Tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây rau tại địa bàn huyện thanh trì, thành phố hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ THU TRANG TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN CÂY RAU
TẠI ðỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ THU TRANG

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Sinh Viên
Phạm Thị Thu Trang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iiiMỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ðỒ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I . MỞ ðẦU 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VIỆC SỬ
DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý luận về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 4
2.1.2 Lý luận về quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 9
2.2 Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1Tổng quan nghiên cứu về quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực

dân 71
4.2.6 Phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật 86
4.3 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật trên cây rau tại ñịa bàn huyện Thanh Trì, TP Hà Nội 94
4.3.1 Cơ sở ñề xuất và phương hướng 94
4.3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật 95
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
5.1 Kết luận 101
5.2 Kiến nghị 103
5.2.1 ðối với nhà nước và chính quyền các cấp 103
5.2.2 ðối với các hộ nông dân và chủ các cửa hàng, ñại lý kinh doanh
thuốc bảo vệ thực vật trên ñịa bàn huyệnThanhTrì, thành phố Hà
Nội 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 140

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vDANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Dư lượng thuốc BVTV tối ña cho phép trên một số rau 8
Bảng 2.2: Số lượng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực bảo vệ và
kiểm dịch thực vật của Việt Nam 25
Bảng 2.3: Tình hình ñăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam 28
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Thanh Trì năm 2009 –

Bảng 4.16: Căn cứ lựa chọn thuốc và ñịa ñiểm mua thuốc của
nông dân 72
Bảng 4.17: Các loại thuốc bảo vệ thực vật hộ nông dân sử dụng 73
Bảng 4.18: Cách xác ñịnh nồng ñộ phun thuốc của các hộ nông dân 74
Bảng 4.19: Số lần phun, lượng thuốc, chi phí thuốc BVTV sử dụng/sào 75
Bảng 4.20: Lý do và thời ñiểm phun thuốc bảo vệ thực vật của các hộ 76
Bảng 4.21: Công cụ, dụng cụ trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 77
Bảng 4.22: Thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật 78
Bảng 4.23: Xử lý thuốc bảo vệ thực vật sau khi phun 79
Bảng 4.24: ðánh giá của người dân về chất lượng sản phẩm rau và môi
trường sống so với trước ñây 82
Bảng 4.25: Mục ñích ñọc nhãn của các hộ nông dân 84
Bảng 4.26: Nhận thức về các rủi ro do thuốc bảo vệ thực vật gây ra 85
Bảng 4.27: Nhận thức về hậu quả khi rau có tồn dư thuốc bảo vệ thực vật 85
Bảng 4.28: Thông tin cơ bản về các hộ sản xuất rau ñiều tra 88
Bảng 4.29: Nhận thức của hộ về nguyên nhân tồn dư thuốc bảo vệ thực vật
trên rau 89
Bảng 4.30: Trình ñộ chuyên môn của cán bộ Thanh tra Chi cục bảo vệ thực
vật, Trạm bảo vệ thực vật huyện Thanh Trì và cấp cơ sở trên ñịa
bàn 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC SƠ ðỒ
Trang
Sơ ñồ 2.1: Tác ñộng của thuốc BVTV ñến môi trường và con ñường mất
ñi của thuốc 8
Sơ ñồ 2.2: ðối tượng ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật 9
Sơ ñồ 2.3: Hai mục tiêu không thể tách rời trong sử dụng thuốc bảo vệ thực

IPM : Quản lý dịch hại tổng hợp
KDTV : Kiểm dịch thực vật
LHQ : Liên hợp quốc
MRL
s
: Mức dư lượng tối ña cho phép
NN : Nông nghiệp
PHI : Thời gian cách ly
PTNT : Phát triển nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân
GAP : Thực hành nông nghiệp tốt
WHO : Tổ chức Y tế thế giới Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

