BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ NGỌC LONG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC MÔ HÌNH
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC MÔ HÌNH
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học:
TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp
ñỡ
của
các thầy, các cô, các hộ gia ñình và bạn bè ñể tôi hoàn hành bản luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô
giáo
TS.
Vũ Thị Phương Thụy, giảng viên bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi
trường, khoa kinh tế và phát
triển
nông thôn, trường ðại học nông nghiệp Hà
Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý
báu,
ñộng viên giúp ñỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh bản luận
v
ă
n.
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu tại ñịa
phương.
Tôi xin ñược bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong
gia ñình, bạn bè. ðể
có
ñược kết quả ngày hôm nay, một phần do sự nỗ lực cố
gắng của bản thân nhưng phần lớn là do công
lao
của gia ñình bố mẹ, anh chị
em, bạn bè ñã luôn ñộng viên tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học tập và nghiên
cứu.
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2013
Tác giả Ngô Ngọc Long Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm và chọn mẫu nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 50
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 50
3.2.5 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 51
3.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 51
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình bố trí và ñầu tư sản xuất trên ñất
nông nghiệp 51
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng ñất
nông nghiệp 51
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá kết quả về xã hội và môi trường 52
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN LẠNG
GIANG, TỈNH BẮC GIANG 53
4.1.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Lạng Giang 53
4.1.2 Các mô hình sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 63
4.2 ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ
CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN LẠNG
GIANG, TỈNH BẮC GIANG 68
4.2.1 Hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang 68
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng ñất nông
nghiệp của huyện Lạng Giang 110
4.2.3 Khả năng nâng cao hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất trên ñất nông nghiệp 118
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
4.3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT
Cơ cấu
4. CN : Công nghiệp
5. CNH - HðH :
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
6. CPXS :
Chi phí sản xuất
7. CPTG :
Chi phí trung gian
8. DN :
Doanh nghiệp
9. DT : Diện tích
10. ðVT :
ðơn vị tính
11. GO : Giá trị sản xuất
12. GTGT :
Giá trị gia tăng
13. GTSX :
Giá trị sản xuất
14. IC : Chi phí trung gian
15. HQKT :
Hiệu quả kinh tế
16. HTCT :
Phát triển nông thôn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
29. PRA :
Phương pháp ñánh giá nông thôn có sựu tham gia
30. Q
*
: Sản lượng tối ưu
31. STT :
Số thứ tự
32. TC : Tổng chi phí
33. TLSX :
Tư liệu sản xuất
34. TNHH :
Thu nhập hỗn hợp
35. TTCN :
Tiểu thủ công nghiệp
36. Tr.ñ :
Triệu ñồng
37. RRA :
4.7 Hiệu quả kinh tế các mô hình trồng cây hàng năm vùng 1 70
4.8 Hiệu quả kinh tế các mô hình trồng cây hàng năm vùng 2 74
4.9 Hiệu quả kinh tế các mô hình trồng cây hàng năm vùng 3 76
4.10 Tổng hợp hiệu quả mô hình trồng cây hàng năm theo mô hình 79
4.11 Hiệu quả kinh tế các mô hình trồng cây ăn quả tại vùng 1 83
4.12 Hiệu quả kinh tế các mô hình trồng cây ăn quả tại vùng 2 85
4.13 Hiệu quả kinh tế các mô hình trồng cây ăn quả tại vùng 3 87
4.14 So sánh kết quả và hiệu quả mô hình trồng cây ăn quả ở 3 vùng nghiên cứu 88
4.15 Sản lượng và giá sản phẩm các mô hình NTTS tại vùng 1 91
4.16 Kết quả và hiệu quả kinh tế mô hình NTTS tại vùng 1 92
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix
4.17 Sản lượng và giá sản phẩm các mô hình NTTS tại vùng 2 93
4.18 Kết quả và hiệu quả kinh tế mô hình NTTS tại vùng 2 94
4.19 Sản lượng và giá sản phẩm các mô hình NTTS tại vùng 3 95
4.20 Kết quả và hiệu quả kinh tế mô hình NTTS tại vùng 3 97
4.21 So sánh kết quả và hiệu quả mô hình NTTS ở 3 vùng nghiên cứu 99
4.22 Kết quả và hiệu quả mô hình I theo quy mô nhỏ 101
4.23 Kết quả và hiệu quả mô hình I theo quy mô lớn 103
4.24 Kết quả và hiệu quả mô hình II theo quy mô nhỏ 106
4.25 Kết quả và hiệu quả mô hình II theo quy mô lớn 107
4.26 So sánh kết quả, hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác tổng hợp ở các
vùng theo quy mô 108
4.27 Tình hình tham gia tập huấn và ứng dụng kiến thức vào sản xuất của các
hộ ñiều tra 113
4.28 Tình hình vay vốn của các hộ ñiều tra 115
4.29 Tình hình sử dụng vốn của các hộ ñiều tra 115
4.30 Tình hình tiêu thụ nông sản của các hộ ñiều tra 117
khai thác các nguồn lợi tự nhiên từ ñất ñể ñảm bảo các nhu cầu về lương thực
và vật dụng của xã hội. Vì vậy sản xuất NN là một hệ thống có vai trò quan
trọng trong mối quan hệ của tự nhiên với kinh tế - xã hội. Quan ñiểm phát
triển NN bền vững ñã ñịnh hướng những ñề tài nghiên cứu cùng những ứng
dụng quan trọng và cấp bách trong sản xuất NN của thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng. ðánh giá ñất ñai là một nội dung nghiên cứu không thể
thiếu ñược trong quá trình phát triển một nền nông - lâm nghiệp bền vững.
Hiện nay nước ta ñã áp dụng những phương pháp ñánh giá ñất của
FAO, coi ñây là phương tiện ñể ñánh giá tiềm năng ñất ñai phục vụ quy hoạch
sử dụng ñất hợp lý. Trên toàn quốc ñã ñánh giá ñất trên 9 vùng sinh thái khác
nhau, xây dựng ñược 373 ñơn vị ñất ñai, trong ñó miền Bắc có 144 ñơn vị ñất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
ñai; các kết quả nghiên cứu này góp phần to lớn vào việc xây dựng chiến lược
về quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc và các vùng sinh thái. Việc nghiên cứu
tiềm năng ñất ñai, xem xét mức ñộ thích hợp của các loại hình sử dụng ñất
làm cơ sở cho việc ñề xuất sử dụng ñất thích hợp là vấn ñề có tính chất chiến
lược và cấp thiết của quốc gia và của từng ñịa phương.
Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, mục tiêu
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trong cả
nước nói chung và huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang nói riêng là hết sức
cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ñồng thời tạo ñà cho phát triển nông
nghiệp bền vững.
Xuất phát từ thực tế trên, ñược sự cho phép của bộ môn Kinh tế tài
nguyên môi trường, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: Nghiên cứu
hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Lạng
Giang - tỉnh Bắc Giang.
hình sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện. Nghiên cứu các hộ sử dụng ñất, người
quản lý, nguồn tiêu thụ sản phẩm, tổ chức khuyến nông, phòng nông nghiệp,
ñơn vị chuyển giao kỹ thuật sản xuất,
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Phạm vi về nội dung : ðiều tra ñánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình sử
dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang, trong ñó
nghiên cứu chủ yếu vào các mô hình sản xuất ở các hộ ñiển hình của huyện.
Phạm vi về không gian: Các xã của huyện Lạng Giang có các mô hình sử
dụng ñất nông nghiệp gồm: Tiên Lục, Tân Dĩnh, Xuân Hương.
Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ năm 2010 ñến 2012,
dự báo ñề xuất phương hướng giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp ñến năm 2015.
+ Nghiên cứu và hoàn thành luận văn: Từ ngày 8/2012 ñến ngày 8/2013.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
2.1.1 Lý luận về ñất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm và phân loại ñất nông nghiệp
ðất ñai là một tài nguyên quý giá của nhân loại. ðã có nhiều công trình
nghiên cứu liên quan ñến những khái niệm, ñịnh nghĩa về ñất. Theo học giả
người Nga ðocutraiep năm 1987 thì: “ðất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo
ñộc lập lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình
thành ñất ñó là: sinh vật, ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình và thời gian”. Khái niệm
này mới chỉ nêu lên thành phần cấu tạo của ñất mà chưa ñề cập ñến khả năng
sử dụng và sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung
nông nghiệp nhưng tạm thời bỏ hoang (ñất hoang hóa, ñất thoái hóa).
- ðất trồng cây lâu năm ví dụ như vườn cây ăn trái và những vườn
nho hay cánh ñồng nho (thông dụng ở châu Âu).
- Cánh ñồng, thửa ruộng và ñồng cỏ tự nhiên cho chăn thả gia súc.
Tùy thuộc vào việc sử dụng hệ thống tưới tiêu nhân tạo, ñất nông
nghiệp ñược chia thành ñất có tưới tiêu và không tưới tiêu (thường xuyên). Ở
các nước ñang khô hạn và bán khô hạn ñất nông nghiệp thường ñược giới hạn
trong phạm vi ñất tưới tiêu.
ðất nông nghiệp cấu thành chỉ là một phần của lãnh thổ của bất
kỳ quốc gia. ðất nông nghiệp bao gồm 38% diện tích ñất của thế giới, với
diện tích ñất trồng ñại diện cho ít hơn một phần ba ñất nông nghiệp (11% diện
tích ñất của thế giới).
Tại Việt Nam, ñất nông nghiệp ñược hiểu là ñất sử dụng vào mục ñích
sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng.
ðất nông nghiệp gồm:
- ðất sản xuất nông nghiệp: Là ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích
sản xuất nông nghiệp. Bao gồm ñất trồng cây hàng năm và ñất trồng cây lâu
năm và ñồng cỏ chăn nuôi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
- ðất lâm nghiệp: Là ñất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, ñất
khoanh nuôi phục hồi rừng (ñất ñó giao, cho thuê ñể khoanh nuôi, bảo vệ
nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự nhiên là chính), ñất ñể trồng rừng mới
(ñất ñó giao, cho thuê ñể trồng rừng và ñất có cây rừng mới trồng chưa ñạt
tiêu chuẩn rừng). Theo loại rừng lâm nghiệp bao gồm: ñất rừng sản xuất,
ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng.
- ðất nuôi trồng thuỷ sản: Là ñất ñược sử dụng chuyên vào mục ñích
mặt không gian.Tuy nhiên nếu như ñầu tư vào ñất ñai vốn, sức lao ñộng ñể
cải tạo chất lượng thì sản phẩm ròng thu ñược sẽ ngày càng gia tăng. Như vậy
có thể nói sức sản xuất của ñất là không có giới hạn.
- ðất nông nghiệp có vị trí cố ñịnh, chất lượng không ñồng ñều.
Ruộng ñất không thể di chuyển từ nơi này ñến nơi khác giống như
những tư liệu sản xuất (TLSX) khác vì nó có vị trí cố ñịnh, gắn liền với ñiều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng. Nó không thể tự tìm ñến với
những TLSX khác mà ngược lại, các TLSX khác phải tìm ñến nó ñể tiến hành
các hoạt ñộng sản xuất. Tuy nhiên, chất lượng ñất ở từng vùng không ñều
nhau. Nguyên nhân là do kết quả của sự hình thành của tự nhiên dẫn ñến loại
ñất, ñộ màu mỡ khác nhau. Bên cạnh ñó, quá trình cải tạo ñất canh tác của
người lao ñộng ñã làm thay ñổi ñộ màu mỡ vốn có của ñất ñai.
- ðất nông nghiệp là TLSX yếu không bị hao mòn và ñào thải trong
quá trình sản xuất, và nếu ñược sử dụng hợp lý thì nó ngày càng tốt lên.
Tất cả TLSX ñều có sự hao mòn sau một thời gian sử dụng, tất yếu
ñược thay thế bằng TLSX mới, cho năng suất cao hơn và giá thấp hơn. Nhưng
ñiều này không ñúng với TLSX là ruộng ñất. Ruộng ñất có ñặc ñiểm là TLSX
hữu hạn, do vậy không thể ñào thải nó ra khỏi quá trình sản xuất mà ta chỉ có
thể cải tạo ñất ñể nâng cao chất lượng ñất, nâng cao năng suất của ñất. ðiều
này ñòi hỏi nhiều vào tính hợp lý trong sử dụng ñất của con người.
b, Khả năng chuyển ñổi của ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là loại ñất có khả năng chuyển ñổi mục ñích sử dụng
rất lớn. ðất nông nghiệp có thể ñược chuyển ñổi thành các loại ñất khác với
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
nhiều mục ñích sử dụng khác nhau, có thể là ñất phục vụ cho sản xuất công
nghiệp, cho các dự án xây dựng các công trình phúc lợi của nhà nước,…
Trong giới hạn về quỹ ñất, với sự tăng trưởng không ngừng của kinh tế - xã
trưng cho những thuộc tính bản chất và chúng nhất về cấu trúc và hành ñộng
của một khách thể (sự vật, hiện tượng hoặc một quá trình) nào ñó trong tổng
thể tự nhiên và xã hội.
Mô hình của một số ñối tượng là sự phản ánh hiện thực khách quan của
ñối tượng, sự hình dung, tưởng tượng ñối tượng ñó bằng những ý nghĩ của
những người nghiên cứu và việc trình bày, thể hiện, diễn ñạt những ý nghĩ ñó
bằng lời văn, sơ ñồ, hình vẽ
Mô hình của các ñối tượng trong lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế gọi là mô
hình kinh tế. Những vấn ñề liên quan ñến ñối tượng này là những vấn ñề hết
sức phức tạp, ñặc biệt là những vấn ñề ñương ñại. ðể xây dựng mô hình kinh
tế cần thu thập sử dụng các thông tin về những công trình nghiên cứu có liên
quan, các dữ liệu ñã ñược công bố và thậm chí phải sử dụng kiến thức của các
ngành khoa học khác.
Như vậy nói ñến mô hình là nói ñến một hệ thống bao gồm các yếu tố
quan hệ hoà ñồng lẫn nhau. Sự bố trí một cách hợp lý các yếu tố trong mô
hình giúp cho hệ thống phát triển toàn diện.
Mô hình kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp chính là hệ thống sản xuất
trên ñất nông nghiệp gồm các yếu tố như loại ñất, cây trồng, vật nuôi ñược bố
trí sản xuất một cách hợp lý. Trên cơ sở thực trạng ñất ñai và dưới tác ñộng
của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cụ thể, con người ñưa ra quyết ñịnh
về cơ cấu sản xuất cũng như việc ñầu tư các yếu tố sản xuất hợp lý cho ñược
thu nhập cao nhất. Mỗi quyết ñịnh về cơ cấu sản xuất và ñầu tư các yếu tố sản
xuất tương ứng trên một diện tích ñất nông nghiệp cụ thể sẽ tạo ra các mô
hình sử dụng ñất nông nghiệp khác nhau cho hiệu quả kinh tế khác nhau.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
2.1.2.2 ðặc trưng mô hình
Mô hình ñược phân chia thành hai loại là mô hình vật chất và mô hình
thời vào nhiều mặt, tức là giải quyết vấn ñề theo quan ñiểm hệ thống.
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ
và tác ñộng qua lại. Một hệ thống có thể xác ñịnh như tập hợp các ñối tượng
hoặc các thuộc tính liên kết ñể tạo thành một chỉnh thể. Khi nghiên cứu một
hệ thống không chỉ nghiên cứu riêng rẽ các phần tử mà phải nghiên cứu mối
quan hệ giữa chúng với các phần tử khác.
