BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CHU TOÀN THẮNG
NGHIÊN CỨU THỰC THI CHÍNH SÁCH THU HỒI
ðẤT NÔNG NGHIỆP, BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TẠI HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan
tâm, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa
học, các cơ quan, ñơn vị, tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS. Ngô Thị
Thuận, người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Viện ðào tạo Sau ñại học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện,
Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy, phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống
kê, Ban giải phóng mặt bằng huyện Văn Giang ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện
thuận lợi ñể tôi nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Qua ñây tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên,
khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn
Chu Toàn Thắng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
nghiệp, bồi thường và GPMB 29
2.4. Những nhận xét rút ra từ nghiên cứu tổng quan tài liệu 30
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 31
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn Huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên 31
3.2. Phương pháp nghiên cứu 41
4. KẾTQUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
4.1. Quá trình thực thi chính sách thu hồi ñất nông nghiệp bồi thường
GPMB tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 46
4.1.1. Tổ chức thực thi chính sách thu hồi ñất nông nghiệp, bồi thường
GPMB huyện Văn Giang 46
4.1.2. Thu hồi ñất, bồi thường và giải phóng mặt bằng tại huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên 61
4.2. Kết quả thực thi chính sách thu hồi ñất, bồi thường và GPMB tại
huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 75
4.2.1.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
4.4.3. Các giải pháp nhằm thực thi tốt chính sách thu hồi ñất nông
nghiệp, bồi thường và giải phóng mặt bằng 103
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1. Kết luận 108
5.2. Kiến nghị 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 1 116
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH Công nghiệp hóa
HðH Hiện ñại hóa
4.2 Quy ñịnh bồi thường, hỗ trợ ñất và tài sản gắn liền với ñất trên
ñịa bàn huyện Văn Giang 60
4.3 Kết quả thăm dò ý kiến của của cán bộ lãnh ñạo xã về trình tự
thực hiện giới thiệu ñịa ñiểm và thông báo thu hồi ñất tại huyện
Văn Giang 64
4.4 Kết quả thăm dò ý kiến người dân về các thủ tục chuẩn bị cho thu
hồi ñất, bồi thường và giải phóng mặt bằng 66
4.5 Kết quả thăm dò ý kiến của lãnh ñạo về phương án bồi thường
Hỗ trợ tái ñịnh cư tại huyện Văn Giang 69
4.6 Kết quả thăm dò ý kiến của cán bộ, lãnh ñạo về thủ tục ra quyết
ñịnh thu hồi ñất thực hiện phương án bồi thường hỗ trợ tái ñịnh
cư tại huyện Văn Giang 73
4.7 Tình hình thu hồi ñất của huyện Văn Giang qua 3 năm 2008-2010. 77
4.8 ðặc ñiểm chủ yếu của các nhóm hộ ñiều tra. 80
4.9 Diện tích ñất bị thu hồi của các nhóm hộ ñiều tra huyện Văn
Giang 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
4.10 Hình thức bồi thường từ thu hồi ñât của nhóm hộ ñiều tra 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ix
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
2.1 Trình tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñât. 19
3.1 Sơ ñồ vị trí ñịa lý huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 32
4.1 Các thành phần tham gia quá trình thu hồi ñất, bồi thường,
GPMB tại huyện Văn Giang 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và ñô thị hóa là xu hướng phát triển kinh
tế, chính trị, văn hóa xã hội của các nước ñang phát triển, trong ñó có Việt
Nam. ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, ñô thị hóa cũng ñồng hành
giải phóng mặt bằng ở huyện Văn Giang ñang triển khai như thế nào? Những
khó khăn, vướng mắc nào ñang gặp phải?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc thu hồi ñất nông nghiệp, bồi
thường giải phóng mặt bằng ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên?
- ðời sống của các hộ nông dân và vấn ñề xã hội, môi trường trước và
sau khi thu hồi ñất như thế nào ?