PHẦN I . MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thời gian qua, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế, sản xuất nông
nghiệp của Hà Nội ñã có những thay ñổi ñáng kể theo hướng xây dựng một nền
nông nghiệp ñô thị sinh thái bền vững với mục tiêu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng,
tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, trong ñó sản phẩm rau an toàn ñược xác
ñịnh là một trong ba nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Thành phố ñến năm
2015.
Thành phố Hà Nội sau khi mở rộng ñịa giới hành chính có diện tích tự nhiên
là 3.344,7 km
2

rau và lấy 103 mẫu rau ñể kiểm tra dư lượng. Kết quả phân tích có 14/103 mẫu rau
vượt mức dư lượng tối ña cho phép (MRL
s
) chủ yếu là Permethrin, Dimethoate,
Cypermethrin và hàm lượng kim loại nặng (Pb) chiếm 13,5%. Trong năm 2011,
Trung tâm Kiểm ñịnh và Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) phía Bắc và
phía Nam ñã tiến hành phân tích 6.367 mẫu rau thì có 414 mẫu vượt MRL
s
chiếm
6,5%, trong ñó 8 mẫu rau có dư lượng chì vượt mức tối ña cho phép (Số liệu của
Cục Bảo vệ thực vật - Bộ NN&PTNT).
Với ñộng lực về lợi nhuận của cơ chế thị trường, người nông dân ñã tập trung
vào ñầu tư, thâm canh rau, áp dụng các tiến bộ khoa học như phân bón, thuốc
BVTV, các chất ñiều hoà sinh trưởng ñể tăng nhanh năng suất. Với ưu ñiểm cơ bản
của thuốc BVTV, người dân ñã không ngừng phun các loại thuốc BVTV nhằm ñem
lại hiệu quả cao. ðây là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp tác ñộng xấu ñến chất
lượng rau ở Việt Nam, chủ yếu là do việc kiểm soát dư lượng thuốc BVTV, chu
trình nông nghiệp an toàn GAP chưa ñược thực hiện nghiêm ngặt khiến rau xanh
giảm chất lượng và gây ngộ ñộc cho người sử dụng.
ðể tăng cường công tác quản lý và nâng cao nhận thức của người nông dân
trong việc sử dụng thuốc BVTV, tạo nguồn rau an toàn ñảm bảo chất lượng cung
cấp cho người tiêu dùng Thủ ñô, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Tăng cường
công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây rau tại ñịa bàn
huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hoá và tiếp thu những cơ sở khoa học nghiên cứu ñề tài,
luận văn ñánh giá ñúng thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, từ ñó ñề xuất một số
giải pháp chủ yếu tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc BVTV trên
cây rau, góp phần bảo vệ môi trường và sản xuất rau an toàn tại huyện Thanh

- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng nghiên cứu thực trạng công tác quản lý
nhà nước về sử dụng thuốc BVTV trên cây rau tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà
Nội năm 2009-2011 và một số giải pháp quản lý nhà nước việc sử dụng thuốc
BVTV trên cây rau ñến năm 2013 và 2015.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
2.1.1.1 Khái niệm
- Khái niệm: Thuốc bảo vệ thực vật là chế phẩm có nguồn gốc từ hoá chất,
thực vật, ñộng vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng ñể phòng, trừ sinh vật
gây hại tài nguyên thực vật (Khoản 9, ðiều 3, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực
vật năm 2001). Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: Các chế phẩm dùng ñể phòng trừ
sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm ñiều hoà sinh trưởng thực vật,
chất làm rụng hay khô lá, các chế phẩm có tác dụng xua ñuổi hoặc thu hút các loài
sinh vật gây hại tài nguyên thực vật ñến ñể tiêu diệt (Khoản 2, ðiều 1, ðiều lệ quản
lý thuốc BVTV ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 58/2002/Nð-CP ngày 03/6/2002).
- Các nhóm thuốc BVTV:
+ Thuốc BVTV ñược chia thành nhiều nhóm dựa trên ñối tượng sinh vật hại:
Thuốc trừ bệnh; thuốc trừ nhện; thuốc trừ sâu; thuốc trừ cỏ; …
+ Các hoá chất BVTV còn ñược phân nhóm trên cơ sở gây ñộc: Nhóm Clo
hữu cơ, nhóm Lân hữu cơ, nhóm Cácbamát
- Thời gian cách ly: Là khoảng thời gian tối thiểu kể từ ngày sử dụng thuốc
BVTV lần cuối cùng ñến ngày thu hoạch sản phẩm trong quá trình trồng trọt hoặc
thời gian tối thiểu từ khi sử dụng thuốc BVTV lần cuối cùng ñến khi sử dụng sản

