Đánh giá chất lượng nước phục vụ nước tưới nông nghiệp trên địa bàn huyện mỹ hào tỉnh hưng yên - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ THƠM
ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC PHỤC VỤ TƯỚI NÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO- TỈNH HƯNG YÊN CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN TRUNG QUÝ

HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i

LỜI CAM ðOAN


Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy
giáo TS. Phan Trung Quý, của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ
Hào, Phòng Tài chính-kế hoạch, Phòng Thống kê huyện Mỹ Hào, phòng
Nông nghiệp & PTNT huyện Mỹ Hào, Trung tâm quan trắc, phân tích Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Chi cục bảo vệ môi trường, Trung
tâm nghiên cứu phân tích và xử lý môi trường ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
Hưng Yên, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Phạm Thị Thơm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng viii

2.3.6 Phương pháp ñánh giá và so sánh với Quy chuẩn môi trường 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 ðiều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội chi phối tới chất lượng nguồn
nước tưới huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. 33
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên huyện Mỹ Hào. 33
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của huyện Mỹ Hào năm
2012 41
3.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nước tưới trên ñịa bàn
huyện. 45
3.2 ðánh giá hiện trạng nguồn cấp nước và chất lượng nước tưới 51
3.2.1 ðặc ñiểm nguồn cấp nước tưới nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
Mỹ Hào 51
3.2.2 Hiện trạng chất lượng nguồn nước tưới nông nghiệp trên ñịa bàn
huyện Mỹ Hào 54
3.3 Dự báo nguy cơ và các giải pháp quản lý chất lượng nguồn nước
tưới 69
3.3.1 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm tác ñộng tới chất lượng nước tưới
huyện Mỹ Hào. 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

3.3.2 ðề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ nhằm nâng cao chất lượng
nước phục vụ tưới trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào- tỉnh Hưng Yên. 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 86

HTMT :Hiện trạng môi trường
KCN : Khu công nghiệp
KLN : Kim loại nặng
LVS : Lưu vực sông
NN : Nông nghiệp
Nð- CP : Nghị ñịnh- Chính phủ
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ÔNMT : Ô nhiễm môi trường
PTBV : Phát triển bền vững
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QLQH : Quản lý quy hoạch
Qð- TTg : Quyết ñịnh của Thủ tướng
Qð- BNN : Quyết ñịnh bộ Nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

SX & XNK : Sản xuất và xuất nhập khẩu
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNN : Tài nguyên nước
TT : Thông tư
TCMT : Tổng cục môi trường
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TT Bần : Thị trấn Bần
TB : Trung bình
TSVC : Tần suất vượt chuẩn
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
THCS : Trung học cơ sở
UBND : Ủy ban nhân dân

Bảng 3.7. Cơ sở sản xuất công nghiệp trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào giai
ñoạn từ năm 2007 – 2012
46
Bảng 3.8. Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
của huyện Mỹ Hào năm 2012.
48
Bảng 3.9. Số lượng trâu, bò, lợn và gia cầm của huyện Mỹ Hào giai
ñoạn năm 2007 – 2012.
49
Bảng 3.10. Mô tả nguồn ảnh hưởng ñến vị trí lấy mẫu
50
Bảng 3.11. Thống kê nguồn cấp nước tưới cho các xã, thị trấn trên ñịa
bàn huyện Mỹ Hào vụ mùa năm 2012
52
Bảng 3.12. Thống kê các nguồn cung cấp nước tưới huyện Mỹ Hào
53
Bảng 3.13. Khoảng pH tối thích cho một số cây trồng
55
Bảng 3.14. Diễn biến giá trị pH trong nước tưới huyện Mỹ Hào
56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix

tháng 8/2012, tháng 3/2013
56
Bảng 3.15. Diễn biến giá trị DO trong nước tưới huyện Mỹ Hào tháng
8/2012, tháng 3/2013
57
Bảng 3.16. Diễn biến hàm lượng chất hữu cơ trong nước tưới huyện Mỹ
Hào tháng 8/2012, tháng 3/2013 59
Bảng 3.17. Diễn biến hàm lượng các chất dinh dưỡng trong nước 63

8/2012, tháng 3/2013. 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam có hệ thống sông ngòi ña dạng và phong phú, khí hậu nhiệt ñới
gió mùa, diện tích ñất nông nghiệp rộng lớn (khoảng 10 triệu ha), cùng nguồn
lao ñộng trong nông nghiệp dồi dào là những lợi thế, tiềm năng rất lớn ñể phát
triển nông nghiệp. Trong những năm gần ñây, ñóng góp của nông nghiệp cho
kinh tế ñất nước không ngừng tăng. 25 năm thực hiện ñường lối ñổi mới cho
thấy, so với các ngành kinh tế khác, ñầu tư vào nông nghiệp ít tốn kém, có tỷ
lệ xuất siêu cao nhất. Năm 2012, xuất khẩu các loại nông, lâm sản của cả
nước ñạt 19,6 tỷ USD, nông sản nhập khẩu khoảng 5 tỷ USD, xuất siêu 14,6
tỷ USD (chiếm khoảng 70%). Trong thời gian gần ñây cùng với sự phát triển
kinh tế- xã hội, quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa ñã dẫn tới gia tăng chất
thải, gây suy thoái nguồn nước ñặc biệt là nguồn nước tưới ảnh hưởng lớn ñến
hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
Mỹ Hào là một huyện thuộc tỉnh Hưng Yên, ñược tái lập trong bối cảnh cả
nước bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước. Mỹ
Hào có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển công nghiệp, thương mại và

lượng nước dùng cho tưới tiêu;
+ QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt cột B1 - Dùng cho mục ñích tưới tiêu thủy lợi hoặc các
mục ñích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các
mục ñích sử dụng như loại B2.
- Các số liệu ñiều tra, phân tích phải phản ánh ñúng thực tế Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Vai trò của nước tưới trong sản xuất nông nghiệp
Bảo vệ môi trường hiện nay ñang là vấn ñề nóng của toàn cầu, không chỉ
là sự quan tâm của các nhà khoa học mà còn là của tất cả người dân. Nguồn
nước bị ô nhiễm là vertor lan truyền ô nhiễm và là một trong các nguyên nhân
gây ra nhiều bệnh tật cho con người. Cuộc sống của con người trở nên khó
khăn khi môi trường nước bị suy giảm về số lượng và chất lượng.
ðánh giá hiện trạng môi trường cung cấp bức tranh tổng thể về 2 phương
diện: Phương diện vật lý, hóa học thể hiện chất lượng môi trường và phương
diện kinh tế xã hội, ñó chính là những thông báo về tác ñộng của các hoạt
ñộng của con người ñến chất lượng môi trường cũng như ñến sức khoẻ con
người, kinh tế và phúc lợi xã hội
. Bản ñánh giá HTMT có vai trò như một bản
“thông ñiệp” về tình trạng môi trường, tài nguyên thiên nhiên và con người,
thông qua việc cung cấp thông tin tin cậy về môi trường ñể hỗ trợ quá trình ra
quyết ñịnh bảo vệ phát triển bền vững
.
Một trong những mục tiêu quan trọng
của việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường là cung cấp thông tin nhằm

sự hủy hoại môi trường tự tự nhiên do nền văn minh ñương thời. Môi trường
nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ ñất, không khí ñều có thể làm ô nhiễm
nước, ảnh hưởng lớn ñến ñời sống của người và các sinh vật khác .
Nước mặt bao gồm nước hồ, ao, nước các sông, suối, kênh rạch. Nguồn
nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực ñô thị, KCN và ñồng ruộng
lúa nước là những nơi thường có mức ñộ ô nhiễm cao. Nguồn gây ra ô nhiễm
nước mặt là các khu dân cư tập trung, các hoạt ñộng công nghiệp, giao thông
thuỷ và sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Phương Loan, 2005).
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu ñặc trưng sau:
 Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống
ñáy nguồn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

