Giải pháp phát triển dịch vụ Logistics tại Công ty Cổ Phần Vinalines Logistics - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
============
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ Logistics tại
Công ty Cổ Phần Vinalines Logistics
Sinh viên thực hiện: Phạm Thu Hương
Mã sinh viên: CQ528339
Lớp chuyên ngành: Kinh tế quốc tế D
Khoá: 52
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Phan Tố Uyên
Hà Nội – 2014
LỜI CAM ĐOAN

Tên em là Phạm Thu Hương, sinh viên lớp Kinh tế quốc tế D, khóa 52. Em xin
cam đoan bản chuyên đề thực tập này là kết quả nghiên cứu thực sự của cá nhân, được
thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, thu thập thông tin thực tiễn tại Công ty Cổ
phần Vinalines Logistics Việt Nam và sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Phan Tố Uyên
thuộc Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Các kết quả trong chuyên đề thực tập là trung thực, xuất phát từ việc tính toán,
tổng kết từ các nguồn số liệu gốc của các cơ quan thống kê, các tạp chí kinh tế có uy tín
và các kiến thức đã tích lũy, chưa từng được công bố trước đây.
Nếu sai sự thật, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà trường và Viện
Thương mại và Kinh tế quốc tế.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả
Phạm Thu Hương
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
Bảng 2.3: Khối lượng hàng hóa giao nhận theo phương thức vận tải 22
Bảng 2.4: Số lượng hãng giao nhận quốc tế kí hợp đồng đại lý với Công ty Cổ phần Vinalines Logistics

Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, hiện nay cuộc khủng
hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã có những ảnh hưởng rất lớn đến
nền kinh tế của các nước, trong đó có Việt Nam. Cuộc khủng hoảng kinh tế này đã
làm cho các Công ty và các Tập đoàn làm ăn thua lỗ và bị phá sản, chính điều này
đã kéo theo hàng nghìn người bị mất việc làm. Đứng trước bối cảnh này các công
ty cần phải đưa ra các giải pháp và các chính sách để đổi mới mình và nâng cao hệ
thống quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm tạo ra các cơ hội để doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững.
Nâng cao quản lý chất lượng dịch vụ hiện nay đang là một vấn đề lớn không
chỉ đặt ra đối các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của một quốc gia. Nâng
cao quản lý chất lượng dịch vụ, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đa dạng
hóa sản phẩm dịch vụ là yếu tố quyết định thành công trong cạnh tranh kinh doanh
và phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập. Nâng cao chất lượng dịch
vụ là cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất với chất lượng cao nhất là
một yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tạo dựng và duy trì lòng trung
thành của khách hàng đối với doanh nghiệp. Chất lượng của dịch vụ quyết định sự
sống còn đối với các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch vụ nói chung và các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics nói riêng.
Trong những năm gần đây, ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đã và đang
phát triển rất nhanh chóng, từ một vài doanh nghiệp giao nhận quốc doanh của đầu
thập niên 90 đến nay đã có hơn 600 công ty được thành lập và hoạt động từ Nam,
Trung, Bắc. Theo thông tin từ Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh thì trung
bình mỗi tuần có một công ty giao nhận, logistics được cấp phép hoạt động hoặc
bổ sung chức năng logistics. Sự phát triển ồ ạt về số lượng các công ty giao nhận,
logistics trong thời gian qua là kết quả của Luật doanh nghiệp sửa đổi có hiệu lực
từ ngày 1-1-2000 với việc dỡ bỏ rất nhiều rào cản trong việc thành lập và đăng ký
doanh nghiệp. Hiện nay, đối với doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận, logistics tại
Việt Nam, vốn và trang thiết bị, cơ sở hạ tầng,ngay cả các điều kiện kinh doanh
tiêu chuẩn của ngành cũng không còn là rào cản nữa và lợi nhuận biên, lợi nhuận
trên vốn tương đối cao (theo các thống kê ở mức trung bình ngành vào khoảng 18-