Theo nguyên lý hệ thống, sự tác ñộng ñồng bộ, có phối hợp, có tổ chức
của các bộ phận có thể tạo nên hiệu quả khác nhiều so với phép cộng ñơn
thuần tác ñộng.
Sản xuất nông nghiệp của mỗi vùng là một hệ thống bao gồm nhiều
ngành sản xuất và nhiều nhân tố kinh tế xã hội tự nhiên và môi trường khác.
Mặt khác trong mỗi ngành lại bao gồm nhiều yếu tố rất phong phú và ña
dạng. Chính những ñiểm này là yếu tố thúc ñẩy hay kìm hãm hệ thống phát
triển bởi vì nó có tác ñộng trực tiếp ñến từng nhân tố hệ thống.
Như vậy, mục ñích của việc vận dụng quan ñiểm hệ thống là ñể nghiên
cứu một cách hệ thống và ñiều khiển sự hoạt ñộng của nó. Nội dung của việc
ñiều khiển hệ thống nông nghiệp là sử dụng các biện pháp kinh tế - kỹ thuật tác
ñộng lên hệ thống nông nghiệp và phát triển một nền nông nghiệp bền vững.
* Hệ thống nông nghiệp (HTNN)
- HTNN là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất
và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thoản mãn các nhu cầu. Nó biểu hiện
sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái mà môi trường tự
nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt ñộng xuất
phát từ những thành quả kỹ thuật.
- HTNN là một phức hợp của ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi,
lao ñộng, các nguồn lợi và ñặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ
quản lý tuỳ theo sở thích, khả năng và kỹ thuật có thể có.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
năng ñất ñai, lợi thế so sánh của từng vùng sinh thái nông nghiệp, cũng như
có hiệu quả tiền vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật và lao ñộng ñể năng cao năng
xuất, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và lợi nhuận trên một ñơn vị diện tích ñất
canh tác trong một năm. Tóm lại nhằm xây dựng một HTNN bền vững có
hiệu quả kinh tế cao.
2.1.2.5 Phân loại các mô hình sử dụng ñất
Mô hình sử dụng ñất nông nghiệp là mô hình kinh tế trong ñó các yếu
tố ñầu vào sản xuất như ñất, cây trồng, vật nuôi ñược bố trí một cách hợp lý
tùy theo ñiều kiện của từng vùng, từng ñịa phương, từng hộ nông cụ thể. Tùy
theo tiêu chí phân loại mà mô hình sử dụng ñất nông nghiệp ñược chia thành
các loại khác nhau.
- Phân loại theo ñối tượng sản xuất: Theo tiêu chí này, mô hình sử dụng
ñất ñược chia thành 4 loại chủ yếu:
+ Mô hình trồng cây hàng năm
+ Mô hình trồng cây lâu năm
+ Mô hình NTTS
+ Mô hình chăn nuôi trên ñất nông nghiệp
- Phân loại theo phương thức sản xuất: Với tiêu chí phương thức sản
xuất, mô hình sử dụng ñất nông nghiệp ñược hình thành thông qua việc kết
hợp các hoạt ñộng sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, NTTS) trên một diện tích
ñất nông nghiệp cụ thể. Mô hình dạng này bao gồm các loại
+ Mô hình VAC
+ Mô hình VACR
+ Mô hình AC
+ Mô hình AV,
- Phân loại theo trình ñộ thâm canh, gồm các loại:
ñầu vào tối ưu. Nâng cao hiệu quả kinh tế có nghĩa là nâng cao trình ñộ sử
dụng nguồn lực, nó có quan hệ chặt chẽ với việc tổ chức sử dụng năng lực sản
xuất hiện có. Một doanh nghiệp hoạt ñộng hiệu quả khi mức sản xuất nằm
trên ñường cong năng lực sản xuất. ðiểm có hiệu quả nhất là ñiểm cho phép