BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHƯƠNG THỊ LAN
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI NÔNG DÂN
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI
HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Khương Thị Lan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của mình, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá
nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và phát triển nông thôn; Ban quản
lý Đào tạo – Học viện Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ
dẫn tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Tất Thắng đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cá nhân trong các tổ
chức kinh tế, các ban ngành, đoàn thể, Hội Nông dân các cấp tại huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý luận về phát triển kinh tế hộ 4
2.1.2 Lý luận về Hội Nông dân 11
2.1.3 Vai trò của HND đối với phát triển kinh tế hộ 13
2.1.4 Nội dung hoạt động của HND đối với phát triển kinh tế hộ 13
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của HND đối với phát triển
kinh tế hộ 19
2.2 Cơ sở thực tiễn 22
2.2.1 Sơ lược tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam 22
2.2.2 Tình hình hoạt động của Hội Nông dân ở Việt Nam 24
2.2.3 Kinh nghiệm hoạt động của HND đối với phát triển kinh tế hộ ở
một số địa phương ở Việt Nam 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho hoạt động của HND đối với phát
triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Văn Giang 31
2.2.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu 33
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm địa bàn 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội đến hoạt động của HND đối với phát triển kinh tế hộ 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 45
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 46
3.2.4 Phương pháp phân tích 47
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48
4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của Hội Nông
dân đối với phát triển kinh tế hộ tại huyện Văn Giang 95
4.4.1 Căn cứ định hướng 95
4.4.2 Định hướng giải pháp 100
4.4.3 Các giải pháp cụ thể 100
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
5.1 Kết luận 118
5.2 Kiến nghị 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 124
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình đất đai của huyện Văn Giang qua 3 năm (2011-2013) 38
3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Văn Giang trong 3 năm
(2011-2013) 40
3.3 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Giang 3
năm (2011-2013) 42
3.4 Số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 46
4.1 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Văn Giang
qua 3 năm (2011-2013) 51
4.2 Kết quả hoạt động tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật
huyện Văn Giang qua các năm 2011 - 2013 54
4.3 Tình hình chung về điều tra hộ huyện Văn Giang năm 2014 56
4.4 Tình hình đất đai và vốn vay của các hộ điều tra 57
4.5 Tình hình tổ chức các cấp Hội Nông dân huyện Văn Giang từ
với phát triển kinh tế hộ của Hội Nông dân huyện Văn Giang
đến năm 2020 108
4.21 Dự kiến hoạt động tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật
huyện Văn Giang đến năm 2020 109
4.22 Tiêu chuẩn cần có của cán bộ HND qua ý kiến điều tra 112
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC HÌNH,HỘP SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT Tên hình Trang
Hộp 4.1 Ý kiến của ban lãnh đạo HND huyện Văn Giang về hoạt động
liên kết giữa Hội và các tổ chức, đoàn thể trong phát triển
kinh tế hộ 82
Hộp 4.2 Phỏng vấn hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 87
Hộp 4.3 Phỏng vấn hộ nông dân thành công trong chuyển dịch cơ cấu
kinh tế cây trồng, vật nuôi 93
Hộp 4.4 Ý kiến của cán bộ về giải pháp nâng cao trình độ cán bộ Hội 110
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 36
Sơ đồ 4.1 Bộ máy hoạt động của HND các cấp tại Văn Giang, Hưng Yên 58
Sơ đồ 4.2 Hoạt động của HND Văn Giang đối với phát triển kinh tế hộ 61
Biểu đồ 4.1 Tình hình cung ứng phân bón trả chậm cho hộ qua HND 77
Biểu đồ 4.2 Số lượng hội viên được cung ứng phân bón trả chậm qua HND 78
Biểu đồ 4.3 Đánh giá vai trò của HND đối với phát triển kinh tế hộ 83
SXNN
TĐPT BQ
Sản xuất nông nghiệp
Tốc độ phát triển bình quân
TM-DV Thương mại - dịch vụ
TK & VV Tiết kiệm và vay vốn
VTNN Vật tư nông nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên lần thứ
VII, VIII; Nghị quyết Đại hội Hội Nông dân huyện Văn Giang lần thứ XI,
XII, từ năm 2011 Hội Nông dân các cấp huyện Văn Giang đã có những đóng
góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế hộ. Từ việc tuyên truyền vận động
nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; tham gia hoàn thiện các
chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế hộ; phối
hợp với các ngành hỗ trợ nông dân vay vốn để phát triển sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm; chuyển giao tiến bộ Khoa học kỹ thuật; thành lập các Câu lạc bộ, Hợp
tác xã sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp. Thực hiện “Phong trào nông
dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi (SXKDG), đoàn kết giúp nhau làm giàu
và giảm nghèo bền vững” do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam phát động.