hại ñể chọn mua ñúng loại thuốc thích hợp. Nếu cần phải nhờ tư vấn cán bộ kỹ thuật
giúp ñỡ ñể chọn ñược ñúng thuốc cần sử dụng ñể ñem lại hiệu quả phòng trừ cao,
trên nguyên tắc: Sâu bệnh nào - thuốc nấy, thuốc trừ sâu - dùng phòng trừ sâu,
thuốc trừ bệnh - dùng phòng trừ bệnh. Nếu nhiều loại thuốc khác nhau có cùng công
dụng thì việc lựa chọn thuốc:
+ Loại thuốc ít ñộc nhất ñối với người sử dụng thuốc;
+ Ít ñể lại dư lượng trên sản phẩm và ít gây hại ñối với người tiêu thụ sản
phẩm nông sản thu hoạch từ các cây trồng trước ñó ñã phun thuốc;
+ An toàn ñối với cây trồng;
+ Ít gây hại ñối với sinh vật có ích;
+ Không tồn lưu lâu dài trong ñất, nước;
+ Phù hợp với ñiều kiện thời tiết, khí hậu của ñịa phương.
b. ðúng lúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

- ðúng lúc là dùng thuốc vào thời ñiểm mà hiệu quả phòng trừ dịch hại cao
nhất, mang lại lợi ích kinh tế lớn nhất nhưng ít gây hại cho môi trường và sức khỏe
con người nhất. Tuy xuất hiện dịch hại nhưng trong các trường hợp sau ñây thì chưa
cần phun thuốc:
+ Do mật ñộ dịch hại còn thấp;
+ Trên ruộng có mật ñộ thiên dịch cao, có khả năng kìm hãm sự phát triển,
gây hại của dịch hại;
+ Thời tiết không thuận lợi cho sự phát triển, gây hại của dịch hại;
+ Tác hại do dịch hại gây ra chỉ trong một giai ñoạn sinh trưởng của cây
trồng, sau ñó cây trồng sẽ tự hồi phục, không gây thiệt hại ñến năng suất.
- Khi phải tiến hành phun thuốc, cần phun lúc sâu hại chủ yếu ñang ở giai
ñoạn tuổi nhỏ (tuổi 1-2), bệnh mới xuất hiện, cỏ dại còn non mẫn cảm với thuốc.
- Không ñi phun vào lúc thời tiết không phù hợp: Trời nắng gắt, trời ñang