- Những giải pháp nào cần ñưa ra ñể góp phần thực hiện tốt chính sách
thu hồi ñất nông nghiệp, bồi thường giải phóng mặt bằng ở huyện Văn Giang,
tỉnh Hưng Yên?
Trả lời ñược những câu hỏi trên sẽ góp phần ñáng kể vào kết quả giải quyết
vấn ñề về thu hồi ñất nông nghiệp, bồi thường giải phóng mặt bằng, việc làm, lao
ñộng và ñời sống của những hộ nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp. ðể góp phần
giải quyết những khó khăn trên, chúng tôi ñã lựa chọn ñề tài :
“Nghiên cứu thực thi chính sách thu hồi ñất nông nghiệp, bồi thường giải
phóng mặt bằng tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở khảo sát, ñánh giá thực trạng quá trình thực thi chính sách
thu hồi ñất, bồi thường, GPMB của một số dự án trên ñịa bàn huyện, từ ñó ñề
xuất một số giải pháp ñể thực thi tốt hơn chính sách thu hồi ñất nông nghiệp,
bồi thường giải phóng mặt bằng
tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
31.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách thu hồi ñất
Hưng Yên.
* Phạm vi không gian:
ðề tài tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện. Một số nội dung
chuyên sâu sẽ khảo sát ñại diện một số xã, hộ nông dân có diện tích ñất nông
nghiệp bị thu hồi. Các xã chọn: Tân Tiến, Long Hưng, Xuân Quan, Phụng
Công, Cửu Cao.
* Phạm vi thời gian:
- Các dữ liệu phục vụ ñánh giá thực trạng thu hồi và bồi thường ñất nông
nghiệp ñược thu thập từ năm 2008-2010.
- Các dữ liệu phụ vụ cho khảo sát ở các xã ñại diện sẽ thu thập trong năm
2010.
- Các giải pháp ñề xuất sẽ áp dụng cho 2012 và 2015.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1. Lý luận về thực thi chính sách thu hồi ñất nông nghiệp, bồi thường
giải phóng mặt bằng
2.1.1. Các khái niệm
* Chính sách là tổng thể các quan ñiểm, tư tưởng, các giải pháp và các
công cụ mà Nhà nước sử dụng ñể tác ñộng lên các chủ thể kinh tế, xã hội
nhằm giải quyết vấn ñề nhằm thực hiện những mục tiêu nhất ñịnh.
* Thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thành những kết
quả trên thực tế thông qua các hoạt ñộng có tổ chức trong bộ máy Nhà nước,
nhằm hiện thực hoá những mục tiêu mà chính sách ñã ñề ra.
mức thu hoạch bình quân của ba vụ trược ñó theo giá nông sản, thuỷ sản
thực tế ở thị trường ñịa phương tại thời ñiểm bồi thường.
- Tiền hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp.
- Tiền hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất.
Các khoản hỗ trợ này nhằm mục ñích giúp ñỡ phần nào cho người dân
sau khi mất ñất chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống và ổn ñịnh sản
xuất, giảm bớt những gánh nặng kinh tế. Không nhằm mục ñích giải quyết
toàn bộ kinh phí chuyển ñổi nghề nghiệp và ổn ñịnh sản xuất cho nông hộ, vì
các khoản hỗ trợ này không nhiều và chỉ mang tính chất hỗ trợ.
* Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên
quan ñến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần ñất
nhất ñịnh ñược quy ñịnh cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công
trình mới trên ñó. Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết ñịnh ñến
tiến ñộ của dự án là khâu ñầu tiên ñể thực hiện dự án, trong ñó ñền bù thiệt
hại là khâu quan trọng quyết ñịnh tiến ñộ giải phóng mặt bằng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
2.1.2. Nội dung của chính sách thu hồi ñất nông nghiệp, bồi thường giải
phóng mặt bằng
2.1.2.1. Trước khi có Luật ñất ñai năm 1993
Nghị ñịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy
ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, ñây là văn bản pháp quy ñầu
tiên liên quan ñến việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam, sau ñó
Ủy ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên bộ số 1424/TTg
của Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ñể làm ñịa ñiểm
xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc phải ñảm bảo kịp thời
và diện tích ñủ cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết cơ bản, ñồng thời
chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất. ðất thuộc sở
hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu của Nhà nước. Theo
phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức[22].