Hội Nông dân Văn Giang đã tổ chức nhiều phong trào thu hút, tập hợp, vận
động nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng vùng,
từng địa phương; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sản
xuất, phát triển kinh tế hộ. Hội Nông dân (HND) các cấp trong toàn huyện đã
chủ động liên kết, phối hợp với các ngành, chính quyền, các đoàn thể địa
bàn trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
hoạt động của Hội Nông dân đối với phát triển kinh tế hộ.
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của Hội Nông dân, chỉ ra yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động của Hội Nông dân đối với phát triển kinh tế hộ
tại địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò hoạt động của
Hội Nông dân đối với phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Văn Giang,
tỉnh Hưng Yên thời gian tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động của Hội Nông dân
huyện Văn Giang đối với phát triển kinh tế hộ tại địa bàn nghiên cứu.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng
Yên. Khảo sát thực trạng phát triển kinh tế hộ tại 3 xã (chọn điểm xã Vĩnh
Khúc, xã Xuân Quan và xã Long Hưng).
* Phạm vi thời gian
Đề tài lấy số liệu thứ cấp từ năm 2011 – 2013, số liệu điều tra năm
2014. Nêu ra định hướng và giải pháp cho các năm tiếp theo.
* Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về hoạt động của Hội Nông dân
đối với phát triển kinh tế hộ, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao vai trò hoạt động của Hội Nông dân đối với phát triển kinh tế hộ tại huyện
(Nguyễn Sinh Cúc, 2000).
“Phát triển kinh tế theo chiều rộng”: là tăng trưởng dựa vào sự gia tăng
vốn tương ứng với sự gia tăng của lao động (Trần Văn Dư, 2003).
2.1.1.2 Khái niệm về hộ
Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ hai về quản lý trang trại tổ chức ở Hà Lan năm
1980, các đại biểu thống nhất: “Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến
sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng, và các hoạt động xã hội khác” (Nguyễn Văn
Huân, 1993).
Tchayanov - nhà khoa học kinh tế nông nghiệp nổi tiếng hàng đầu của
Nga có một quan điểm mang tính chất bao trùm: “Về khái niệm hộ, đặc biệt trong
đời sống nông thôn, không bao giờ cũng tương đương với khái niệm sinh học làm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
chỗ dựa cho nó, mà nội dung đó còn có cả một loạt những phức tạp về đời sống
kinh tế và đời sống gia đình” (Nguyễn Đức Truyền, 2003).
Theo Giáo sư T.G.Mc.Gee (1989) - Giám đốc Viện Nghiên cứu châu Á
thuộc Đại học Tổng hợp British Columbia - khi khảo sát “Kinh tế hộ trong quá
trình phát triển” ở một số nước châu Á đã nêu lên rằng: “Ở các nước châu Á hầu
hết người ta quan niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc ở chung
trong một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ
(Nguyễn Văn Huân, 1995).
Theo GS. Raul Iturna, hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết
tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tạo ra vật phẩm để bảo tồn
chính bản thân họ và cộng đồng ( Nguyễn Văn Huân, 1995).
Trên đây là những khái niệm tiêu biểu, từ những quan niệm này có thể
thấy rằng:
1. Hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung
huyết tộc hay không cùng chung huyết tộc.
từng phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao.
Tchayanov cho rằng: “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định” và
ông coi “Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông
nghiệp”. Luận điểm của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông
nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả những nước phát triển (Đào Thế
Tuấn, 1997).
