chúng ta tiếp nhận nhiều giống tốt từ nước
ngoài vào, nhất là các giống lúa lai, lúa thuần Trung Quốc cho năng suất cao,
các giống mới ñược thay nhau ñưa vào sản xuất, tốc ñộ thay ñổi giống ở nhiều
nơi diễn ra quá nhanh sẽ gây ra cho các cơ sở sản xuất tình trạng không ổn
ñịnh, mất cân ñối giữa các nhu cầu của giống và ñiều kiện ñể thoả mãn, xảy ra
mâu thuẫn giữa năng suất cao và ñặc tính chống chịu sâu bệnh giữa phẩm chất
nông sản và tính chống chịu, mất cân ñối giữa các yêu cầu của giống và ñiều
kiện ñể thoả mãn các nhu cầu ñó là những ñiều kiện ñể thúc ñẩy sự phát triển
của sâu bệnh và làm tăng tác hại của chúng.
Các biện pháp kỹ thuật canh tác trước hết là phân bón nếu thừa hoặc
thiếu ñều tạo nên những mất cân ñối cho cây lúa và toàn bộ hệ sinh thái tạo
ñiều kiện tốt cho các loài vi sinh vật gây hại và phát triển. Ví dụ về việc bón
phân ñạm cho cây lúa, nếu bón phân nhiều ñạm vô cơ tạo ñiều kiện thuận lợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
cho nhiều loại sâu bệnh phát sinh phát triển, trong ñó phải kể ñến ñối tượng
sâu cuốn lá nhỏ.
Những năm 60 của thập kỷ, sâu cuốn lá nhỏ là loài gây hại thứ yếu, hầu
như con người không mấy quan tâm bởi mức ñộ hại của chúng là không ñáng
kể [33]. Tuy nhiên khi cuộc cách mạng xanh nổ ra ñã làm thay ñổi bộ mặt của
ngành sản xuất Nông nghiệp trên thế giới, sản lượng lúa gạo tăng lên mạnh
mẽ nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Từ những năm 70 của thập kỷ, sâu cuốn lá nhỏ ñã trở thành mối nguy
hại cho các vùng trồng lúa trên thế giới, sâu có mặt thường xuyên và gây hại
nghiêm trọng ở các nước thuộc châu á, châu Phi và quần ñảo Thái Bình
Dương. ở Trung Quốc sâu cuốn lá nhỏ ñược coi là một trong những loài sâu
hại lúa nguy hiểm nhất.
ở Việt Nam trong những năm gần ñây sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ñã trở
sinh thái có nhiều thay ñổi, công tác bảo vệ thực vật phải phù hợp với tình
hình sản xuất nông nghiệp của từng vùng.
Từ những cơ sở khoa học trên với mục ñích tìm hiểu nghiên cứu ñánh
giá thực trạng Sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng ñể từ ñó cảnh báo và ñề xuất
một số biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ nhằm làm giảm thiệt hại do sâu
cuốn lá nhỏ gây ra là không ñáng kể góp phần nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm lúa tại Lạng Giang, Bắc Giang nói riêng và ñưa ngành nông nghiệp
nước nhà tiến tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững, góp phần ñảm bảo
chương trình an ninh lương thực quốc gia.
2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
2.2.1. Nghiên cứu sự phân bố của sâu cuốn lá nhỏ
Sâu cuốn lá nhỏ là một trong những loài sâu hại chính ở nhiều vùng trồng
lúa trên thế giới, chúng ñã ñược nghiên cứu từ nhiều năm trở lại ñây, trong ñó
chủ yếu là loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee, ñây là loài có phổ phân bố
rộng. Bản ñồ phân bố của sâu cuốn lá nhỏ ñược CIE thể hiện năm 1987, sau ñó
Khan và cộng sự bổ sung rồi ñược Barrion hoàn chỉnh [56] , [65].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Chúng ta có thể thấy sâu cuốn lá nhỏ có phạm vi phân bố rất rộng. ở
Châu á là Châu lục có diện phân bố sâu cuốn lá nhỏ tập trung nhất, hầu như
tất cả các nước Châu á ñều xuất hiện loài sâu hại này. ðiển hình là Trung
Quốc, ấn ðộ, Apganixtan, Thái Lan, Bănglañét, Butan, Brunay, Philippin,
Singapore, Malaysia, Indonesia… ở châu ðại dương sâu cuốn lá nhỏ gây hại
ở quần ñảo Xamoa, ñảo Carolin, Xolomon, úc… như vậy sâu cuốn lá nhỏ
phân bố chủ yếu là vùng Nam và ðông nam châu á, thuộc những nước có khí
hậu nhiệt ñới gió mùa và cũng là nơi có diện tích trồng lúa lớn nhất thế giới,
gần ñây sâu cuốn lá nhỏ trở thành loài dịch hại chính trên cánh ñồng lúa ở
Chia-Nan [67].
2.2.4. ðặc ñiểm hình thái sâu cuốn lá nhỏ
Các pha phát dục của sâu cuốn lá nhỏ ñã ñược Kotama (1969) và
Barrion cùng cộng sự (1991) [47] nghiên cứu rất chi tiết.
- Trứng ñược ñẻ thành từng quả rải rác hoặc thành cụm từ 3-8 trứng ở
mặt dưới lá lúa, trong 24 giờ trứng thành thục dài 0,93 mm màu vàng sáng,
hình ovan, mặt bụng phẳng, mặt trên gồ lên ở ñoạn giữa.
- Sâu non mớí nở có màu trắng sữa, ñầu nâu ñậm hoặc ñen sau chuyển
sang màu trắng xám hoặc vàng sáng, trên cơ thể có nhiều lông ngắn. Tuổi 1
cơ thể nhỏ dài 2 mm rộng 0,2 mm; tuổi 2 dài 4,4 mm rộng 0,68 mm; tuổi 3
dài 7 mm rộng 1,2 mm; tuổi 4 cơ thể mập mạp dài 9 -10 mm rộng 0,68 mm;
tuổi 5 ñầu nâu sáng, cơ thể ñược bao phủ bởi các lông cứng màu nâu nhạt, sâu
ñẫy sức dài 16 mm rộng 1,8 mm, cuối tuổi 5 sâu non nhả tơ tạo kén trong tổ
cũ, cơ thể chuyển màu vàng nhạt, nằm im từ 24 - 48 giờ, giai ñoạn tiền nhộng
chuyển sang màu nâu sáng.
- Nhộng nằm ở trong tổ cuốn, màu sắc chuyển từ nâu sáng thành nâu
ñỏ, nhộng có chiều dài 9 - 12 mm, rộng 1,6 - 3 mm, nhộng có các rãnh sinh
dục rõ ở ñốt bụng thứ 8, con ñực là ñốt bụng thứ 9.
- Trưởng thành có màu nâu vàng, vân mép cánh rộng màu nâu ñậm, có
3 vân ngang hình lượn sóng ở cánh trước, vân trong và vân ngoài là vân liền,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
vân giữa là vân cụt, sải cánh dài 17 - 20 mm, con ñực có túm lông màu nâu
nhạt hoặc trắng xám sắp xếp trên mạch C của cánh trước.
2.2.5. ðặc ñiểm sinh vật học và sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ
Thông thường sâu non cuốn lá nhỏ trải qua 5 tuổi, thời gian hoàn thành
giai ñoạn sâu non còn phụ thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa. Giai
ñoạn lúa ñẻ nhánh ở nhiệt ñộ 25
0
10
tuổi, thời gian các tuổi trung bình là 3,0; 5,0; 3,8; 4,0; 5,4 ngày từ tháng 10
ñến tháng 3, tổng thời gian phát dục của sâu non trung bình là 24,2 ngày, giai
ñoạn nhộng dài nhất là 7,4 ngày. Trong ñiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là
3-4 ngày, sâu non là 15-17 ngày, nhộng là 6-7 ngày, trưởng thành sống 2-3
ngày. mỗi con trưởng thành ñẻ trung bình là 100 trứng.
