giải pháp để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015 của huyện văn giang tỉnh hưng yên - Pdf 25


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 CỦA HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN
Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS Lê Quang Cảnh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Toản
Khóa : 1
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kế hoạch phát triển Hà Nội, năm 2014

i
LỜI CAM ĐOAN

1.2.2 Thực hiện kế hoạch 11
1.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 11
1.2.4 Điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết 12
1.3 Sự cần thiết của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 13
1.3.1 Sự cần thiết của kế hoạch trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa
phƣơng ………………………………………………………………………13
1.3.2 Ý nghĩa của kế hoạch trong quá trình phát triển KT-XH của địa
phƣơng ………………………………………………………………………14
1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng tới quá trình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 15
1.4.1 Nhân tố khách quan 15
1.4.2 Nhân tố chủ quan 15
CHƢƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 2006-2010 VÀ KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN 2011-2015 CỦA HUYỆN VĂN GIANG 17
2.1 Giới thiệu về huyện Văn Giang 17
2.1.1 Lịch sử hình thành 17
2.1.2 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên 18
2.1.3 Đặc điểm văn hóa- xã hội 21

iii
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của UBND huyện Văn Giang 24
2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-
2010……… 30
2.3 Đánh giá các yếu tố tác động tới việc thực hiện kế hoạch 36
2.4 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giai đoạn 2006-2010 37
2.4.1 Công nghiệp 37
2.4.2 Đầu tƣ xây dựng 39
2.4.3 Tài chính – tín dụng 40
2.4.4 Lĩnh vực về xã hội 41
2.4.5 Những hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch 42

CSSK
Chăm sóc sức khỏe
CTN- NQD
Công thƣơng nghiệp - ngoài quốc doanh
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KHH
Kế hoạch hóa
KH
Kế hoạch
KT-XH
Kinh tế -xã hội
PKĐK
Phòng khám đăng ký
TTYTDP
Trung tâm y tế dự phòng
TW
Trung Ƣơng
UBND
Ủy ban Nhân dân
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới v
DANH SÁCH HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của UBND huyện Văn Giang 29
Hình 2: Tăng trƣởng trung bình hàng năm của các ngành kinh tế 30
Hình 3: Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Văn Giang 31
Hình 4: Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Văn Giang 33

phía Tây Bắc. Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi huyện
Văn Giang không ngừng vƣơn lên theo kịp tiến trình lớn mạnh của tỉnh, để
thực hiện đƣợc điều này không thể không kể đến những đóng góp của ngành
kế hoạch. Xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá hiện nay trên thế giới, cùng với
sự hội nhập và hợp tác kinh tế ngày càng sâu rộng của các nền kinh tế làm
cho kinh tế các nƣớc ngày càng phát triển. Đặc biệt, đối với cấp huyện thì vai
trò này càng trở nên quan trọng và không thể thiếu, trong đó bản kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội cấp huyện là một công cụ vô cùng quan trọng góp
phần làm cho bộ máy quản lý nhà nƣớc ở địa phƣơng hoạt động ngày càng
hiệu quả hơn.
Văn Giang là một trong những địa phƣơng đƣợc triển khai nhiều hoạt
động hoàn thiện công tác lập kế hoạch phát triển KTXH. Hoạt động tham vấn

2
kế hoạch phát triển KTXH 5 năm, hàng năm của huyện luôn đƣợc quan tâm,
đồng thời với sự hỗ trợ các cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch huyện về công
tác lập kế hoạch từ thôn, xã, đánh giá nông thôn có ngƣời dân tham gia. Đây
là những tiền đề quan trọng để huyện có thể tiếp tục triển khai công cuộc này
sâu rộng hơn, nhằm tạo ra một sự chuyển biến thật sự trong công tác lập kế
hoạch phát triển KTXH trong toàn huyện.
Tuy nhiên, trong hoạt động thực tiễn công tác lập kế hoạch cấp huyện ở
Văn Giang mặc dù đã có nhiều hoàn thiện, đổi mới, song quá trình hoàn thiện
thiếu đồng bộ, hiệu quả và hiệu lực còn thấp, kế hoạch còn mang nặng tính áp
đặt, chủ quan duy ý chí. Các chỉ số về nguồn tài chính và kế hoạch thƣờng
cách xa nhau, thiếu các chỉ tiêu lồng ghép giữa kinh tế - xã hội, xóa đói giảm
nghèo, môi trƣờng. Công tác lập kế hoạch chƣa thực sự đƣợc coi trọng, bản
kế hoạch chƣa thực sự trở thành công cụ hữu ích cho công tác quản lý của các
cấp chính quyền huyện.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc lập kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội với sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Tài chính - Kế hoạch

Khóa luận sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu có sẵn là các kiến
thức từ các giáo trình chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật về đầu
tƣ, một số đề tài đã đƣợc nghiên cứu, công bố về lĩnh vực phát triển kinh tế -
xã hội. Từ những tài liệu đó, tác giả sử dụng phƣơng pháp đọc hiểu, phân tích
các số liệu, bảng biểu, phân tích các trƣờng hợp có thể xảy ra trong quá trình
nghiên cứu.
Khóa luận sử dụng lý luận và phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phƣơng pháp thống kê, so sánh,
phân tích và tổng hợp báo cáo và sử dụng các nguồn học liệu mở trên Internet
nhằm giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
4
5. Kết cấu của đề tài
Khóa luận tốt nghiệp này gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Lý luận chung về kế hoạch phát triển KTXH.
Chƣơng 2: Kế hoạch phát triển giai đoạn 2011-2015 và tình hình thực
hiện kế hoạch giai đoạn 2006-2010 huyện Văn Giang.
Chƣơng 3: Các giải pháp để thực hiện kế hoạch phát triển KTXH giai
đoạn 2011-2015.

5
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong hệ thống kế hoạch hóa
1.1.1 Khái niệm


6
Kế hoạch phát triển là một văn bản mang tính định hƣớng, có tính phân
đoạn cụ thể. Tính phân đoạn đƣợc thể hiện theo các mốc thời gian rõ ràng nhƣ
kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn. Kế hoạch có cả
tính định tính và định lƣợng trong đó tính định lƣợng là đặc trƣng cơ bản, tính
định lƣợng của kế hoạch đƣợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu mục tiêu và chỉ
tiêu biện pháp dựa trên những dự báo cụ thể mang tính cân đối của nền kinh
tế quốc dân. Những hệ thống chỉ tiêu và mục tiêu trong kế hoạch thƣờng đầy
đủ, chi tiết và cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng thực thi.
Ngoài ra, một số đặc điểm khi làm kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:
 Xuất phát từ những quan điểm và mục tiêu chính trị của Chính phủ,
việc đặt ra kế hoạch nhằm xác định những mục tiêu chiến lƣợc có liên quan
trực tiếp đến sự phát triển trong tƣơng lai của nền kinh tế đất nƣớc.
 Một kế hoạch phát triển đề ra một chiến lƣợc mà thông qua đó ngƣời
ta dự định đƣợc những mục tiêu, mà những mục tiêu này thƣờng đƣợc biến
thành các chỉ tiêu cụ thể.
 Kế hoạch bao hàm toàn bộ nền kinh tế. Việc lập kế hoạch quốc gia bắt
đầu bằng việc xây dựng các chiến lƣợc mục tiêu và các chỉ tiêu quốc gia. Trên
cơ sở đó, các ngành cụ thể hóa các chƣơng trình và chiến lƣợc trung thành các
kế hoạch của ngành trong đó bao gồm các hoạt động cụ thể. Các ngành cụ thể
các yếu tố của vùng và mối liên hệ giữa các ngành.
 Để đảm bảo tính tối ƣu và tính nhất quán, hệ thống kế hoạch phát triển
đƣợc cụ thể hóa bằng các chƣơng trình, các dự án xem nhƣ là các hoạt động
kinh tế cụ thể trong tƣơng lai.
 Kế hoạch phát triển thƣờng kéo dài 5 năm và thể hiện nhƣ kế hoạch
trung hạn, có thể kết hợp với kế hoạch viễn cảnh dài hạn và đƣợc bổ sung
bằng kế hoạch hàng năm.
1.1.3 Các nguyên tắc và bản chất của kế hoạch hóa phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3.1 Nguyên tắc