Tại quyết ñịnh này, mức bồi thường còn ñược phân biệt theo thời hạn
sử dụng ñất lâu dài hay tạm thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền bồi thường ñối
với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thủy lợi…
2.1.2.2. Sau khi có Luật ñất ñai năm 1993 ñến 2003.
- Tại Hiến pháp năm 1992:
ðiều 17 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài
nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời và tài
sản do Nhà nước ñầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và
lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng,
an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước, ñều
thuộc sở hữu toàn dân”.
ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo
quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà
nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài. Tổ chức và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất,
ñược chuyển quyền sử dụng ñất Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật”.
ðiều 23 quy ñịnh:
“
Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài
sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua,
trưng dụng do luật ñịnh”.
ðiều 58 quy ñịnh về quyền sở hữu cá nhân: “Công dân có quyền sở
hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu
sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh
ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Nghị ñịnh này
là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính
sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc bồi thường bằng ñất cùng mục
ñích sử dụng, cùng hạng ñất; Nghị ñịnh này cũng quy ñịnh người ñược Nhà
nước giao ñất sử dụng vào mục ñích nào thì ñược ñền bù bằng việc giao ñất
có cùng mục ñích sử dụng hoặc trả bằng tiền với giá trị cùng mục ñích sử
dụng. ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà nguồn tiền từ ngân
sách Nhà nước thì không ñược bồi thường nhưng ñược cấp lại ñất. Bồi thường
thiệt hại ñối với tài sản bằng giá trị hiện có của công trình. Cũng tại ðiều 15
của Nghị ñịnh này ñã xác ñịnh vai trò cấp xã, phường trong công tác ñền bù
thiệt hại ñối với việc xác ñịnh tính hợp pháp của ñất, ñề cập ñến quyền khiếu
nại của người bị thu hồi ñất khi thấy quyền lợi chưa ñược thoả ñáng[15].
- Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP,
(thay thế Nghị ñịnh số: 90/Nð-CP) theo ñó quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng, ñối
tượng phải bồi thường, ñối tượng ñược bồi thường, phạm vi bồi thường, ñặc
biệt người có ñất bị thu hồi có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án
bồi thường bằng ñất, bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền. Những ñiểm mới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
trong Nghị ñịnh:
+ Về ñiều kiện ñược bồi thường về ñất có những quy ñịnh cụ thể các
ñối tượng ñược bồi thường. Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại ñược xác ñịnh
trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân
với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi
và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương. ðối với ñất bị thu hồi
là do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, ñất cho thuê, ñất ñấu thầu, thì người bị
thu hồi ñất không ñược bồi thường về ñất nhưng ñược bồi thường thiệt hại chi
phí ñã ñầu tư vào ñất. Trường hợp ñất thu hồi thuộc ñất công ích của xã chưa
giao cho ai sử dụng, khi giao ñất người ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
ðiều 39 quy ñịnh: “Trường hợp chủ dự án thoả thuận ñược với người có
ñất bị thu hồi chấp nhận mức bồi thường thấp hơn quy ñịnh của Nghị ñịnh này
và ñược UBND cấp tỉnh cho phép thì ñược bồi thường theo mức ñã thoả thuận”.
Nội dung mới ñược quy ñịnh là ngoài các ñối tượng bị thiệt hại về ñất
và các tài sản gắn liền với ñất, cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp phải
di chuyển khi Nhà nước thu hồi ñất cũng ñược công nhận là những người bị
ảnh hưởng bởi dự án và ñược hưởng trợ cấp ngừng việc trong thời gian ngừng
sản xuất kinh doanh nhưng không quá một năm.
+ Về phương thức và mức bồi thường ñối với ñất nông nghiệp, lâm
nghiệp, ñất làm muối, nuôi trồng thuỷ sản bồi thường bằng ñất có cùng diện
tích và chất lượng, nếu không có ñất mới bồi thường bằng tiền; nếu ñất ñược
bồi thường có diện tích nhỏ hơn và chất lượng kém hơn ñất bị thu hồi, người
bị ảnh hưởng ñược bồi thường bằng tiền phần chênh lệch về diện tích và giá
trị ñất, nếu ñất bồi thường có giá trị cao hơn ñất bị thu hồi thì người bị ảnh
hưởng không phải nộp tiền phần chênh lệch ñó.
ðất ở ñô thị là ñất ở nội thành, nội thị xã, thị trấn dùng ñể xây nhà ở,
các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên nếu có, phù hợp với quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
hoạch ñã ñược duyệt. ðất ñược quy hoạch ñể xây dựng ñô thị nhưng chưa có
cơ sở hạ tầng thì không ñược bồi thường như ñất ñô thị.
ðối với ñất ở thuộc ñô thị loại I và loại II chủ yếu bồi thường bằng nhà
ở hoặc bằng tiền do người bị ảnh hưởng quyết ñịnh. Bồi thường bằng ñất chỉ
ñược thực hiện khi có dự án tái ñịnh cư ñược phê duyệt. Trường hợp người bị
ảnh hưởng ñồng ý nhận ñất ở ngoại thành thì ñược hưởng có quyền ñề nghị
lựa chọn một trong ba phương án bồi thường
ðối với ñất ở nông thôn, người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng ñất có
cùng mục ñích sử dụng, mức tối ña ñược bồi thường bằng ñất nơi ở mới không
quá 400m
hiện, quy ñịnh trách nhiệm của UBND các cấp và Hội ñồng bồi thường
GPMB cấp huyện trong việc chỉ ñạo lập phương án bồi thường, xác ñịnh mức
bồi thường hoặc trợ cấp cho từng tổ chức hộ gia ñình, cá nhân và tổ chức thực
hiện bồi thường theo phương án ñã ñược phê duyệt, tạo sự chủ ñộng cho các
ñịa phương trong việc lựa chọn phương án bồi thường phù hợp với ñiều kiện
kinh tế - xã hội, quỹ ñất của ñịa phương[16].
- Thông tư số 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP bao gồm các phương pháp xác ñịnh hệ số K, nội
dung và chế ñộ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác[27].
2.1.2.3. Từ năm 2004 ñến nay
- Luật ðất ñai 2003
Luật ñất ñai năm 2003 ñược thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4
Quốc hội khoá IX trên cơ sở Nghị quyết về việc tiếp tục ñổi mới chính sách
pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH - HðH ñất nước của Hội
nghị lần thứ 7 Trung ương ðảng khoá IX. Xuất phát từ yêu cầu ñổi mới ñó,
Luật ñất ñai năm 2003 ñã ñược ban hành có phạm vi ñiều chỉnh bao quát với
rất nhiều nội dung mới, trong ñó tập trung vào các vấn ñề trong quản lý sử
dụng ñất ñai như:
+ Làm rõ nội dung quyền sở hữu toàn dân về ñất ñai với những quyền
ñịnh ñoạt, quyền ñược hưởng lợi cụ thể và vai trò của Nhà nước với tư cách là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
15
người ñại diện chủ sở hữu;
+ Hoàn chỉnh chính sách khu vực ñất nông nghiệp; quy ñịnh chính sách
ñất ñai ñối với khu vực công nghiệp; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng ñất, ñây là căn cứ quan trọng khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích khác.
+ Quy ñịnh chính sách thu hồi ñất, quy trình thu hồi ñất và công tác giải
phóng mặt bằng. Cùng ñó quy ñịnh rõ việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư