Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
nguyễn văn hùng
NHN THC V NG X CA NGI CHN NUễI
TRONG PHềNG CHNG BNH CM GIA CM
HUYN SểC SN - TP H NI
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành
:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… ii
LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn, Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường; cảm ơn các Thầy, Cô giáo ñã
truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Mậu Dũng
- người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp
khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo UBND huyện Sóc Sơn, phòng Nông
nghiệp huyện Sóc Sơn; cùng các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện ñã tiếp nhận và nhiệt
tình giúp ñỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu
và hoàn thiện ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè và các anh chị
em học viên lớp Kinh tế nông nghiệp – K19A ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành
luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và
bạn bè. Song do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn nhiều
hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận
ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược hoàn
thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2012
2.2.2 Bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam 31
2.3 Tổng quan các công trình khoa học liên quan ñến ñề tài 33
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 37
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 41
3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu, chọn mẫu ñiều tra 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iv
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 50
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 50
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Thực trạng bệnh cúm gia cầm ở huyện Sóc Sơn 53
4.1.1 Thực trạng chăn nuôi gia cầm ở Huyện Sóc Sơn 53
4.1.2 Thực trạng bệnh cúm gia cầm trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn 55
4.2 Nhận thức và ứng xử của người chăn nuôi trong phòng, chống bệnh cúm gia cầm 57
4.2.1 Thực trạng nhận thức về cúm gia cầm trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn 57
4.2.2 Ứng xử của người chăn nuôi trong phòng bệnh cúm gia cầm 60
4.2.3 Ứng xử của người chăn nuôi trong chống bệnh cúm gia cầm 77
4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức và ứng xử của người chăn nuôi về
bệnh cúm gia cầm 86
4.2.5 Những thuận lợi, khó khăn trong việc nâng cao nhận thức và ứng xử của
người chăn nuôi trong phòng chống cúm gia cầm 104
Biểu 4.8 Ứng xử về phòng cúm gia cầm trong chọn mua giống nuôi 63
Biểu 4.9 Xây dựng chuồng nuôi phòng bệnh cúm 64
Biểu 4.10 Vệ sinh chuồng và các dụng cụ chăn nuôi của các hộ, trang trại 66
Biểu 4.11 Ứng xử của các hộ trong sử dụng thức ăn phòng bênh cúm gia cầm 70
Biểu 4.12 Hoạt ñộng tiêm phòng cúm cho gia cầm 72
Biểu 4.13 Hoạt ñộng liên kết trong phòng cúm gia cầm 75
Biểu 4.14 Tỷ lệ các hộ, trang trại ñã từng có gia cầm bị mắc cúm trên ñịa bàn
huyện Sóc Sơn – Hà Nội 77
Biểu 4.15 Ứng xử của các hộ bị mắc cúm gia cầm 79
Biểu 4.16 Ảnh hưởng của phạm vi khoảng cách có gia cầm mắc cúm gia cầm
ñến ứng xử của người chăn nuôi 80
Biểu 4.17 Ứng xử của các hộ, trang trại có nguy cơ gia cầm bị nhiễm cúm 81
Biểu 4.18 Ứng xử của người chăn nuôi trong ñiều kiện giả ñịnh gia cầm nghi bị
mắc cúm gia cầm 84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vi
Biểu 4.19 Ảnh hưởng của vùng chăn nuôi ñến nhận thức và ứng xử của người
chăn nuôi 86
Biểu 4.20 Ảnh hưởng của quy mô chăn nuôi ñến nhận thức và ứng xử về cúm
gia cầm của người chăn nuôi 91
Biểu 4.21 Ảnh hưởng của trình ñộ chủ hộ ñến nhận thức và ứng của người chăn
nuôi 95
Biểu 4.22 Tập huấn phòng – chống cúm gia cầm huyện Sóc Sơn (2008 – 2010).98
Biểu 4.23 Ảnh hưởng của việc tham gia tập huấn ñến nhận thức và ứng xử của
người chăn nuôi 100
Biểu 2.24 Ảnh hưởng của liên kết ñến nhận thức và ứng xử của người chăn nuôi .103
chống bệnh của các hộ chăn nuôi còn tồn tại nhiều bất cập cần thiết phải có các
nghiên cứu giải ñáp về vấn ñề này.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 2
Hiện nay cũng có khá nhiều nghiên cứu trong nước về bệnh cúm gia cầm
nhưng các nghiên cứu chỉ tập trung ở khía cạnh nâng cao khả năng miễn dịch
hay ñánh giá so sánh các loại vacxin phòng chống bệnh cúm gia cầm mà chưa
có nghiên cứu nào xem xét khả năng nhìn nhận, ứng phó của người chăn nuôi
gia cầm về bệnh cúm gia cầm. ðây là một thiếu sót vô cùng lớn ở công tác
nghiên cứu mà thực tiễn ñã và ñang ñòi hỏi từ phía các nhà khoa học, những
người nghiên cứu.