học đã đƣợc nghiên cứu về tình hình thực trạng cụ thể của địa phƣơng, đơn vị

8
lập kế hoạch. Ở hầu hết các địa phƣơng đều có các điều tra, nghiên cứu lớn
theo giai đoạn về tình hình dân số, kinh tế, xã hội, các kế hoạch trung và dài
hạn thƣờng phải dựa vào các nghiên cứu, điều tra này để dự báo tình hình
phát triển lâu dài về kinh tế, xã hội để lập kế hoạch cho từng giai đoạn cụ thể.
- Kế hoạch phải linh hoạt, có khả năng thích ứng tốt với tình hình biến động
của đơn vị, địa phƣơng lập kế hoạch: Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu
vực và thế giới, quá trình phát triển toàn diện của nƣớc ta cũng chịu ảnh
hƣởng bởi biến động của khu vực và thế giới về kinh tế, chính trị, xã hội. Do
đó xây dựng kế hoạch phải linh hoạt, thích ứng với các biến động lớn về kinh
tế, chính trị của khu vực và thế giới.
- Kế hoạch phải cố gắng đảm bảo tính liên tục và có kế hoạch dự phòng trong
trƣờng hợp tình hình tại địa phƣơng, đơn vị có biến động lớn: Xây dựng kế
hoạch phải tránh trƣờng hợp dập khuôn, bị động khi có biến động ảnh hƣởng
mục tiêu kế hoạch đã đề ra. Dựa vào các mục tiêu, chƣơng trình phát triển dài
hạn 10, 20 năm để xây dựng các kế hoạch trung và dài hạn, kế hoạch quý sao
cho toàn bộ các kế hoạch đó tạo thành một kế hoạch liên tục. Đồng thời phải
có kế hoạch dự phòng trong trƣờng hợp có biến động ảnh hƣởng đến việc
hoàn thành các mục tiêu trong kế hoạch đã định.
- Kế hoạch phải đƣợc xây dựng dựa trên nội dung kế hoạch dài hạn và kết
hợp với kế hoạch ngắn hạn, trung hạn để đảm bảo cân đối vĩ mô, phát triển
bền vững.
- Kế hoạch phải bảo đảm độ tin cậy, tính tối ƣu hoá và hiệu quả cụ thể theo
từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội cụ thể.
1.1.3.2 Bản chất của kế hoạch hóa
Bản chất của kế hoạch hóa, trƣớc hết đƣợc mô tả nhƣ là một loạt các
mục tiêu kinh tế -xã hội cần đạt đƣợc trong khoảng thời gian đã định sẵn. Một
kế hoạch toàn diện đặt ra những mục tiêu bao hàm tất cả mọi mặt trong kinh

ngắn hạn thƣờng đáp ứng nhanh nhất cho các nhu cầu phát triển trƣớc mắt
của xã hội.

10
1.1.4.2 Theo lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội
Theo lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội thƣờng phân kế hoạch thành các
kế hoạch cho từng lĩnh vực phát triển cụ thể nhƣ kế hoạch phát triển kinh tế,
kế hoạch phát triển xã hội, kế hoạch về quốc phòng an ninh, hoặc các kế
hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực nhƣ kế hoạch phát triển công nghiệp,
kế hoạch phát triển giáo dục,…
1.1.4.3 Theo nguồn vốn cho từng chương trình phát triển cụ thể
Kế hoạch xây dựng theo tiêu chuẩn này thƣờng là các kế hoạch về các
chƣơng trình xây dựng cơ sở hạ tầng, chƣơng trình theo nguồn vốn đầu tƣ của
nƣớc ngoài nhƣ vốn vay của nƣớc ngoài (ODA), vốn đầu tƣ trực tiếp của
nƣớc ngoài (FDI), và vốn đầu tƣ của các cơ sở hạ tầng theo kiểu chủ đầu tƣ
nƣớc ngoài đứng ra xây dựng và kinh doanh, sau đó chuyển giao cho nƣớc
chủ nhà (BOT). Việt Nam là một nƣớc nghèo có điều kiện cơ sở hạ tầng chƣa
phát triển so với khu vực và trên thế giới do đó hàng năm cũng nhƣ trong dài
hạn nhận đƣợc rất nhiều nguồn vốn viện trợ của nƣớc ngoài.
1.1.4.4 Theo đối tượng kế hoạch.
Theo tiêu chuẩn này phân kế hoạch ra theo các loại kế hoạch khác nhau
phục vụ cho từng mục tiêu phát triển cụ thể, hƣớng đến từng kế hoạch thành
phần nhằm mục tiêu phát triển và giúp hoàn thành kế hoạch tổng thể trung và
ngắn hạn. Theo tiêu chí này các kế hoạch thƣờng là kế hoạch phát triển cho
từng đối tƣợng nhƣ : Kế hoạch cho ngƣời nghèo vay vốn phát triển sản xuất,
kế hoạch xây dựng vùng chuyên canh và khu chế xuất, …
1.2 Quy trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1 Xây dựng kế hoạch
Từ những đánh giá mang tính cụ thể, chính xác thực trạng thực hiện các
nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế của thời kỳ trƣớc, xem xét kết quả của việc thực

thực hiện mục tiêu kế hoạch.
1.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Cần phải xác định các dạng thức hoạt động triển khai công tác kế
hoạch, theo dõi tổ chức quá trình đánh giá và thực hiện kế hoạch. Để đánh giá