1.3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ Logistics
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ Phần Vinalines Logistics
2
1.4. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,kết cấu của
chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty Cổ Phần Vinalines Logistics và sự
cần thiết khách quan phải phát triển dịch vụ Logistics tại Công ty Cổ phần
Vinalines Logistics
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Logistic tại Công ty Cổ phần
Vinalines Logistics
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ Logistics tại Công
ty Cổ phần Vinaline Logistics đến năm 2020.
Để hoàn thành chuyên đề thực tập này, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Cô
giáo PGS.TS. Phan Tố Uyên, cùng các anh chị cán bộ Công ty Cổ phần Vinalines
Logistics Việt Nam, đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho em trong thời gian thực tập
vừa qua. Do khả năng lý luận, kiến thức và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, kính
mong cô giáo và các anh chị góp ý thêm cho em. Em xin chân thành cám ơn.
3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES
LOGISTIC VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ LOGISTIC TẠI CÔNG TY
1.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Vianalines Logistics
Công ty Cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam có tư cách pháp nhân phù hợp
với pháp luật Việt Nam. Công ty được hoạt động theo quy định của pháp Luật
doanh nghiệp và các quy định có liên quan của pháp luật và điều lệ Công ty. Công
ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam là Công ty con của Tổng Công ty Hàng
Hải Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty con theo quy định tại điều
lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam.

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 được Quốc Hội khóa Xi kì họp thứ 8
thông qua ngày 29/11/2005;
- Các văn bản khác quy định về điều kiện kinh doanh cảng nội địa (ICD), vận
tải đa phương thức, kho ngoại quan… Ngày 03/08/2007 tại Tổng Công ty Hàng
Hải Việt Nam đã có cuộc họp đại hội đồng cổ đông về việc thành lập Công ty cổ
phần Vinalines Logistics Việt Nam, trên cơ sở đó Công ty cổ phần Vianlines
Logistics Việt Nam được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
0103018983 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 10 tháng 8 năm 2007, với
số vốn điều lệ là 158.000.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tám tỷ đồng).
Công ty thành lập với mục đích sau:
Thứ nhất, Vinalines Logistics sẽ là đầu mối liên kết, tập hợp các Công ty
thành viên trong hoạt động Logistics thành một mạng lưới Logistics của Tổng
Công ty Hàng hải Việt Nam có đủ sức mạnh để cạnh tranh trong điều kiện hội
nhập toàn cầu, hỗ trợ tích cực chủ trương chiếm lĩnh, vận chuyển khai thác
container nội địa, làm chủ thị trường. Đồng thời liên kết với các đối tác nước
ngoài để thiết lập mạng lưới hoạt động tại các nước trong khu vực như Hồng
Kông, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan và thâm nhập vào thị trường
các nước phát triển như Châu Âu, Nhật Bản, Mỹ
Thứ hai, Công ty thực hiện chủ trương không cạnh tranh với các Công ty
thành viên của Tổng Công ty mà hoạt động chính là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
tại các đầu mối trọng điểm.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Vinalines
Logistics
1.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý
5
1.1.2.2. Chức năng các bộ phận
Hội đồng quản trị
- Quyết định việc Công ty hoặc bất kỳ chi nhánh, đơn vị trực thuộc nào của
Công ty ký kết các hợp đồng, giao dịch với các đối tượng theo quy định tại khoản

Gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn bằng thể thức bỏ
phiếu kín trực tiếp.
Quyền hạn nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trung thực và mức độ khẩn trọng trong công
tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính của Công ty và kiến nghị khắc phục
sai phạm;
- Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và
điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện
các nhiệm vụ được giao;
- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu
tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và
trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm định tại các cuộc họp thường niên.
Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán là phòng có chức năng và nhiệm vụ tham mưu cho
7
Tổng giám đốc công tác điều hành công việc quản lý tài sản, tiền vốn đáp ứng yêu
cầu sản xuất kinh doanh cho đúng Pháp luật. Tham mưu kịp thời việc bảo toàn và
phát triển vốn của Công ty.
Phòng đầu tư & phát triển thị trường
Là phòng có chức năng trong lĩnh vực đầu tư, triển khai, điều hành công tác
đầu tư, lập hồ sơ và hoàn thiện các thủ tục đầu tư phát triển thị trường.
Nghiên cứu và phát triển thị trường trong và ngoài nước để mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty và các Chi nhánh trực thuộc.
Làm đầu mối xây dựng dự thảo chiến lược đầu tư phát triển trung hạn và dài
hạn của Công ty.
Phòng kinh doanh
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh gồm:
- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng vận tải hàng
hóa trong và ngoài nước;
- Làm dịch vụ tư vấn cho khách hàng về việc vận chuyển; trực tiếp phụ trách