Đồng tình với quan điểm trên của Tchayanov, Mats Lundahl và Tommy
Bengtsson bổ sung và nhấn mạnh: “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản”
(Nguyễn Đức Truyền, 2003). Chính vì vậy, các cải cách kinh tế ở một số
nước trong những thập kỷ gần đây đã thực sự coi hộ nông dân là đơn vị sản
xuất tự chủ và cơ bản, từ đó đã đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong sản
xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Ở nước ta, cũng đã có nhiểu tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân, Lê
Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức
kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”. Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng:
“Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng,
bao gồm cả nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”.
* Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là
đơn vị tiêu dùng.
Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ
từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hoá hoàn toàn. Trình độ này quyết định
quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường.
Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các
hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau khiến cho khó giới hạn
thế nào là một hộ nông dân.
nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ xã hội; Kinh tế hộ
nông dân không giống các loại hình kinh tế khác.
2.1.1.5. Vai trò của kinh tế nông hộ
Quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế xã hội là sự gia tăng
tổng hợp của các ngành, các thành phần kinh tế, kinh tế nông hộ cũng là yếu
tố đặc trưng thúc đẩy xã hội phát triển. Bởi vì kinh tế nông hộ được coi là tế
bào của kinh tế xã hội trong nông thôn, nó có sắc thái riêng về kinh tế, văn
hoá, xã hội. Do đó sự tồn tại và phát triển kinh tế nông hộ quyết định sự tồn
tại và phát triển kinh tế xã hội nông thôn. Hơn nữa một đất nước có nền kinh
tế phát triển trước hết phải có sự phát triển của kinh tế nông hộ.
Kinh tế nông hộ góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho xã hội
như lương thực, thực phẩm, sản phẩm công nghiệp, nông sản phẩm xuất khẩu.
Đối với nước ta, tuy kinh tế nông hộ quy mô còn nhỏ và phân tán,
lượng vốn còn ít nhưng đã cung cấp cho xã hội 95% sản lượng lương thực,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
rau quả. Sản xuất nông nghiệp của kinh tế hộ chiếm tới 48% giá trị của ngành
nông nghiệp.
Kinh tế nông hộ góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tố sản
xuất như đất đai, lao động, tiền vốn, tư liệu sản xuất.
Kinh tế nông hộ làm tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho
người dân ở nông thôn. Đây là vai trò hết sức quan trọng của kinh tế nông hộ,
họ tận dụng triệt để các điều kiện kinh tế - xã hội để tạo việc làm và thu nhập
cho lao động. Mỗi quá trình sản xuất trôi qua họ lại rút ra được những kinh
nghiệm sản xuất để từ đó tạo tiền đề cho quá trình sản xuất về sau.
Kinh tế nông hộ phát triển nâng cao thu nhập và đời sống vật chất cũng
như tinh thần của người nông dân. Từ đó thúc đẩy nông nghiệp phát triển,
từng bước đổi mới bộ mặt nông nghiệp, nông thôn nước ta.
Nông hộ vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng. Trong nông hộ
có sự thống nhất giữa đơn vị kinh tế và đơn vị xã hội, do vậy hộ nông dân
đồng thời thực hiện hài hoà các chức năng mà đơn vị kinh tế khác không thể
có được.
Một đặc trưng nữa là kinh tế nông hộ sử dụng vốn và lao động gia đình
là chủ yếu. Một đặc trưng rất cơ bản đảm bảo sự tồn tại và phát triển của kinh
tế nông hộ.
Ngoài những đặc trưng trên thì Việt Nam là một nước có nền kinh tế
nông nghiệp lạc hậu, hơn nữa lại đang trong giai đoạn CNH, HĐH nông
nghiệp, nông thôn, cũng như CNH, HĐH đất nước. Do vậy mà tồn tại một số
đặc trưng riêng của kinh tế hộ Việt Nam cụ thể là:
Trong kinh tế nông thôn, đất đai vẫn được coi là tư liệu sản xuất chính
của hộ. Kinh tế nông hộ gắn liền với ruộng đất, chính vì vậy giải quyết tốt
được vấn đề đất đai trong nông nghiệp là đã giải quyết được vấn đề cơ bản
của kinh tế hộ. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Ở Việt Nam đa số các nông hộ sử dụng lao động gia đình mà ít thuê lao
động ngoài, lao động chỉ mang tính thời vụ không thường xuyên. Sản xuất
mang tính tự cung tự cấp nhiều hơn là sản xuất hàng hoá.