12
tình hình thực hiện kế hoạch phải dựa trên các mục tiêu, các chỉ tiêu đã đề ra,
với các mục tiêu chỉ tiêu ấy kế hoạch đã hoàn thành, chƣa hoàn thành hay
vƣợt mức đề ra. Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế -xã hội đảm bảo
các luận cứ quan trọng cho việc xây dựng các kế hoạch của các thời kỳ tiếp
theo. Ví dụ các nhƣ các mục tiêu đinh hƣớng gắn kiền nhằm ổn định sự phát
triển vĩ mô của nền kinh tế nhƣ:
- Tăng trƣởng kinh tế nhanh.
- Tăng thu nhập bình quân đầu ngƣời.
- Giải quyết công ăn việc làm.
- Ổn đinh mức giá cả.
- Giảm thiểu đối nghèo và bất công trong thu nhập.

1.2.4 Điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết
Để xử lý những bất cập trong quy trình kế hoạch hóa cần lƣu ý các vấn
đề cơ bản:
- Phải khẳng định quá trình kế hoạch hóa là vô cùng quan trọng và các
nhà lãnh đạo chính trị tất yếu có một mối quan hệ áp đặt nhất định đối với quá
trình kinh tế. Điều đó đòi hỏi các nhà kế hoạch phải có tác động tích cực nhất
bằng cách lồng ghép những cân nhắc kinh tế một cách kiên quyết vào trong
các quyết định chính trị, lƣợng hóa các yếu tố mà các nhà kế hoạch có thể tính
toán đƣợc để chứng minh tính chất đúng đắn của các vấn đề kinh tế.
- Tăng cƣờng cho các nhà lãnh đạo chính trị các kiến thức về kinh tế học
nói chung và lĩnh vực kinh tế của riêng họ. Điều đó sẽ giúp các nhà lãnh đạo
chính trị đƣa ra các quyết định có căn cứ hơn, có hiệu quả hơn và đây cũng

mục tiêu đảm bảo công bằng xã hội.
Đối với địa phƣơng kế hoạch dựa trên các nguồn lực đã đƣợc điều tra
và dự báo hiện tại để xây dựng hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu tổng hợp cũng nhƣ
các biện pháp để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đó nhằm hƣớng tới mục tiêu
phát triển chung của địa phƣơng. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa

14
phƣơng đƣợc xây dựng sao cho nguồn lực có hạn của địa phƣơng đƣợc sử
dụng một cách tối ƣu nhất mang lại hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội cao
nhất có thể. Với nguồn lực hạn chế thu trên địa bàn và ngân sách phân bổ của
nhà nƣớc thì nếu không có kế hoạch điều tiết và định hƣớng sẽ dẫn đến đầu tƣ
dàn trải, không hiệu quả và không đảm bảo đƣợc các cân đối kinh tế vĩ mô và
quá trình phân phối, phân bổ ngân sách sẽ không đạt đƣợc hiệu quả về phúc
lợi xã hội; quyền lợi của ngƣời lao động, ngƣời dân nghèo, những ngƣời khó
khăn,… sẽ không đƣợc đảm bảo, xã hội sẽ phát triển không đồng đều, không
có tính bền vững.
1.3.2 Ý nghĩa của kế hoạch trong quá trình phát triển KT-XH của địa phương
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là sự cụ thể hoá các chiến lƣợc phát
triển trong lộ trình phát triển của đất nƣớc trong dài hạn. Kế hoạch đƣa ra các
mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu nhằm xác định các cân
đối, các chính sách phân bổ nguồn lực cho các chƣơng trình phát triển khu
vực kinh tế nhà nƣớc và khuyến khích sự phát triển của khu vực tƣ nhân. Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội giúp cho ngƣời dân hiểu hơn về những thuận
lợi, khó khăn, thách thức mà chúng ta đang phải đối phó, biết đƣợc tiềm năng,
định hƣớng phát triển của đất nƣớc trong tƣơng lai.
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vừa giúp địa phƣơng đảm bảo đƣợc
sự phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng, các lĩnh vực vừa giúp địa
phƣơng đạt đƣợc các mục tiêu về xã hội nhƣ giảm chênh lệch thu nhập giữa
các nhóm dân cƣ, xây dựng đƣợc các công trình phúc lợi xã hội,… từ đó
hƣớng tới một sự phát triển bền vững. Kế hoạch cũng giúp địa phƣơng đồng

Những yếu tố về quan hệ sản xuất: vai trò của quan hệ sản xuất đối với
phát triển kinh tế thể hiện khi quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình
độ của lực lƣợng sản xuất thì nó tạo ra động lực thúc đẩy lực lƣợng sản xuất
phát triển. Vì vậy, quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ
phân phối) trực tiếp quy định hệ thống lợi ích kinh tế, tạo động lực cho sự
phát triển kinh tế.

16
Cơ chế chính sách của nhà nƣớc cũng là yếu tố tác động mạnh mẽ
đến sự phát triển kinh tế. Cơ chế thị trƣờng với tác động của quy luật giá trị,
cạnh tranh, cung - cầu kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động,
mang lại hiệu quả sản xuất và tăng trƣởng kinh tế nhanh. Nhƣng cơ chế thị
trƣờng cũng có khuyết tật, gây bất bình đẳng xã hội, làm cạn kiệt tài nguyên
môi trƣờng nên đòi hỏi phải có sự quản lý của nhà nƣớc. Vì vậy, cơ chế thị
trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa là cơ
chế kinh tế thích hợp nhất đối với sự phát triển nền kinh tế quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở nƣớc ta.
Những yếu tố thuộc về kiến trúc thƣợng tầng: kiến trúc thƣợng tầng xã
hội bao gồm những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn
giáo, nghệ thuật cùng với những thiết chế xã hội tƣơng ứng của chúng nhƣ
nhà nƣớc, đảng phái, các đoàn thể xã hội có ảnh hƣởng to lớn đến sự phát
triển kinh tế. 17
CHƢƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 2006-2010 VÀ KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN 2011-2015 CỦA HUYỆN VĂN GIANG

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tái lập tỉnh Hƣng Yên từ tỉnh Hải Hƣng.
Khi tách ra, tỉnh Hƣng Yên có 6 đơn vị hành chính gồm thị xã Hƣng Yên và 5
huyện: Ân Thi, Châu Giang, Kim Động, Mỹ Văn, Phù Tiên.
Ngày 24 tháng 2 năm 1997, chia huyện Phù Tiên thành 2 huyện: Phù
Cừ và Tiên Lữ.
Ngày 24 tháng 7 năm 1999, chia huyện Châu Giang thành 2 huyện:
Khoái Châu và Văn Giang.
Văn Giang là một trong 10 huyện của tỉnh Hƣng Yên, bao gồm 10 xã
và 1 thị trấn: Xuân Quan, Phụng Công, Cửu Cao, Long Hƣng, Nghĩa Trụ,
Vĩnh Khúc, Tân Tiến, Liên Nghĩa, Mễ Sở, Thắng Lợi và thị trấn Văn Giang.
Diện tích tự nhiên của huyện Văn Giang là 71,79 km².
2.1.2 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
2.1.2.1 Vị trí địa lý
Huyện Văn Giang là huyện cực tây bắc của tỉnh Hƣng Yên, nằm ở
đồng bằng Bắc Bộ, bên bờ tả ngạn sông Hồng, giáp với Hà Nội. Toàn bộ ranh
giới chính huyện Văn Giang là 7.180,8 ha, ranh giới nhƣ sau:
+Phía Nam giáp huyện Khoái Châu.
+Phía Đông giáp huyện Yên Mỹ.
+Phía Đông Bắc giáp huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội và huyện Văn
Lâm, tỉnh Hƣng Yên.
+Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Thanh Trì và huyện Thƣờng Tín,
thành phố Hà Nội (với sông Hồng là ranh giới tự nhiên).
Với vị trí trên huyện Văn Giang có điều kiện thuận lợi để giao lƣu phát
triển kinh tế - xã hội với các đơn vị trong và ngoài tỉnh thông qua hệ thống
đƣờng bộ, đƣờng sông nội đồng và ven biển. Đồng thời là một huyện nằm gọn

19
trong địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nơi có nhiều tỉnh, thành phố phát triển
kinh tế - xã hội năng động nhƣ thủ đô Hà Nội, thành phố cảng Hải Phòng.
Đây là một trong những điều kiện thuận lợi nổi trội của huyện, có điều

8 và tháng 9 thƣờng có mƣa to gió lớn, đây cũng là tháng thƣờng hay có bão tuy

Trích đoạn Tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch phỏt triển kinh tế xó hội giai đoạn 2006- Cụng nghiệp Tài chớnh – tớn dụng Những hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status