quả các phương tiện nâng hạ, xếp đỡ và vận tải phục vụ khai thác;
- Quản lý và triển khai trực tiếp dịch vụ đóng gói hàng hóa;
- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ tải trọng khai thác, quản lý kho
CFS theo quy định của Công ty;
- Quản lý và khai thác trực tiếp bãi đóng/ rút hàng container.
Văn phòng đại diện tại Móng Cái
Là đầu mối khai thác nguồn hàng kinh doanh XNK của Công ty sang thị
trường nước ngoài. Hoạt động trong kinh doanh XNK.
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần Vinalines Logistics
- Dịch vụ Logistics;
- Bốc xếp hàng hóa;
- Giao nhận hàng hóa nội địa, hàng hóa XNK;
- Lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan, kho đông lạnh và kho khác;
- Dịch vụ đại lý tàu biển;
- Dịch vụ đại lý container;
- Dịch vụ môi giới hàng hải;
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;
- Vận tải hàng hóa, container, hàng hóa siêu trường siêu trọng bằng đường bộ,
9
đường sắt, đường biển;
- Vận tải đa phương thức;
- Dịch vụ khai thuê hải quan;
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng
không;
- Kinh doanh XNK hàng hóa, môi giới thương mại, đại lý mua bán, ký gửi
hàng hóa;
- Dịch vụ ủy thác và nhận ủy thác đầu tư;
- Dịch vụ tư vấn cho khách hàng về việc vận chuyển, giao nhận, lưu kho và các
dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa;
- Cho thuê phương tiện, thiết bị chuyên dùng để bốc xếp, bảo quản và vận

c. Lĩnh vực môi giới hải quan và những dịch vụ gia tăng
Đến với Vinalines Logistics Việt Nam, khách hàng có thể được phục vụ rất
nhiều loại hình dịch vụ như: Xuất nhập khẩu, môi giới, khai thuê hải quan , ngoài
ra Công ty còn cung cấp những dịch vụ kèm theo như: Đại lý hàng hải, Đại lý
Container, Môi giới hàng hải, Giao nhận hàng hoá nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày
càng cao của khách hàng về dịch vụ Logistics.
d. Lĩnh vực kinh doanh khai thác cảng nội địa và kho bãi
Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được trang bị đầy đủ kiến thức và kinh
nghiệm trong giao vận, Công ty đang xây dựng kho bãi ở Cái Lân, Móng Cái, Đình
Vũ, Lào Cai, Thị Vải - Cái Mép, Vĩnh Phúc Những kho bãi này hoàn toàn có thể
đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về lưu gửi hàng hoá, container các
loại, đồng thời Công ty cũng đầu tư xây dựng, khai thác đồng bộ kho hàng rời
CFS, kho ngoại quan, trung tâm phân phối hàng hóa tại các khu vực này. Ngoài ra,
11
với đội vận tải đường bộ chuyên nghiệp Công ty có thể vận chuyển Container đến
các khu công nghiệp tại Việt Nam.
e. Lĩnh vực đầu tư
Công ty đang tiếp tục phân phối các nguồn vốn một cách hợp lý trong rất
nhiều lĩnh vực như: sửa chữa và cho thuê Container, đầu tư tài chính. Với sự đầu tư
đó, Công ty đảm bảo khách hàng sẽ nhận được những lợi ích tốt nhất.
Trong tương lai Công ty tiếp tục đầu tư cho đội xe để tiến tới hoàn thiện đội
xe vận tải với qui mô lớn nhằm đáp ứng được nhu cầu vận tải của khu vực cũng
như trên khắp toàn quốc.
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh
Là Công ty con của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, được thành lập với
số vốn điều lệ 158.000.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tám tỷ đồng),
Vinalines Logistics có tiềm lực tài chính hùng hậu.
Trong những năm qua hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinalines
Logistics đã có sự khởi sắc điều đáng chú ý trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh và
phát huy tối đa nguồn lực sẵn có,với việc đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại

thấy năm 2011, doanh thu công ty tăng 44%, lợi nhuận tăng 10% so với năm 2010.
Con số đó tiếp tục được tăng cao trong năm 2012 và 2013. Hi vọng trong thời gian
13
TT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Tổng doanh thu 952.369 1.593.757 2.295.011 3.288.440 5.916.412
2 Lợi nhuận gộp 10.657 11.321 8.824 15.070 21.253
3
Lợi nhuận trước
thuế
13.667 9.615 10.576 11.954 11.624
4 Thuế TNDN 3.447 2.692 2.644 2.666 3.288
5
Lợi nhuận sau
thuế
10.220 6.923 7.932 9.288 8.336
tới với chính sách và biện pháp hợp lý và linh hoạt công ty sẽ vượt qua và sớm đạt
được mục tiêu mà mình đã đề ra.
Bảng 1.2: Bảng chỉ tiêu về doanh thu và sản lượng của các mảng dịch vụ
giai đoạn 2009- 2013
(Đơn vị: tỷ đồng)
Doanh thu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
SL DT SL DT SL DT SL DT SL DT
DV logistics
đường sắt
4.01
3
37,5 4.920 37,9 3.910 37,0 4.315 37,97 4.967 50,1
Hoạt động
của đội xe
container

Logistics, đường sắt và hàng tạm nhập - tái xuất tăng đã hỗ trợ rất lớn cho hoạt
động của đội xe.
c. Dịch vụ tạm nhập tái xuất, Kho ngoại quan
Sản lượng dịch vụ tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan tăng, doanh thu tăng.
Đây là mảng dịch vụ được xác định là hoạt động thế mạnh của Công ty.
Trong năm 2011 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó
khăn do chi phí đầu vào quá cao như giá nhiên liệu tăng, chi phí và các khoản phụ
phí đối với hoạt động vận tải, xuất nhập khẩu tăng, chính sách của Nhà nước về
hàng TNTX thay đổi , do sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng
ngành nên mặc dù chi phí đầu vào tăng nhưng Công ty cũng không thể điều chỉnh
giá cước tăng do Công ty cùng chia sẻ khó khăn với các khách hàng truyền thống.
Năm 2013 đã được Hội đồng quản trị Công ty xác định là một năm rất nhiều
khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu giảm mạnh, hoạt động kinh doanh,
thương mại, dịch vụ Logistics… gặp ảnh hưởng không nhỏ. Tình hình xuất nhập
khẩu năm 2013 đã có những dấu hiệu tích cực so với dự đoán từ đầu năm, tăng so
với năm 2012. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2013 ước đạt 115 tỷ USD,
giảm 20,5% so với năm 2012, trong đó xuất khẩu ước đạt 63,7 tỷ USD, giảm
14,3% và nhập khẩu ước là 48,3 tỷ USD, giảm 25,2%. Việc thực hiện các gói giải
pháp kích cầu và các giải pháp tích cực về quản lý vĩ mô nền kinh tế của Chính
phủ tuy đã hạn chế phần nào ảnh hưởng của các tác động tiêu cực nhưng những
15
khó khăn chung của nền kinh tế vĩ mô trong thời kì khủng hoảng kinh tế, những
khó khăn cụ thể của các Doanh nghiệp vận tải đa phương thức đã làm cho các chỉ
tiêu sản lượng, doanh thu của Công ty đạt được kết quả khá cao so với chỉ tiêu đề
ra. Các chỉ tiêu đạt được năm 2013 được tổng hợp theo bảng sau:
Bảng 1.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinalines
Logistic Việt Nam năm 2013
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu

khoảng 15-20%. Hoạt động logistics trên thị trường Trung Quốc tăng trưởng với
tốc độ trung bình là 33%/1 năm và ở Brazil là 20%/ năm. Điều này cho thấy chi
phí cho logistics là rất lớn. Vì vậy với việc hình thành và phát triển dịch vụ
logistics là rất lớn. Với việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics sẽ giúp công
ty cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân giảm được chi phí trong chuỗi logistics,
làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản hơn và đạt hiệu quả hơn. Giảm chi
phí trong sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản, hiệu quả sản xuất kinh
doanh được nâng cao góp phần tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường. Thực tế những năm qua tại các nước Châu Âu, chi phí logistics đã giảm
xuống rất nhiều và còn có xu hướng giảm nữa trong các năm tới.
1.3.2. Phát triển dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong
hoạt động lưu thông phân phối của công ty
Giá cả hàng hóa trên thị trường bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi phí
lưu thông. Chi phí lưu thông hàng hóa, chủ yếu là chi phí vận tải chiếm một tỷ lệ
không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hàng
hóa trong buôn bán, giao thương quốc tế. Vận tải là yếu tố quan trọng của lưu
thông. C. Mác đã từng nói “Lưu thông có ý nghĩa là hành trình thực tế của hàng
hóa trong không gian được giải quyết bằng vận tải”. Vận tải có nhiệm vụ đưa hàng
hóa đến nơi tiêu dùng và tạo khả năng để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa. Trong buôn bán quốc tế, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng khá lớn, theo số
liệu thống kê của UNCTAD thì chi phí vận tải đường biển chiếm trung bình 10-
15% giá FOB hay 8-9% giá CIF. Mà vận tải là yếu tố quan trọng nhất trong hệ
thống logistics cho nên dịch vụ logistics ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết
kiệm cho phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trình lưu thông dẫn
đến tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông. Nếu tính cả chi phí vận tải, tổng chi phí
logistics (bao gồm đóng gói, lưu kho, vận tải, quản lý, …) ước tính chiếm tới 20%
tổng chi phí sản xuất ở các nước phát triển, trong khi đó nếu chỉ tính riêng chi phí
vận tải có thể chiếm tới 40% giá trị xuất khẩu của một số nước không có đường bờ
biển.
17

2.1. Thực trạng phát triển kinh doanh của Công ty cổ phần Vinalines
Logistics
2.1.1. Thực trạng công tác quản lý và phát triển dịch vụ Logistics tại Công ty cổ
phần Vinalines Logistics
2.1.1.1. Về nguồn nhân lực của công ty
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà
nước. Do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh vì vậy các công ty và doanh
nghiệp buộc phải cải thiện tổ chức sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của
mình. Trong đó yếu tố con người là yếu tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Việc tìm đúng người để giao đúng việc hay đúng với cương vị
lãnh đạo là vấn đề quan tâm đối với mọi tổ chức.
Tổ chức sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là sự phối kết hợp giữa sức
lao động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu sản xuất và kinh doanh đã
được xác định nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội để đạt được kết quả cao nhất
cho xã hội. Để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của khách hàng đòi hỏi cần phải có một đội ngũ cán bộ, công
nhân kỹ thuật có năng lực và trình độ nhất định nhận thức được tầm quan trọng của
vấn đề trên công ty đang thực hiện.
Bảng 2.1: Số liệu về nguồn lực của công ty
Phân theo trình độ 2012 2013
Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học 100 người 120 người
Cán bộ có trình độ trung cấp và cao đẳng 30 người 20 người
Công nhân kỹ thuật 15 người 17 người
Nhân viên làm việc tại kho 24 người 20 người
Nhân viên lái xe 15 người 13 người
Nhân viên phục vụ 12 người 12 người
Tổng số nhân viên 196 người 202 người
(Nguồn: Phòng nhân sự)
19
Qua bảng số liệu trên ta thấy nhân viên trong Tổng Công ty Cổ phần

logistics của
công ty
Thuyết phục
khách hàng sử
dụng dịch vụ
logistics của
công ty
Kí kết hợp
đồng với
khách hàng
20
Khâu đàm phán và kí kết hợp đồng là một khâu quyết định chất lượng dịch
vụ logistics của công ty. Đây là bước đầu tiên của hoạt động logistics, nếu khâu
đàm phán và kí kết hợp đồng tốt thì nó sẽ tạo tiền đề tốt cho các khâu tiếp sau của
hoạt động logistics. Để đánh giá chất lượng của việc kí kết hợp đồng của doanh
nghiệp ta có thể xem bảng tổng kết kết quả qua 3 năm:
Bảng 2.2: Số lượng hợp đồng và doanh thu mang lại từ dịch vụ logistics
Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013
Số lượng hợp đồng mà
công ty kí kết được
Bản 11 15 19
Doanh thu từ những hợp
đồng mang lại
Triệu
đồng
2.295.011 3.288.440 5.916.412
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng hợp đồng mà công ty kí kết trong năm
qua có sự thay đổi thể hiện qua năm 2011 số lượng hợp đồng mà doanh nghiệp kí
được là 11 bản với doanh thu là 2.295.011 triệu đồng thì đến năm 2012 tăng lên là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status