 Thay ñổi tính chất lý học (ñộ trong, màu, mùi, nhiệt ñộ…)
 Thay ñổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và
vô cơ, xuất hiện các chất ñộc hại…)
 Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá ñể
oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.
 Các vi sinh vật thay ñổi về loài và về số lượng. Có xuất hiện các vi
trùng gây bệnh.
Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp là:
Ô nhiễm chất hữu cơ: ðó là sự có mặt của các chất gây ra sự tiêu thụ ôxy
trong nước bởi vi sinh vật. Các chỉ tiêu ñể ñánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là DO,
BOD, COD (Nguyễn Viết Phổ cùng cộng sự, 2003).
Ô nhiễm các chất vô cơ: Có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm nước, tuy nhiên
có một số nhóm ñiển hình như: Các loại phân bón vô cơ (là các hợp chất vô cơ
mà thành phần chủ yếu là cacbon, hyñro và ôxy, ngoài ra chúng còn chứa các
nguyên tố như N, P, K cùng các nguyên tố vi lượng khác), các khoáng axit,
cặn, các nguyên tố vết (Nguyễn Thị Phương Loan, 2005).
Ô nhiễm do các chất gây phú dưỡng: Phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng

quốc tế. Tổng diện tích lưu vực của các con sông quốc tế này, tính cả phần
nằm trong và nằm ngoài biên giới phần ñất liền Việt Nam, khoảng 1,2 triệu
km
2
, lớn gấp 3 lần diện tích lãnh thổ Việt Nam. Tổng dòng chảy năm là 835
tỷ m
3
, nhưng trong 6-7 tháng mùa khô, khi mà dòng chảy chỉ ñạt cỡ 15-30%
tổng dòng chảy năm thì tình trạng thiếu nước trở nên nghiêm trọng (Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 2011).
Ở Việt Nam, nhu cầu nước tưới là lớn nhất. Khoảng 60% dân số Việt
Nam ñược cung cấp nước sạch dùng cho dùng sinh hoạt cỉa các hộ gia ñình.
Ngoài ra, các ngành khác như thủy sản (bao gồm vả nuôi trồng thủy sản),
công nghiệp, thủy ñiện, dịch vụ và giao thông vận tải cũng có nhu cầu sử
dụng nước.
Cho ñến nay thì nông nghiệp vẫn tiếp tục là ngành tiêu dùng nước nhiều
nhất, trong khi ñó sử dụng nước sinh hoạt và công nghiệp cũng ñang ngày
càng tăng cùng với sự gia tăng của dân số và phát triển kinh tế. Năm 2011,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

tiêu dùng nước của ngành nông nghiệp lớn gấp 3 lần tổng lượng nước tiêu
dùng trong các nghành khác.
Tổng nhu cầu nước tưới trong năm 2000 là 76,6 tỷ m
3
, chiếm 84% của
tổng nhu cầu. Từ năm 1998, tổng diện tích ñược tưới trung bình mỗi năm
3,4%, nhưng các hệ thống thủy lợi chỉ ñáp ứng ñược khoảng 7,4 triệu ha (hay
tương ñương với 80% tổng diện tích trồng trọt). Chính phủ dự báo ñến năm
2010 thì nhu cầu cần tưới sẽ tăng lên ñến 88,8 tỷ m
3

3
/ha cho trung du và
miền núi. Vụ mùa 5.500 – 6.000 m
3
/ha cho ñồng bằng và 5.600- 6.900 m
3
/ha
cho trung du và miền núi . Hoa màu cây công nghiệp 1.700 – 2.500 m
3
/ha,
bông 5.000 – 6.000 m
3
/ha, khoai 4.500 – 6.900 m
3
/ha, 50 lít/ ngày cho trâu,
bò,lợn (Bộ TN&MT, 2005).
ðối với ngành nông nghiệp mặc dù hệ thống cơ sở vật chất ñã ñược chú
trọng ñầu tư, tuy nhiên còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phục vụ sản xuất, hệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

thống thủy lợi ñã ñược xây dựng từ lâu, các hạng mục công trình thủy lợi ñều
ñã bị hư hỏng nhiều và xuống cấp, gây không ít khó khăn cho việc khai thác
sử dụng nguồn nước mặt. ðể ñảm bảo phát triển nông nghiệp một cách bền
vững, cần hiện ñại hóa hệ thống kênh mương, thủy lợi nông thôn ngoại thành
một cách toàn diện và nhanh chóng.
1.1.2. Hệ thống cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống cấp nước cho sản xuất nông nghiệp còn gọi là hệ thống thủy lợi
là một hệ thống liên hoàn từ công trình ñầu mối hồ chứa, ñập dâng, trạm
bơm ñến công trình kênh mương các cấp ñể dẫn nước tưới tiêu phục vụ sản
xuất nông nghiệp, ñảm bảo cấp nước cho cây trồng khi thiếu nước và tiêu

thông thủy ñể phục vụ cho mục ñích quân sự và kinh tế của chúng, ñó là hệ
thống công trình thủy lợi Thác Huống (Thái Nguyên) ñược xây dựng sau khởi
nghĩa Yên Thế. Một số hệ thống tưới, tiêu khác như: ñập Liễn Sơn (sông Phó
ðáy- Vĩnh Phúc), ñập Cầu Sơn (Bắc Giang), cống Liên Mạc (Hà Nội) thuộc
hệ thống sông Nhuệ (Hà ðông- Hà Nội), trạm bơm Phù Sa (Sơn Tây), hệ
thống tưới tiêu Bắc Thái Bình, hệ thống tưới tiêu Nam Thái Bình, hệ thống
An Kim (Hải Phòng), ñập Bái Thượng (sông Chu- Thanh Hóa), ñập ðô
Lương (sông Cả- Nghệ An), hệ thống ðồng Canh (sông Ba- Phú Yên), hệ
thống tưới Nha Trinh (Ninh Thuận), công trình tiêu nước phòng lũ ñập ðáy
(Hà Tây)
Từ ngày hòa bình lặp lại ở miền Bắc (1945) và sau ngày ñất nước hoàn
toàn giải phóng (1975) cho ñến nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, gần 800
hồ chứa các loại vừa, lớn và hơn 3.500 hồ chứa có dung tích trên triệu m
3
nước
với chiều cao ñập trên 10m ñể phục vụ tưới phòng lũ, phát ñiện, ñiều tiết dòng
chảy, thay ñổi cảnh quan môi trường. Các hồ chứa Trị An, Thác Bà (Hòa Bình)
là những hồ chứa phát ñiện vào loại lớn ở ðông Nam Á. Hơn 2.000 trạm bơm
tưới, tiêu lớn như Trịnh Xá, Bạch Hác, Hồng Vân, ðan Hoài, La Khê, Vân
ðình- Ngoại ðộ, Cổ ðam và hàng chục nghìn trạm bơm vừa và nhỏ với tổng
công suất lên tới 24,6 triệu m
3
/h. (Phạm Ngọc Hải cùng cộng sự, 2006).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10

Hơn 5.000 cống lấy nước, cống tự tiêu tự chảy, ñập dâng hình thành các
hệ thống thủy lợi lớn như hệ thống Bắc Hưng Hải, Thạch Nham, Nam Thạch
Hãn, Nha Trinh- Lân Cấn… ðến nay, các công trình thủy lợi ñã tưới trực tiếp
ñược 3,5 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu 1,4 triệu ha một
cách hoàn toàn chủ ñộng, ngăn mặn 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6

bơm lên khi nhiệt ñộ cao, vượt quá nhiệt ñộ cho phép hoặc khi nước quá lạnh
ñạt từ 10:12
0
C là phải xử lý trước khi tưới (Phạm Ngọc Hải cùng cộng sự,
2006).
Chất lơ lửng: Hạt phù sa có ñường kính <0.001 mm chứa nhiều chất
mùn, ñưa vào ruộng với mức ñộ thích hợp sẽ có tác dụng tốt ñối với cây
trồng. Nhưng nếu ñưa vào quá nhiều sẽ làm giảm tính thấm nước của ñất và
ñộ thoáng cũng bị ảnh hưởng. Loại phù sa có ñường kính từ 0,001-0,05mm
thì chứa ít chất dinh dưỡng nhưng có tác dụng cải tạo ñất nặng, làm tăng ñộ
thoáng khí của ñất cũng như tính thấm nước của ñất. Loại phù sa có ñường
kính >0,05mm là loại phù sa không nên sử dụng ñưa vào ruộng.
Phản ứng muối và ñộ khoáng hóa: Phản ứng kiềm và axit ñược biểu thị
bằng ñộ pH, pH thay ñổi ñược từ 6-8,5. Khi pH 6,5-7,5 là thích hợp với phần
lớn cây trồng.
Bảng 1.3. Phân loại nước tưới theo hệ số dẫn ñiện
EC(Microm/
cm)
Loại
muối
ðộ khoáng
hóa
Chất nước
<250 C
1
Yếu Tốt ñối với tưới
250-270 C
2
Bình
thường

hết các vụ sau (Vũ Thị Thanh Hương, tháng 8/2005).
ða số các cây trồng không phát triển tốt trên các vùng ñất bị nhiễm mặn.
Nếu nước tưới có chứa một số chất liệu nhất ñịnh nào ñó thì khả năng
thấm của ñất sẽ bị giảm ñi. Nếu khả năng thấm yếu thì việc cung cấp một
lượng nước thích hợp cho mùa vụ sẽ khó khăn hơn. ðóng váng cứng, úng
nước và nhiều vấn ñề liên quan cũng có thể phát sinh. Các vấn ñề liên quan
ñến khả năng thấm vẫn thường gắn liền với công việc tưới gồm các trường
hợp: Lượng muối trong nước rất ít, lượng kiềm cao liên quan ñến caxi và
magie, carbon và bicarbonat axit cũng sẽ ảnh hưởng tới tính thấm. Ion
bicarbonat (HCO
3-
) trong dung dịch ñất làm tổn hại ñến dinh dưỡng khoáng
của cây trồng thông qua quá trình trao ñổi chất.
Các thành phần phân hủy tồn tại trong nước dưới dạng các cation (Mg
2+
,
Ca
2+
, Na
+
…) và anion (HCO
3
-
, Cl
-
, SO
4
2-
) sản lượng cây trồng giảm ñáng kể
khi tổng lượng các ion tập trung trong nước tưới cao. Lượng Na có thể là

2012 ñều bị ô nhiễm bởi các chất dinh dưỡng và các chất hữu cơ, Ví dụ như:
TSS vượt từ 1,02 ñến 2,14 lần, COD vượt từ 1,63 ñến 4,76 lần, BOD5 vượt từ
2,08 ñến 5,77 lần, tổng dầu mỡ vượt 8 lần, coliform vượt 5,73 lần, hàm lượng
photphat vượt 2,28 lần…Hiện tượng nước tưới bị ô nhiễm gây ảnh hưởng lớn
ñến sản phẩm nông sản.
1.2. Các tác ñộng của phát triển kinh tế- xã hội ñến chất lượng nước tưới
Suy thoái chất lượng nước là hậu quả tất yếu của tất cả các tác ñộng tổng
hợp khác nhau của quá trình khai thác và sử dụng TNN cho phát triển và hoạt
ñộng sản xuất của con người. Các nguồn gây tác ñộng tới chất lượng nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14

tưới ở Việt Nam có thể kể ñến các nguồn sau:
1.2.1. Ô nhiễm nước do các hoạt ñộng của các khu công nghiệp, làng nghề
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành ñã có nhiều cố gắng
trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình
trạng ô nhiễm nước là vấn ñề rất ñáng lo ngại. Sự ô nhiễm nước là sự thay ñổi
thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sống bình
thường của con người và sinh vật. Khi sự thay ñổi thành phần và tính chất của
nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước ñã ở mức nguy
hiểm và gây ra một số bệnh ở người.
Công nghiệp là một trong những nghành làm ô nhiễm nước ñáng kể. Vấn
ñề lớn nhất ñối với chất thải công nghiệp là ở chỗ chúng có khối lượng lớn
thành phần chất thải ña dạng và chứa nhiều chất ñộc hại rất bền vững, khó
phân hủy qua con ñường sinh học như các kim loại nặng, các chất hữu cơ.
Theo thống kê sơ bộ thì chỉ khoảng 4,26% lượng nước thải công nghiệp ñược
xử lý ñảm bảo tiêu chuẩn môi trường. Ngoài ra nước rò từ các bãi rác cũng là
một trong những nguồn gây ô nhiễm nước nghiêm trọng vì ñặc trưng của loại
nước thải này có hàm lượng chất ô nhiễm cao, ñộ màu lớn. Hiện nay, cả nước
chỉ có một vài bãi chôn lấp rác có hệ thống xử lý nước rác hoạt ñộng thường
xuyên và ñảm bảo tiêu chuẩn môi trường (Cục Bảo vệ Môi trường - Bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status