ở Malaysia vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ là 35 ngày, các giai ñoạn phát
dục trong ñiều kiện nhân nuôi là : Trứng 4 ngày, sâu non 21 ngày, nhộng 7
ngày, thời gian trước ñẻ của con trưởng thành là 3-4 ngày.
ở Philippin ñặc ñiểm sinh vật học của sâu cuốn lá nhỏ ñược nhiều tác
giả nghiên cứu như Olanes và Sison (1941), Lim (1962), Barrion và cộng sự
(1987, 1991), Mun Y.D (1982) [59]. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian từ
trứng ñến trưởng thành là 25 - 52 ngày. Trong ñó thời gian trứng là 3 - 6
ngày, sâu non là 15 - 36 ngày, nhộng là 6 - 9 ngày, tuy nhiên theo Gonzales
(1974) [58] cho rằng thời gian này từ 2 - 18 ngày.
ở băng lañét sâu cuốn lá nhỏ phát sinh mỗi năm có 5-6 lứa, từ tháng 5
ñến tháng 10 có 4 lứa. Lứa 1 từ tháng 5 ñến tháng 6, lứa 2 từ tuần cuối tháng
6 ñến tuần cuối tháng 8, lứa 3 kéo dài từ tháng 8 ñến tuần thứ 2 của tháng 9,
lứa 4 từ tuần thứ 2 của tháng 9 ñến giữa tháng 10, lứa 5 là lứa qua ñông kéo
dài suốt mùa ñông, lứa 6 tồn tại trên các ký chủ phụ từ tháng 3 ñến tháng 4.
Vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ trung bình là 40,7 ngày, dao ñộng trong khoảng 34-
47 ngày. Trong ñiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là 5,6 ngày, sâu non là 25
ngày, tiền nhộng là 1,5 ngày, nhộng là 6,6 ngày và trưởng thành là 1-3 ngày
(Alam, 1964) [45].
2.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển và sự gây hại của
sâu cuốn lá nhỏ.
Việc sử dụng quá nhiều lượng phân bón sẽ làm tăng mật ñộ của sâu
cuốn lá nhỏ ñặc biệt là phân ñạm. Bón phân kali với liều lượng hợp lý có tác
dụng làm giảm thiệt hại của sâu cuốn lá nhỏ. Theo nghiên cưu của Phaliwal
nhau. Các giống lúa mới ñược lai tạo có năng suất cao, ñẻ khoẻ, chịu phân thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
hút nhiều trưởng thành ñến ñẻ trứng hơn và có mật ñộ sâu cao hơn các giống
khác. ở vùng ðông nam á chưa có giống nào chống chịu ñược sâu cuốn lá nhỏ.
Mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng là
khác nhau. Nhận xét và ñánh giá thiệt hại của cây lúa trong các giai ñoạn phát
triển của cây, Dyck (1978) [51]. Shen và Lu (1984) [64] cho biết sản lượng
của cây lúa sẽ bị giảm nhiều nhất nếu bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại vào giai ñoạn
lúa trỗ, mức thiệt hại trung bình ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh và hại nhẹ nhất ở
giai ñoạn lúa chín sữa.
Thời vụ khác nhau thì mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá cũng khác nhau,
nếu thời vụ gieo cấy sớm, tập trung thì mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
cũng giảm hơn so gieo cấy muộn [64].
2.2.7. Thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ
Thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ rất ña dạng và phong phú, có tới 23
loài thiên ñịch bắt mồi, 74 loài ong kí sinh các pha và 54 loài virus, nấm…
gây bệnh và ñược phát hiện ở hầu hết các nước châu á. Ở Trung Quốc có 30
loài ong kí sinh trong ñó loài có khả năng kí sinh cao nhất là Apanteles cypris
và Elasmus sp. Trong năm, lứa thứ 3 của sâu cuốn lá nhỏ tỷ lệ sâu non bị kí
sinh do loài Apanteles cypris chiếm 36,2%, lứa 4 là 21,6% [48]. Các tác giả
Chen và Chin (1983) [49] cho thấy có 25 loài thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ,
trong ñó có 21 loài là ong kí sinh, 2 loài là nhện ăn thịt và 2 loài là nấm gây
bệnh. Ong Trichogramma chilonis và Apanteles cypris có mặt thường xuyên
trên ñồng ruộng và là những loài giữ vai trò chủ yếu trong việc khống chế số
lượng sâu cuốn lá nhỏ.
ở Malaysia có 16 loài kí sinh trong ñó Apanteles opacus và Apanteles
cypris là những loài chủ yếu [18].
ở Philippin người ta phát hiện có nhiều loài thiên ñịch bắt mồi sâu cuốn
với mục tiêu phát triển nền nông nghiệp bền vũng, biện pháp ñấu tranh sinh
học trong ñó nguyên lý cơ bản là lợi dụng các mắt xích thiên ñịch của sâu hại
ñể khống chế, ñiều chỉnh mật ñộ của chúng phát triển dưới ngưỡng gây hại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
ñang là biện pháp ñược khuyến khích ñể góp phần làm giảm ô nhiễm môi
trường, giữ cân bằng sinh thái.
Việc ứng dụng biện pháp ñấu tranh sinh học ñể xây dựng một hệ thống
phòng trừ tổng hợp ñang gặp phải một số khó khăn ñó là việc sử dụng thuốc
hoá học ñể phòng trừ sâu bệnh ngày một gia tăng do trình ñộ thiếu hiểu biết
về sinh thái của người dân. Thuốc hoá học bên cạnh có tác dụng diệt sâu bệnh
thì cũng tiêu diệt rất mạnh lực lượng thiên ñịch của các loài sâu hại nói chung,
trong ñó có các nhóm thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ. Theo nghiên cứu của
các nhà khoa học thì các loài ong kí sinh rất mẫn cảm với thuốc trừ sâu, ñặc
biệt là những loại thuốc có phổ rộng, tính ñộc hại cao. ở Trung Quốc khi ñiều
tra trên ruộng phun thuốc 1 lần/ vụ thì tỷ lệ trứng sâu cuốn lá nhỏ bị kí sinh là
3,5%, tỷ lệ kí sinh sâu non là 25,6%, kí sinh nhộng là 17%. Trong khi ñó ở
ruộng phun thuốc nhiều lần trên vụ thì tỷ lệ kí sinh sâu non ñạt 13% [48].
Hiện nay ở các nước ðông Nam á ñang sử dụng khoảng 1000 thương
phẩm của 100 loại hoạt chất trong khoảng 6000 hoạt chất thuốc bảo vệ thực
vật hiện nay trên thế giới (CIRAD, 1991) [1]. Số lượng thuốc bảo vệ thực vật
sử dụng ngày càng gia tăng do thói quen và sự hiểu biết còn nhiều hạn chế
của người nông dân, ñiều này gây ra tác hại lớn ñến môi sinh, môi trường, gây
lãng phí và ñặc biệt là tiêu diệt một số lượng lớn thiên ñịch của sâu hại dẫn
ñến sự bùng phát của một số loài sâu do cân bằng sinh học bị phá vỡ.
Ngày nay biện pháp ñấu tranh sinh học trong hệ thống phòng trừ tổng
hợp ñược nhiều quốc gia sử dụng, tăng cường lực lượng thiên ñịch nhằm giữ
cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường góp phần nâng cao hiệu quả của biện
pháp ñấu tranh sinh học, ñem lại sự ổn ñịnh về năng suất cây trồng.