Huyện Sóc Sơn là huyện ngoại thành có ñiều kiện ñịa hình bán sơn ñịa
nằm phía bắc thành phố Hà Nội, có các tuyến giao thông huyết mạch nối hai
vùng kinh tế Tây Bắc Bộ và ðông Bắc Bộ. Ngoài ra, trên ñịa bàn huyện còn có
Sân bay quốc tế Nội Bài, là nơi nhiều người cùng các sản phẩm hàng hóa trao
ñổi ra nước ngoài. Mặt khác, trong chính sách phát triển nông nghiệp của huyện
thì ngành chăn nuôi vẫn ñang ñược ưu tiên phát triển, trong ñó lợn và gia cầm
ñược coi là vật nuôi chủ lực. Với các chính sách phát phát triển ngành chăn nuôi
nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, ngành chăn nuôi gia cầm huyện Sóc
Sơn ñã có những bước phát triển ñáng kể. Hiện nay, tổng ñàn gia cầm chiếm
khoảng 25% tổng ñàn gia cầm của TP. Hà Nội (Hà Nội cũ), và cũng chịu ảnh
hưởng vô cùng lớn bởi các ñợt cúm gia cầm.
Với mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi gia cầm phù hợp với nghị quyết
của huyện ñề ra và ñảm bảo công tác phòng chống dịch cúm trên ñàn gia cầm
hướng tới sự phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi gia cầm của huyện, tôi
chọn vấn ñề nghiên cứu: “Nhận thức và ứng xử của người chăn nuôi trong
phòng chống bệnh cúm gia cầm ở huyện Sóc Sơn – TP Hà Nội” nhằm giải
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 4
ðề tài tập trung nghiên cứu trên các lĩnh vực về nhận thức và ứng xử của
người chăn nuôi ñối với dịch bệnh. ðặc biệt ñề tài xem xét khía cạnh về nhận
thức cũng như những ứng xử của người chăn nuôi gia cầm trong việc phòng và
chống bệnh cúm gia cầm.
ðề tài nghiên cứu trực tiếp người chăn nuôi ở các loại hình chăn nuôi gia
cầm trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn – Hà Nội.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðề tài xem xét các khía cạnh về nhận thức và ứng
xử của người chăn nuôi trong việc phòng chống bệnh gia cầm ở một số loại hình
chăn nuôi gia cầm chủ yếu tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
- Phạm vi không gian: ðề tài tiến hành trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn – Hà
Nội.
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu ñược thu thập trước và trong thời
gian ñề tài ñược tiến hành (2011 – 2012). Các giải pháp ñược sử dụng trong các
năm tiếp theo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
mới ñạt khối lượng ñể giết thịt). Do chăn thả tự do, môi trường chăn nuôi không
ñảm bảo vệ sinh dịch tễ khiến ñàn gà dễ mắc bệnh, dễ chết nóng, chết rét, tỷ lệ
nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Tuy vậy, phương thức chăn nuôi
này có những ưu ñiểm nhất ñịnh phù hợp với các giống gà ñịa phương, chất
lượng thịt gà thơm ngon, vốn ñầu tư không ñòi hỏi lớn (chủ yếu là tiền mua
giống ban ñầu). Chính vì thế mà ñối với các nông hộ nghèo phương thức chăn
nuôi này dễ áp dụng và hộ nào cũng có thể nuôi vài ba chục con gia cầm. Mặc
dù chưa ñạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu ñược chưa lớn, song hầu hết
số hộ lao ñộng nông nghiệp thường áp dụng phương thức chăn nuôi này bởi vậy
hàng năm ñã sản xuất ra khoảng 65% số lượng ñầu con gà thịt ở Việt Nam
(Theo Viện chăn nuôi Việt Nam)
+ Chăn nuôi nông hộ, nông trại quy mô vừa (chăn nuôi bán công nghiệp)
ðây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn những
kinh nghiệm nuôi gia cầm truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến. ðiều
ñó có nghĩa là chế ñộ dinh dưỡng và quá trình phòng bệnh cho ñàn gà ñã ñược
coi trọng hơn. Mục tiêu của chăn nuôi mang ñậm tính sản xuất hàng hóa, chứ
không thuần túy là sản xuất tự cung tự cấp. Gia cầm ñược nuôi theo từng lứa,
mỗi lứa 200 ñến 500 con (Theo viên chăn nuôi Việt Nam). ðể áp dụng phương
thức chăn nuôi này, ngoài yêu cầu phải có vườn rộng ñược bao bọc bởi hàng ñể
thả gia cầm lúc thời tiết ñẹp thì cần phải ñầu tư xây dựng và mua sắm chuồng
trại, các dụng cụ máng ăn, máng uống và hệ thống sưởi ấm cho ñàn gia cầm mới
nở. Ngoài lượng thức ăn có sẵn trong tự nhiên như giun, dế, sâu bọ, rau, cỏ mà
ñàn gia cầm tự kiếm ăn ñược, thì lượng thức ăn do người chăn nuôi cung cấp là
rất quan trọng. Có như vậy mới rút ngắn ñược thời gian nuôi mỗi lứa và tăng
năng suất của ñàn gà. So với phương thức chăn nuôi gà truyền thống thì phương
thức chăn nuôi bán thâm canh, ñàn gia cầm tăng trọng nhanh hơn, tỷ lệ nuôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 7
8
virus có biên ñộ chủ rộng, ñược phân chia thành nhiều phân type khác nhau dựa
trên kháng nguyên HA và NA có trên bề mặt capsid của hạt virus (de Wit,
Fouchier, 2008). Nhóm virus cúm A có 16 phân type HA (từ H1 ñến H16) và 9
phân type NA (từ N1 ñến N9), và sự tái tổ hợp (reassortment) giữa các phân
type HA và NA, về mặt lý thuyết, chúng có thể tạo ra 16 x 9 = 144 loại virus
khác nhau. Nhưng virus cúm có khả năng trao ñổi gen nên chúng hoàn toàn có
thể tạo ra 256 dạng cúm chứ không phải chỉ có 144 dạng. Mặt khác, virus cúm A
có ñặc tính quan trọng là dễ dàng ñột biến trong gen/hệ gen (ñặc biệt ở gen NA
và HA), hoặc trao ñổi các gen kháng nguyên với nhau, trong quá trình xâm
nhiễm và tồn tại lây truyền giữa các loài vật chủ.
Họ Orthomyxoviridae ñã ñược phát hiện bao gồm 4 nhóm virus, ñó là:
nhóm virus cúm A (Influenza A); nhóm virus cúm B (Influenza B); nhóm virus
cúm C (Influenza C); và nhóm Thogotovirus. Các nhóm virus khác nhau bởi các
kháng nguyên bề mặt capsid, ở virus cúm A và B là Hemagglutinin (HA), ở
virus cúm C là Hemagglutinin Esterase Fusion (HEF), và ở Thogotovirus là
Glycoprotein (GP) (Webster RG, 1998).
2.1.1.3 Nguyên nhân, ñặc ñiểm, con ñường lây nhiễm của bệnh cúm gia cầm
Nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh cúm ở gia cầm là do các virus thuộc họ
Orthomyxoviridae, nhóm A là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA ñơn âm,
chia thành 3 subtype: A, B, C. ðặc ñiểm chung của virus cúm là vật liệu di
truyền có nhiều ñoạn, cụ thể có 8 ñoạn RNA (Nguyễn Khánh Linh, 2009).
Cũng mang ñặc ñiểm chung của virus là phát triển tốt ở nhiệt ñộ từ 25-
28
o
C. Chính vì thế, ở nước ta ñợt dịch thường sẽ bùng phát vào mùa ñông, từ
tháng 10 ñến tháng 1 năm sau.
Trong môi trường tự nhiên, virus cúm có thể tồn tại từ 3 ñến 30 ngày mà
gây bệnh cho gà không cần thời gian ñể biến ñổi và vịt ñã trở thành vật cản rất
lớn trong công cuộc phòng chống và tiêu diệt bệnh cúm gia cầm.
2.1.1.4 Triệu chứng và các biện pháp phòng chống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10
* Triệu chứng: Khi gia cầm bị nhiễm cúm thường có những biểu hiện:
- Gia cầm sốt cao, có những biểu hiện không bình thường ở hệ thống tiêu
hoá, hô hấp, sinh sản, thần kinh.
- Gia cầm giảm hoạt ñộng, giảm tiêu thụ thức ăn, gầy yếu, tăng số gia cầm
ấp ở ñàn ñang ñẻ, giảm sản lượng trứng.
- Trường hợp nặng biểu hiện ở gia cầm là ho, thở khó, chảy nước mắt,
ñứng túm tụm một chỗ, lông xù, phù ñầu và mặt, những chỗ da không có lông bị
tím tái, chân bị xuất huyết, rối loạn thần kinh, ỉa chảy, một số con biểu hiện co
giật hoặc ñầu ở tư thế không bình thường.
- Những triệu chứng trên có thể gặp cùng một lúc hoặc riêng rẽ trên gia cầm.
- Xác gia cầm chết bệnh tím tái, mổ xác thấy dạ dày tuyến, dạ dày cơ (mề)
xuất huyết, phổi tích máu, thận và gan sưng to, tuyến tụy sưng to có các vạch
vàng và ñỏ xen kẽ, tổ chức dưới da và các cơ ñều thấy xuất huyết ñỏ thẫm từng
mảng.
* Phòng bệnh
- Chỉ chọn mua gia cầm ở những cơ sở giống tốt, bảo ñảm không có bệnh
cúm. Chỉ chọn những con khoẻ mạnh, nhanh nhẹn.
Các trại chăn nuôi gia cầm
áp dụng các biện pháp an toàn sinh học ñể ngăn chặn mầm bệnh lây lan vào trại.
- Chuồng nuôi bảo ñảm thoáng, mát, khô, có ánh nắng mặt trời chiếu vào.
Sân chơi và ao nuôi phải có hàng rào bao quanh.
Rắc vôi bột hoặc quét nước vôi mới tôi xung quanh, bên trong chuồng nuôi, nền
chuồng và sân chơi. ðể trống chuồng từ 10 ñến 15 ngày. Cũng có thể sát trùng
bằng cách phun formon 2-3%, iodin 0,5%, cloramin T 0,5-2%,… toàn bộ nền và
tường chuồng nuôi.
Khi có bệnh xảy ra phải:
1. Thông báo ngay cho cán bộ thú y cơ sở
2. Không bán chạy, không ăn thịt gia cầm trong ñàn bị bệnh, không vứt
xác chết bừa bãi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12
3. Bao vây ổ dịch, tiêu huỷ toàn bộ gia cầm chết, mắc bệnh và các gia cầm
khác trong ñàn, bằng cách:
- ðốt bằng củi hoặc xăng dầu. Nếu có ñiều kiện thì ñốt trong các lò
chuyên dụng.
- ðào hố chôn sâu, toàn bộ ñáy và thành hố ñược lót nilông. Gia cầm tiêu
huỷ ñựng trong bao dầy, có chất sát trùng, buộc chặt miệng, sau ñó cho xuống
hố. ðảm bảo bề mặt gia cầm chôn cách mặt ñất tối thiểu 1m. trước khi lấp ñất,
rải một lớp vôi bột hoặc phun một trong hai dung dịch: foocmol 5%, xút
(NaOH) 3-5%.
2.1.2 Lý luận về nhận thức và ứng xử trong phòng chống cúm gia cầm
A)Lý luận về nhận thức
2.1.2.1 Các quan niệm về nhận thức
Theo quan ñiểm triết học Mác-Lênin, nhận thức ñược ñịnh nghĩa là quá
trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người,
có tính tích cực, năng ñộng, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn.
Theo "Từ ñiển Bách khoa Việt Nam", nhận thức là quá trình biện chứng
của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ ñó con người
trình vận ñộng, phát triển lịch sử của từng dân tộc (quốc gia) riêng biệt, từng
thời ñại riêng biệt, Mác ñã ñi tới việc thiết lập một hệ thống các phạm trù kinh tế
- xã hội, như phương thức sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, hình
thái kinh tế - xã hội, Nhà nước, cách mạng xã hội, giai cấp và ñấu tranh giai
cấp… Dựa trên hệ thống các phạm trù ñó, Mác ñã xây dựng nên những học
thuyết khoa học về hình thái kinh tế xã hội, về giai cấp và ñấu tranh giai cấp.
Các học thuyết này chứa ñựng những phạm trù, nguyên lý, quy luật chung làm
cơ sở lý luận và phương pháp luận cho việc nghiên cứu lịch sử của các dân tộc
trong những giai ñoạn lịch sử cụ thể.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14
ði từ trừu tượng ñến cụ thể là cách cải biến về mặt lý luận khoa học
những tư liệu của trực quan thành những khái niệm, phạm trù và là phương pháp
vận ñộng của tư duy ñi từ một hiện tượng thực tế ñã ñược ghi lại trong biểu
tượng hết sức trừu tượng xác ñịnh của nó tới một hiện tượng khác thực tế ñã có.
ði từ trừu tượng ñến cụ thể chính là yêu cầu của logic biện chứng. Phương pháp
ñó cho phép chủ thể nhận thức thâm nhập vào bản chất của ñối tượng nghiên
cứu, hình dung ñược tất cả các mặt và quan hệ tất yếu của nó với thế giới xung
quanh. Theo nguyên tắc này thì nhận thức phải bắt ñầu từ cái cụ thể cảm tính, từ
các ñặc tính hay khái niệm trừu tượng phản ánh những mặt, những quan hệ
chung ñơn giản nhất của khách thể nhận thức, rồi từ ñó ñi ñến cái cụ thể trong tư
duy, tức là những khái niệm, phạm trù chung nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 15
16
ngoài ngưỡng của cảm giác. Trên thực tế, con người không thể nhìn thấy mọi
không gian, màu sắc, nghe ñược mọi âm thanh, ngửi và nếm ñược tất cả mùi vị
hay tiếp xúc ñược với những khối lượng cực lớn, cực nhỏ. Trong khi ñó, nhiệm
vụ của nhận thức là phải nắm bắt bản chất của ñối tượng trong tính tất yếu và
tính quy luật của nó. ðể làm ñược như vậy, nhận thức phải chuyển lên một giai
ñoạn, trình ñộ cao hơn - nhận thức lý tính.
Nhận thức lý tính có ñược nhờ sự hoạt ñộng của tư duy trừu tượng, nó
ñược tiến hành qua ba hình thức: khái niệm, phán ñoán, suy luận.
- Khái niệm là một hình thức của tư duy trừu tượng, phản ánh những mối
liên hệ và thuộc tính bản chất, phổ biến của một lớp các sự vật hiện tượng nào
ñó. Nó là dữ liệu cơ bản tạo thành nội dung của ý thức, tư duy con người, ñồng
thời, là những viên gạch xây dựng nên lâu ñài của tri thức khoa học nhân loại.
Phán ñoán là sự liên kết các khái niệm tạo thành một mệnh ñề có cấu trúc ngôn
ngữ chặt chẽ nhằm khẳng ñịnh hay phủ ñịnh một thuộc tính, mối liên hệ nào ñó
của hiện thực khách quan. Suy luận phản ánh quá trình vận ñộng của tư duy ñi
từ những cái ñã biết ñến việc nhận thức những cái chưa biết một cách gián tiếp,
dựa trên cơ sở sử dụng những tri thức ñã có.
- Nhiệm vụ của nhận thức lý tính là cải biến những tri thức cảm tính và
kết quả là sáng tạo nên các khái niệm, phạm trù, quy luật, nguyên lý Tất cả
chúng là những trừu tượng khoa học phản ánh các mặt, các mối liên hệ bản chất,
tất yếu của thế giới hiện thực. Nói cách khác, nhận thức lý tính (tư duy trừu
tượng) mang lại cho chủ thể nhận thức những hình ảnh về bản chất của ñối
tượng nhận thức, thể hiện qua các khái niệm, phạm trù, quy luật Trong Bút ký
triết học, khi bàn về bản chất của nhận thức và cơ chế hình thành các khái niệm,
phạm trù, quy luật, Lênin viết: “Nhận thức là sự phản ánh giới tự nhiên bởi con
người. Nhưng ñó không phải là một phản ánh ñơn giản, trực tiếp, hoàn chỉnh,
mà là một quá trình cả một chuỗi những sự trừu tượng, sự cấu thành, sự hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
Phân tích
ðánh giá
Sáng tạo