Mục đích sản xuất kinh tế nông hộ vẫn mang tính chất riêng của gia
đình, sản xuất cái mà mình có nhiều hơn là sản xuất cái mà thị trường cần.
Kinh tế nông hộ Việt Nam tách khỏi kinh tế thị trường vẫn có thể tồn tại độc
lập bởi nó mang tính chất thuần nông.
Tóm lại, kinh tế nông hộ là thực thể tồn tại bền vững trong xã hội, việc
sản xuất của nó khác hẳn với các đơn vị kinh tế trong các ngành kinh tế khác,
phát triển và gia tăng thành phần kinh tế này chính là thúc đẩy sự phát triển
các chính sách, pháp luật, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà
nước ở nông thôn. Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong
nông nghiệp. Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp
nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường.
Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội, phát triển và
nâng cao chất lượng hội viên. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi mặt;
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ CNH-HĐH
đất nước.
Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Tham
gia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế. Kịp thời phản ánh tâm tư
nguyện vọng của nông dân với Đảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi
ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân. Thực hiện pháp lệnh dân
chủ cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nông dân; góp phần xây dựng khối
đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chống
quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội.
Mở rộng hoạt động đối ngoại theo quan điểm, đường lối của Đảng, tăng
cường hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm, tiến bộ KHKT, quảng bá hàng
hóa nông sản, văn hóa Việt Nam với tổ chức nông dân, tổ chức quốc tế, các tổ
chức chính phủ, phi chính chủ trong khu vực và trên thế giới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
2.1.3 Vai trò của HND đối với phát triển kinh tế hộ
Hiện nay kinh tế nông thôn đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp,
dịch vụ thương mại và nông nghiệp. HND là tổ chức đại diện cho giai cấp
nông dân, không chỉ đại diện về mặt chính trị mà còn đại diện cả về lĩnh vực
kinh tế - xã hội. Vai trò của HND các cấp được thể hiện qua các nội dung sau:
Tập hợp, vận động, giáo dục hội viên nông dân; đại diện cho giai cấp
nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và khối đại đoàn kết toàn dân
thước đo năng lực và địa vị xã hội của họ. Người nông dân cũng dần dần nhận
thức và đã làm quen dần với việc lấy các tiêu chí như pháp luật, chính sách
kết hợp với phong tục tập quán truyền thống tốt đẹp để đánh giá con người.
Để phát triển kinh tế hộ đạt kết quả, trong những năm qua các cấp Hội
đã vận động, tuyên truyền cán bộ, hội viên, nông dân tích cực phát triển kinh
tế hộ bằng nhiều nội dung, hình thức phong phú như: Tuyên truyền về chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ
chính trị của địa phương và nhiệm vụ của Hội; tuyên truyền cổ vũ hội viên,
nông dân thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; tuyên
truyền, giáo dục nâng cao trình độ dân trí, KHKT, công nghệ và kiến thức
quản lý kinh tế cho hội viên, nông dân.
2.1.4.2 Hỗ trợ hộ vay vốn
* Nguồn vốn từ hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn (NHNo &PTNT)
Tổ chức học tập, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà
nước, quy định của Ngân hàng trong việc cho hộ gia đình là hội viên HND
vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng nhằm nâng cao
thu nhập, cải thiện mức sống, góp phần thực hiện mục tiêu của Đảng, Nhà
nước đã đề ra.
Hình thức Tổ vay vốn: Tổ vay vốn do HND lập, thành viên là hội viên
HND. Tổ vay vốn do các hộ gia đình, cá nhân cùng cư trú tại thôn, xóm, làng:
thành viên là các hộ gia đình cá nhân. Số lượng thành viên của tổ vay vốn: