PHẦN 1: MỞ ĐẨU
Phân bón là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Từ đầu thế kỷ XX,
việc sản xuất và sử dụng phân bón vồ cơ đã góp phần quan trọng nâng cao sản lượng
nông sản, giải quyết nạn đói cho nhân loại. Tuy vậy, nếu chỉ sử dụng phân vô cơ để
nâng cao năng suất cây trổng sẽ dẫn đến sự ô nhiễm môi trường và suy giảm chất
lượng nông sản vì các lý do sau:
- Để sản xuất phân vô cơ , cần sử dụng một lượng lớn nhiên liệu: Than đá ,
dầu mỏ quá trình thiêu đốt các loại nhiên liệu, đã tạo nên hàng triệu tấn khí thải
độc hại, thổi vào khí quyển và hàng tỷ mét khối nước thải đổ vào các nguồn nước
mặt. Nguồn khí, nước thải này đã góp phần làm ô nhiễm môi trường sinh thái của
trái đất, tăng cường hiệu úng nhà kính [18].
- Sử dụng phân vô cơ lâu ngày với liều lượng cao, sẽ hạn chế sự đa dạng của
quần thể sinh học đất, mật độ tế bào vi sinh vật trong đất giảm, số lượng giun đất
giảm nghiêm trọng thậm chí bị mất đi. Chính những yếu tô này, làm cho đất ngày
càng trở nên chai cứng, độ phì nhiêu của đất giảm nghiêm trọng .
Chính vì vậy, trong những năm gần đây xu hướng xây dựng một nền nông
nghiệp bền vững, nhằm nâng cao năng suất nông sản nhưng vẫn giữ được độ phì của
đất lâu dài đang được phát triển. Sử dụng cân đối giữa phân vô cơ, phân hữu cơ
( phân xanh, phân chuồng, phân ủ ) và phân vi sinh vật là một nội dung quan trọng
của nền sản xuất nông nghiệp bền vững[18].
Phân bón vi sinh vật là sản phẩm sinh học, có tác dụng nâng cao năng suất
và chất lượng nông sản, giảm chi phí, tiết kiệm phân bón vô cơ và góp phần tạo cân
bằng sinh thái. Phânbón vi sinh vật có ý nghĩa quan trọng trọng việc bảo vệ môi
trường và xây dựng nền nông nghiệp sạch bền vững. Do vậy, nghiên cứu sử dụng
rộng rãi phân bón vi sinh vật trong nông - lâm nghiệp đã và đang được nhiều nước
trên thế giới quan tâm và đầu tư phát triển . Kết quả nghiên cứu từ các nước Mỹ ,
Canada, Nga, An Độ, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản Cho thấy sử dụng chế
phẩm vi sinh vật có thể cung cấp cho đất và cây trồng từ 30-60 kg N / ha /năm hoặc
thay thế một lượng lớn lân vô cơ bàng quặng photphat. Ngoài ra, qua hoạt động sống
của vi sinh vật cây trồng được nâng cao khả năng trao đổi chất , khả năng chống chịu
bệnh tật và qua đó góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Các loại
phẩm
sử dụngp
P- hữu cơ
photpho khó tan
PHẨN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1Lý thuyết về phân giải photpho
1.1.1 Vai trò của photpho đôi vói sự sinh trưởng phát triển của cây
trồng
Photpho là nguyên tố quan trọng thứ hai trong ba nguyên tố dinh dưỡng đa
lượng chính của cây trồng( N,P,K) là nguyên tố cơ bản cần thiết cho sự sống của tất
cả các loài sinh vật đặc biệt là thực vật. Photpho là thành phần xây dựng nên các hợp
chất quan trọng bậc nhất của tế bào như: Photphoprotein, photpholipit, photphoeste,
trong các vitamin( B,,B
6
).Đặc biệt photpho là thành phần không thể thiếu của ATP,
ADP,GTP,FAD,NADP,coA, đây là những phân tử trao đổi năng lượng, có vai trò
đặc biệt quan trọng trong quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật [ 7 ].
Photpho có tác dụng thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây trồng. Dưới tác động
của photpho cây trồng có hạt chín sớm hơn 5 -7 ngày, cây ăn quả có số quả chín sớm
nhiều hơn đạt tới 78%( nếu không bón phân photpho chỉ chín 32%) [2]
Bón photpho làm tăng tính chịu rét, tăng độ đường cho củ cải, tăng lượng tinh
bột cho củ khoai tây, nói chung là photpho có tác dụng tăng chất lượng cùng năng
suất cho cây trồng lên rất nhiều [12].
Ngoài ra, photpho còn giúp cho cây chịu hạn tốt hơn nhờ khả năng ngậm nước
cao của nó. Đối với cây họ đậu photpho còn giúp cho quá trình cố định Nitơ tốt hơn
[3].
Trong quá trình sinh trưởng của cây, photpho có tác dụng khống chế độ độc
của lượng đạm khoáng cao trong cây vì nó giúp cho thực vật tăng cường việc chuyên
hoá đạm khoáng thành đạm Protein. Hơn nữa sự có mặt của photpho làm cây hấp thụ
4
)
2
; A1
3
(P0
4
)
2
.
+ Loại Photphat tan trong nưóc thường gặp là KH
2
P0
4
; Na
2
HP0
4
; K
2
HP0
4
;
Ca(HP0
4
)
2
; Mg(HP0
4
)
)
2
.CaF
2
+ 3 H
2
SƠ
4
= Ca(HPƠ
4
)
2
+ CaS0
2
+ HF
Trong thành phần của Superphotphat, ngoài monohidrophotphatcanxi còn
có 40% CaCo
3
, một phần axit H
3
P0
4
tự do với hàm lượng 5- 6 %.Superphotphat là
một loại phân mang tính axit nên chỉ sử dụng cho đất bão hoà kiềm hoặc trung tính.
Nếu sử dụng cho đất chua có nhiều Fe, Al sẽ làm mất hiệu lực của phân Photpho
[14] [4],
1.1.4.2 Phân Photpho chê biến bằng nhiệt.
Phân Photpho chế biến bằng nhiệt còn được gọi là phân lân nung chảy, được sản
xuất từ sự gia nhiệt làm nóng chảy Apatit với Mg, Silicat ở nồng độ loãng sau đó
P
1.1.6.1 Phân giải Photphat khó tan do sự tạo thành axit của vi sinh vật
[10].
Theo nghiên cứu của Bardia và Gaur( 1972-1974), cho thấy trong quá trình nuôi
cấy vi sinh vật khi mà pH môi trường bị giảm sút mạnh, lúc đó hàm luợng Photpho
tan trong môi truờng tâng lên. Sau khi nuôi cấy vi sinh vật phân giải hợp chất
Photphat khó tan nguời ta tìm thấy nhiều axit hữu cơ nhu: Axit axetic, axit focmic,
axit glucolic, axit oxalic,axit sucinic, axit malic, axit xitrìc trong môi tnrờng. Các
axit hữu cơ này tác dụng với hợp chất Photphat không tan nhờ sự liên kết với Cation:
Mg
+2
, Ca"
2
, AP
3
, Fe
+3
qua đó tạo nên hợp chất Photpho mới tan trong nuớc.
Kapoor (1998), cho rằng phần lớn các chủng nấm sợi có khả năng phân giải
mạnh các hợp chất Photphat khó tan là nhờ axit hoá mồi trường, do tạo ra các axit
hữu cơ,
Goldstein A.H (1996) đã chứng minh rằng kết quả của sự oxi hoá glucoza sản
sinh ra axit gluconic và 2-ketogluconic có ở vùng xung quanh tế bào vi khuẩn dẫn
đến làm tan Ca
3
(P0
4
)
2
của môi trường.
1.1.6.2 Sự phân giải Photphat khó tan nhò phản ứng Cacbondioxit (C0
(PƠ
4
)
2
+ 2 C0
2
+ 2H
2
0 = Ca(H
2
PƠ
4
)
2
+ 2CaC0
3
Năm 1958 Sawby và Sperber đã chứng minh rằng vi sinh vật phân huỷ
1.2Nhưng thành tựu nghiên cứu vi sinh vật phân giải hợp chất Photphat khó
tan trên thế giới và ứng dụng.
Trên thế giới vấn đề khu hệ vi sinh vật sống dị dưỡng trong đất, vùne: rễ đã
được nghiên cứu khá nhiều. Hàng loạt vi sinh vật phân giải lân khó tiêu đã được thu
thập và tuyển chọn. Đặc biệt có các chủng vi sinh vật có thể pphaan giải tới 70%
quặng Photphat thành lân dễ tiêu. Khi sử dụng loại phân vi sinh này có thể tiết kiệm
được 50% lượng lân cần bón mà vẫn không thay đổi năng suất chất lượng nông sản.
Điều này đã mở ra một triển vọng cực kỳ to lớn cho nhu cầu lương thực toàn cầu. Nó
đã khắc phục được tình trạng bế tắc, thiếu hiệu quả của các loại phân bón hoá học
trước đây .Theo tài liệu công bố tổ chức lương thực thế giới (FAO) thì để tăng sản
lượng nông sản lên 2- 3 lần thì con người phải tạo ra một lượng phân đạm tăng
khoảng 30 lần, Kali 10 lần. Điều đó cho thấy là hết sức tốn kém về công sức và của
cải. Việc sử dụng các chế phẩm phân vi sinh trong đó có vi sinh vật phân giải lân đã
ruộng đó cũng là mong muốn của những người làm nông nghiệp .
Kết quả nghiên cứu về phân lân vi sinh trong khuôn khổ đề tài cấp nghành mà
Viện Khoa Học kỹ thuật Nông Nghiệp Việt Nam giai đoạn 1992 - 1995 cho thấy sử
dụng vi sinh vật phân giải lân có thể thay thế được 30-35% lượng lân vô cơ cần bón
bằng quặng Photphorit mà năng suất cây trồng không thay đổi [17].
Nguyễn Hoài Hà và cộng sự (1960 )[8], đã phân lập từ đất trồng ngô ngoại thành
Hà Nội được 100 chủng vi sinh vật có hoạt tính phân giải Photphat khó tan, trong đó
có 52% phân giải yếu (D-d <5 mm), 45% phân giải trung bình (D-d =5- 10 mm) và
3% có khả năng chuyển hoá tốt ( D - d >10 ram ). Ba chủng mạnh có khả năng
chuyển hoá được >41% quặng Photphorit .
Nghiên cứu của Nguyễn Phương Chi và cộng sự (1998), Viện CNSH đã lựa
chọn chủng Aspergỉllus awamori Nakazawa MN1 [11]. Chủng này đã chuyển hoá
được 84,7% P
2
O
s
sang dạng dễ tiêu từ quặng Photphorit chứa 20% P
2
0
5
. Mặt khác,
chủng này cũng chuyển hoá được quặng Apatit chứa 25% Pi0
5
sang dạng dễ tan, tuy
nhiên ở mức độ nhỏ hơn (61,5%). Do đó chủng A.awmori Nakazawa MNI được sử
dụng làm phân lân vi sinh, giúp cây trồng sử dụng Photphat hữu cơ hữu hiệu hơn.
Trone khuôn khổ đề tài cấp nhà nước, KHCN 02-04 giai đoạn 1996-1998 do GS-
TS Lê Văn Nhương TTCNSH-Đại học Bách Khoa làm chủ nhiệm, các cán bộ khoa
học, đã phân lập và nghiên cứu chủng nấm sợi Aspergills japonicus VTCCN
n
1.3.1 Tình hình sản xuất và sử dụng phân vi sinh vật phân giải Photphat
khó tan ở Việt Nam .
1.3.1.1 Các loại phân lân vi sinh .
Hiện nay trên thị trường phân lân vi sinh thường được chia làm hai nhóm sau:
+ Phân lân vi sinh vật trên nền chất mang thanh trùng
Quy trình sản xuất phân vi sinh trên nền chất mang thanh trùng được thể hiện
thông qua sơ đồ 2. Các loại phân vi sinh vật trên nền chất mang thanh trùng có mật
độ vi sinh vật hữu hiệu lớn từ 10
s
- 10
9
tế bào / gam, vi sinh vật tạp ít. Sử dụng phân
bón vi sinh vật này để nhiễm vi sinh vật vào hạt, tưới vào gốc cây non. Hiệu quả của
phân dựa trên năng suất và phẩm chất của nông sản [14].
Vi sinh vật phân giải lân
Than bùn, chất mang
Nhân sinh khối
Xử lý tiềm sinh
Đóng gói bảo quản, sử dụng
+Phân lân vi sinh vật trên nên chất mang không thanh trùng
Phân lân vi sinh được sản xuất trên nền chất mang không thanh trùng có
mật độ vi sinh vật hữu ích thấp chỉ khoảng 10
6
-10
8
tế bào /gam và vi sinh vật tạp khá
cao. Hiệu quả của phân bón dạng này thường dựa trên các chất dinh dưỡng có trong
chất mang. Chất mang ở đây thường là các chất hữu cơ: than bùn, phế thải nông
nghiệp, rác thải thành phố và các chất vô cơ khó tiêu: Apatit, Photphorit, bột đá
vôi Các loại chất mang hữu cơ thường được ủ háo khí hay yếm khí tuỳ
II. 2.2 Môi trường Pikovskav lỏng: dùng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật phân giải lân khó tiêu.
Khử trùng ở 0,8 atm / 30 phút.
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư.
II. 1 Vật liệu và thiết bị:
11.1.1 Vật liệu.
11.1.1.1 Chung vi sinh vật: Các chủng vi khuẩn được phân lập từ các mẫu đất
trồng ngô, lúa, đậu tương và đất vườn trên địa bàn Hà Nội.
11.1.1.2 Giông cây trồng thí nghiệm đỏi với chủng vi sinh vật phân giải lân
khó tiêu,
Sử dụng giống đậu tương DT
84
do bộ môn giống cây trồng Trường Đại học
Nông Nghiệp cung cấp.
II. 1.2 Thiết bị thí nghiệm.
Thiết bị được sử dụng của phòng các chất có hoạt tính sinh học từ vi sinh vật
-Viện CNSH.
Nồi khử trùng ướt (Trang Quốc)
Nổi khử trùng khô (Trang Quốc)
Máy đo pH Mettler Toledo -320 (Nhật)
Kính hiển vi quang học Olympus (Nhật)
Máy lắc do Viện Khoa học Việt Nam chế tạo 220 vòng /phút
Tủ ấm (Trung Quốc)
Cân phân tích ADNHR- 200 (Nhật)
11.2.3 Môi trường nước chiết đất.
Cân 1.5kg đất (đất Cổ Nhuế) +1000 ml nước máy, hoà đều rồi đem đun sôi
trong 30- 40 phút . Để lắng rồi gạn ra và ly tâm bỏ cặn . Phân phối vào các bình tam
giác và đem khử trùng ở 1 atm / 45 phút.
11.3 Phương pháp nghiên cứu.
II. 3.1 Phương pháp lấy mẫu.
- Cấy truyền vào các ống nghiệm chứa môi trường thạch nghiêng, giữ ở
tủ ấm 3- 5 ngày. Khi các chủng vi sinh vật đã phát triển dày kín mặt thạch ở
trong ống nghiệm thì cất giống vào tủ lạnh ỏ nhiệt độ 4°c.
II. 3.3 Phương pháp giữ giông [6 ].
Các chủng vi khuẩn có thể giữ ở 4- 5°c trong tủ lạnh khoảng 2- 3 tháng. Cấy
khuẩn lạc phát triển từ một tế bào (hay bào tử) lúc đầu , của một loại vi sinh vật trên môi
trường dinh dưỡng trong đĩa thạch mà mắt thường ta quan sát được.
Cách đếm: Tiến hành pha loãng như phương pháp phân lập trên môi trường
thạch đĩa. Sau khi nuôi cấy một thời gian thích hợp (3- 5 ngày) ở 30°c trong tủ ấm,
lấy ra đếm số lượng khuẩn lạc vi sinh vật phát triển trong một đĩa Petri, từ đó tính ra
số lượng tế bào trong lg ( hay lml) cơ chất theo công thức:
N = a.b.c
Trong đó : N: Tổng số CFU trong lg (lml) cơ chất đem phân tích
a: Số CFU trung bình đếm được trên một đĩa Petri (số tế bào trên
0,1 ml dịch mầu phân tích ở độ pha loãng b)
b: độ pha loãng
c: Số lượngvi sinh vật trong lml dịch ở độ pha loãng b.
Số khuẩn lạc trên dĩa Petri được coi là tốt để tính CFU nếu khi lấy 0,lml dịch
pha loãng mẫu trên môi trường có khoảng 5- 100 khuẩn lạc. Nếu sô lượng này nhỏ
hơn 5 thì kết quả loại bỏ.
II. 3.5 Phương pháp xác định khả năng phân giải Ca
3
(P0
4
)
2
[12].
- Cấy chấm điểm vi sinh vật đã phân lập được trên môi trường thạch đĩa
Pikovskaya.
- Theo dõi khả năng hình thành vòng phân giải của các chủng vi sinh vật
4
tẩy mầu cho đến khi hầu như không còn mầu
hổng đỏ nữa ( khoảng 1- 2 phút).
Rửa nước, nhuộm lại bằng xanh Metylen - loeffler trong lphút.
Rửa nước, làm khô. Khi quan sát tế bào vi khuẩn sẽ nhuộm mầu xanh,
còn bào tử bắt mầu hồng đỏ ( mầu của fucsin ziel).
II. 3.8 Phương pháp xác định các yêu tô ảnh hưởng đến sự sinh trương và
phát triển của chủng vi khuẩn phân giải Photphat.
11.3.8.1 Ảnh hưởng của pH ban đầu
Chủng vi khuẩn phân giải photphat được tuyển chọn, cấy vào bình tam giác
chứa 100ml môi trường Pikovskaya đã được điều chỉnh các độ pH khác nhau: 4 ; 5 ;
6 ; 7 ; 8 .
Nuôi cấy trên máy lắc ( 220 vòng/ phút ), nhiệt độ 30°c trong 60 giờ. Xác
định khả năng sinh trưởng và phát triển của chủng bằng cách đo độ đục OD ở bước
sóng 560 ran trên máy so màu.
11.3.8.2 Ảnh hưởng của nguồn cacbon khác nhau.
Sử dụng 1% các nguồn cacbon khác nhau là: sacaroza, rỉ đường và tinh bột để
thay thế lần lượt cho glucoza trong lOOml dịch lỏng Pikovskaya .
Nuôi trên máy lắc t 220 vòng/ phút) trong 60 giờ ở 30°c. Cứ sau 12 giờ lại đo
OD một lần để xác định sinh khối.
II. 3.8.3 Ảnh hương của nguồn nitơ khác nhau.
Số
Ký
Có khả năng di động
Gram (-)
Tế bào có dạng trực
khuẩn, thường xếp
thành đôi, có bào
Khuẩn lạc dạng chấm tròn,
bóng nhầy hơi lồi,màu
0
5
: 100 kgK/ha . Các vi khuẩn được nhiễm vào hạt đậu
tương đạt 10
s
tế bào / sam đất.
Chăm sóc và theo dõi thí nghiệm .
Để đảm bảo độ ẩm thích hợp cho cây đậu tương , hàng ngày tưới bằng nước vô
trùng (với các bình đối trứng) và bằng nước máy đối với bình lây nhiễm vi sinh vật
( bình thí nghiệm). Theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu tương thông
qua các chỉ tiêu : Tỷ lệ nảy mầm , chiều cao thân lá của chúng
Xác định số hạt nảy mầm, số cây sống sót ở các mẫu [9]:
+ Theo dõi hạt nảy mầm như : Hạt nảy mầm sau bao nhiêu ngày , phần trăm
(%) hạt nảy mầm tính như sau :
số hạt nảy mầm
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
III. 1. Phân lập các chủng có khả năng chuyên hoá photphat:
Từ các mẫu đất trổng ngô, đậu tương, trồng lúa và đất vườn ở Viện Di Truyền
Nông Nghiệp, Từ Liêm, cổ Nhuế Chúng tôi tiến hành phân lập nhằm tuyển chọn
các chủng vi sinh vật có khả năng chuyển hoá các hợp chất photphat khó tan trên môi
trường Pikovskaya.
Các mẫu đất được pha loãng trong nước vô trùng ở các độ pha loãng 10
2
-10
7
Sau
đó được cấy gạt trên bề mặt thạch đỉa. Đê tủ ấm 25 - 30°c sau 48 giờ quan sát khuẩn
lạc. Chọn chủng có vòng phân giải Ca
3
(P0
3
(P0
4
)
2
. Chúng tôi tiến hành lựa chọn các chủng có khả năng phân giải Photphat
mạnh , nuôi vi khuẩn ở nhiệt độ 30°c trong 60 giờ sau đó đo đường kính vòng phân
giải lân xung quanh khuẩn lạc. Đã chọn được 4 chủng sau có hoạt lực phân giải
Photpho manh . Kết quả trình bày trên bảng 4 , trong đó chủng DV
9
có hoạt lực
mạnh nhất.
Bảng 4: các chủng có hoạt tính phân giải Ca
3
(P0
4
)
2
cao.
Chúng tôi đã chọn chủng DVạ chủng có hoạt lực mạnh nhất để nghiên cứu kỹ hơn .
Ảnh 2: Khả năng phân giải Ca
3
(P0
4
)
2
của chủng vi khuẩn DV
9
.
III. 3. Nghiên cứu đặc điểm hình thái của chủng vi khuẩn DV
Qua bảng trên ta thấy chủng vi khuẩn DVy sinh trưởng và phát triển tốt trong
III. 4. 2. Ánh hưởng của pH ban đầu lên sụ sinh trưởng phát triển của
chủng DV
9
.
pH là một nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát
triển của vi sinh vật. Vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của pH ban đầu, nhằm xác định
dải pH thích hợp cho chủng vi khuẩn DV
9
sinh trưởng và phát triển tốt.
Chủng DVạ được nuôi trong các bình tam giác có chứa lOOml môi trường
Pikovskaya lỏng. pH môi trường ban đầu được điều chỉnh từ 4 - 8, cách nhau mỗi
khoảng là 1. Máy lắc với tốc độ 220 vòng/phút trong 60giờ. Cứ 12 giờ đo OD một
lần.
Kết quả thu được trình bày qua bảng 7 và hình 2.
Bảng 7: Ảnh hưởng của pH ban đầu lẽn sự sinh trưởng và phát triển của
chủng DV
9
.
Số
Nguồn cacbon
Số
Nguồn Nitơ
^ - \ !
Môi trường lỏng
Pỉkovskaya chuẩn
Môi trường nước
chiết đất
Môi trường nước
chiết đất bổ sung
là pH=7. Chúng tôi đã tuyển chọn để tiếp tục cho các thí
nghiệm sau.
III. 4. 3. Ảnh hương của nguồn cacbon lên khả năng sinh truơngvà
phát triển của chủng vi khuẩn DVy
Khả nãng sử dụng các nguồn cacbon đa dạng cho phép vi sinh vật tồn tại dễ
dàng trong tự nhiên, đó cũng là tiêu chuẩn rất quan trọng dùng tuyển chọn các chủng
vi sinh vật để ứng dụng trong sản xuất. Vì vậy, chúng tôi tìm hiểu ảnh hưởng của các
nguồn cacbon khác nhau lên sự sinh trưởng và phát triển của chủng vi khuẩn DVụ.
Chủng này được nuôi cấy trong môi trường Pikovskaya lỏng chứa 1 % sacaroza, rỉ
đường, tinh bột lần lượt thay thế glucose . Sau 60 giờ xác định khả năng sinh trưởng
và phát triển của chủng DVạ bằng cách đo độ đục OD trên máy so màu .
Kết quả được trình bày ở bảng 8 và hình 3.
Bảng 8: Ánh hương của nguồn các bon lên khả năng sinh trương và phát triển
của chủng DV
9
.
Kết quả trình bày ở bảng 8 cho thấy, rỉ đường là nguồn cacbon số 2 sau glucoza mà
chủng DV
9
sử dụng tốt. Nhìn chung , chúng dễ đồng hoá nguồn cacbon mà ta đưa
vào để nghiên cứu . Nguồn cacbon có giá trị cao nhất chính là glucoza , đây là nguồn
cacbon dễ đồng hoá nhất cho tất cả các loại vi sinh vật nói chung và chủng vi khuẩn
phân giải hợp chất photphat nói riêng.Tuy nhiên, để dùng trong sản xuất dùng ri
đường có thể tận dụng một nguồn phụ phẩm trong công nghiệp mía đường và giá
thành rẻ hơn . Trong rỉ đường, ngoài đường còn có nhiều Vitamin , các nguyên tố
III, 4. 4 Ảnh huờng của nguồn nitơ khác nhau lên sụ sinh trương và
phát triển của chủng DVạ.
Giống như nhiệt độ, pH và nguồn cacbon, nitơ là một nhân tố quan trọng, ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật, việc tìm ra nguồn nitơ thích
hợp cho chủng DV
Sau khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát
triển của chủng vi khuẩn trên , chúng tôi có kết quả như sau: Chúng DV
9
sinh
trưởng, phát triển tốt nhất trong môi trường có pH = 7, nhiệt độ từ 25 -30 °c , nguồn
cacbon mà nó đồng hoá dễ nhất là glucose và nguồn Nitơ tốt nhất là Ure . Chính vì
Nuôi cấy chủng DVy trên máy lắc tốc độ 220 vòng / phút ở 30 trong 100 ml địch
Pikovskaya lỏng chứa nguồn cacbon là glucose , nguồn Nitơ là Ure và được điều
chỉnh pH = 7 . Sau 60 giờ nuôi cấy , xác định khả năng sinh trưởng , phát triển của
chúns .
Kết quả thu được trình bày qua bảng 10 Bảng 10: Động thái sinh trưởng,
phát triển của chủng DV
9
sau 60 giờ nuôi cấy
III.6 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của chủng
DVytrong môi trường nước chiết đất có bổ sung N , p , K.
Chúng tôi tiến hành nuôi cấy chủng DVạ trên máy lắc (220 vòng/ phút) ở 30
(,
c
trong môi trường nước chiết đất , môi trường nước chiết đất có bổ sung N , p , K và
môi trường Pikovskaya lỏng làm môi trường chuẩn ( môi trường tối ưu ). Sau 60 giờ
nuôi cấy xác định khả năng sinh trưởng và phát triển của chủng .
Bảng 11 : Khả năng sinh trương và phát triển của chủng DV
9
trong môi trường
nước chiết đất có bổ sung N, p, K.
Sau khi nuôi cấy chủng DV
9
vào mồi trường nước chiết đất, nước chiết đất có
bổ sung N, p, K. Ta thấy rằng, trong môi trường nước chiết đất bình thườn 2 chủng
thân lá của cây đậu non.
Sau khi gieo 8,10,13,15,17,20 ngày chúng tôi bắt đầu đo chiều cao thân lá của
Bảng 13: Động thái sinh trương của cây đậu tương DT
84
Bảng 13 và biểu đồ 2 cho thấy các cây đậu tương DT
g4
tính từ ngày thứ 8 trở đi , ở cả lô
thí nghiệm và lô đối trứng cây non vẫn tiếp tục phát triển . Tuy nhiên , trong các lô thí
nghiệm khả năng phát triển của các cây đậu cao hơn các lô đối chứng không phân và
đối chứng có phân. Ở các lô thí nghiệm chiều cao thân lá của cây đậu non sau 20 ngày
đạt 24,9 cm , ô đối chứng có phân chiều cao thân lá của cây đậu non đạt 23,1 cm và ở
lô đối chứng không phân chỉ đạt 19,0 cm . Như vậy, chủng DVạ không những không
gây hại , gây bệnh cho các cây đậu tương mà còn kích thích sự sinh trưởng và phát
triển của chúng (xem ảnh 4).
Ánh 4: Sinh trưởng của cây đậu tương DT
84
dưới sự tác động của vi khuẩn
phân giải Photphat khó tan.
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ
IV.1 Kết luận.
1. Từ các mẫu đất trồng ngô, trồng lúa, trồng đậu tương và đất vườn, đã phân lập
được 4 chủng vi khuẩn có khả năng phân giải mạnh các hợp chất photphat khó
tan ( vòng phân giải > 5 mm ). Trong đó, chủng vi khuẩn (ký hiệu là DV
9
) có
hoạt tính phân giải mạnh nhất ( đường kính vòng phân giải >12 mm sau 10 ngày
nuôi cấy).
2. Chủng DV
9
là trực khuẩn hình que thường xếp đôi, có bào tử, là nhóm Gram ( - )
c dạng của photpho trong tự nhiên 4
1.1.4 Cá
c dạng chế biến phân photpho 5
1.1.4.1 Phân photpho chế biến bằng axit
5
1.1.4.2 Phân photpho chế biến bằng nhiệt
5
1.1.5 Vi sinh vật phân giải hợp chất photphat khó tan
6
1.1.6 Cơ chế phán giải photphat khó tan nhờ vi sinh vật
CHƯƠNG II: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 13
II. 1 Vật liệu và thiết bị 13
II. 1.1 Vật liệu 13
II. 1.1.1 Chủng vi sinh vật 13
II. 1.1.2 Giống cây trổng thí nghiệm đối với vi khuẩn phân giải lân 13
II. 1.2 Thiết bị thí nghiệm 13
II. 1.3 Hoá chất 13
II.2 M
ôi trường nuôi vi sinh vật phân giải Photphat 14
11.2.1 Mồi trường Pikovskaya
14
11.2.2 M
ồi trường Pikovskaya lỏng 14
11.2.3 M
ôi trường nước chiết đất 15
11.3 Ph
ương pháp nghiên cứu 15
11.3.1 Phương pháp lấy mẫu
15
11.3.2 Ph
KỹThuật,1978
7 Hoàng Thị Hà.Dinh dưỡng khoáng thực vật. NXB Đại Học Quốc Gia, 1998.
8 Nguyễn Hoài Hà, Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Anh Đào.Nghiên cứu đặc điểm
sinh học của ba chủng vi khuẩn có khả năng chuyển hoá Photphat khó tan.
Tạp chí khoa học công nghệ, 1998.
9 Đỗ Ngọc Huyền, Nguyễn Thanh Mai và cộng sự.Tuyển chọn vi sinh vật phân
giải lân có hoạt tính cao để sản xuất chế phẩm phân vi sinh. Đề tài KHCN 02-
06, 1998.
14 Võ Minh Kha.Hướng dãn thực hành sử dụng phân bón. NXB Nông Nghiệp,
1996
15 Phương pháp kiểm tra vi sinh vật Nông Nghiệp. Phòng thử nghiệm vi sinh
vật, viện khoa học kỹ thuật Việt Nam, 1999.
16 Phạm Văn Toản, Nguyễn Kim Vũ, Đặng Đức Nhuận, Võ Văn Thuận.
Nghiên cứu khả năng phân giải lân của vi sinh vật bằng kỹ thuật đổng vị P
32
. Kỹ thuật
nghiên cứu hạt nhân trong nghiên cứu sinh học và Nông Nghiệp, 1994.
17 Phạm Văn Toản, Nguyễn Ngọc Viết, Lê Hồng Sơn.Kết quả nghiên cứu ứng
dụng phân bón vi sinh hỗn hợp trong sản xuất Nông Nghiệp. Đề tài khoa học
công nghệ 02-06, 2000.
18 Phạm Vãn Toản.Nghiôn cứu ứng dụng giải pháp công nghệ mới nhằm mở
rộng việc sản xuất, ứng dụng phân bón vi sinh vật cố định Nitơ, phân giải lân
trong Nông, Lâm nghiệp. Đề tài khoa học công nghệ 02-06, 1998.
19 Phạm Vãn Toản.Sự tồn tại của các chủng vi sinh vật giống trong chế phẩm vi
sinh vật và đất trồng. Đề tài khoa học 02-06, 2000.
20 Phạm Văn Toản, Phạm Ngọc Sinh.Báo cáo kết quả sản xuất và thử nghiệm
phân lân hữu cơ vi sinh KOMIC.Đề tài khoa học công nghệ 02-06, 1998.
21 Phạm Văn Ty, Đào Thị Lượng.Nghiên cứu khả năng phân giải Photphat khó
tan và xenluloza của Aspegillus Japonicus. Tạp chí khoa học công nghệ, 1998.
22 Craven, P.A and Hayasuka. s. s. Inorganic Phosphate Solubilization