+ Thực hiện ñúng kỹ thuật phun rải: Phun ñúng thời ñiểm, không phun
ngược chiều gió, không phun thuốc khi gió quá mạnh, trời sắp mưa, trời quá nóng,
ñi ñúng tốc ñộ, phù hợp với lượng nước thuốc dùng, ñảm bảo lượng nước và lượng
thuốc dùng, phun kỹ không ñể sót.
+ Nên dùng luân phiên các loại thuốc có cơ chế tác ñộng khác nhau ñể giảm
tác hại của thuốc ñến sinh vật và môi trường, giảm khả năng hình thành tính kháng
thuốc của dịch hại.
+ Khi hỗn hợp thuốc BVTV phải ñúng hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc hỏi ý
kiến cán bộ chuyên môn. Thuốc ñã hỗn hợp phải dùng ngay trong ngày, nếu ñể lâu
thuốc sẽ bị giảm hiệu quả.
+ ðảm bảo thời gian cách ly của thuốc.
2.1.1.3 Tác ñộng của sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Mức dư lượng tối ña cho phép là lượng tối ña một loại thuốc bảo vệ thực
vật ñược chấp nhận cho phép tồn tại trong nông sản, thực phẩm hay thức ăn gia
súc mà không gây ñộc hại cho người và vật nuôi. Mức dư lượng tối ña cho phép
ñược biểu thị bằng miligam (mg) thuốc bảo vệ thực vật trong một kilôgam nông
sản hàng hoá (mg/kg). (Khoản 9, ðiều 2, ðiều lệ quản lý thuốc BVTV ban hành
kèm theo Nghị ñịnh số 58/2002/Nð-CP ngày 03/6/2002).
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng thuốc BVTV ñã tác ñộng
ñến môi trường theo nhiều cách khác nhau và theo sơ ñồ sau:
Không khí
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

Bay hơi Lắng ñọng
Bay hơi Bay hơi
ðất sử dụng Thuốc BVTV sử dụng Thực vật
Vận chuyển
Vận chuyển Rửa trôi Tồn dư


0,1 0,5 - 1 0,5 - 1 7 – 10
Carbaxit 80 WP

1 - 1,5 1 - 1,5 - 7
Padan 95 SP 0,2 - - 14
Sanusdin 29 EC

0,1 2,0 0,2 14 – 20
Decis 2.5EC 0,1 - 0,2 RAL: 7 - 10; RAQ: 3 - 4

Sherpa 250 EC - - - RAL: 7 - 10; RAQ: 3 - 4

Kovote 2.5 EC 0,03 0,02 - 4 – 10
Trebon 10 EC - - - 3

Nguồn: Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường - TP Hà Nội
Theo GS. ðỗ Kim Chung (2009), ñối tượng ảnh hưởng của thuốc bảo vệ
thực vật ñược trình bày như sơ ñồ sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

ẢNH HƯỞNG
ðẾN CON NGƯỜI
ẢNH HƯỞNG
ðẾN MÔI TRƯỜNG

Do sử dụng sản
phẩm
Ảnh hưởng cho
thành viên trong
gia ñình.
Do thuốc, bình
phun gần nơi sống
Ảnh hưởng cho
nông dân
Do tiếp xúc trực
tiếp với thuốc
Ảnh hưởng cho
cộng ñồng
Do gần nơi phun
hoặc hít phải không
khí, ô nhiễm
Ảnh hưởng ñến
thiên ñịch
Do ảnh hưởng
trực tiếp khi
phun, làm sạch
bình phun, vứt bỏ
không ñúng chỗ
Ảnh hưởng ñến
vật nuôi
Do ăn phải thức
ăn, nước uống
nhiễm ñộc, tái sử
dụng
Ảnh hưởng ñến

bảo vệ và kiểm dịch thực vật; góp phần ổn ñịnh và phát triển sản xuất nông nghiệp
an toàn.
Trên cơ sở của Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, ðiều lệ quản lý thuốc
bảo vệ thực vật và các văn bản pháp quy có liên quan về môi trường, thương mại ,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ban hành Quyết ñịnh số 100/NN-
BVTV-Qð ngày 23/2/1995 quy ñịnh về thủ tục ñăng ký, thẩm ñịnh sản xuất thuốc
bảo vệ thực vật, sản xuất, gia công, tiêu hủy, bao bì, quảng cáo; Quyết ñịnh số
193/1998/Qð/BNN-BVTV ngày 2/12/1998 quy ñịnh kiểm ñịnh chất lượng, dư
lượng và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật ñăng ký ở Việt Nam. Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ñã sửa ñổi những văn bản trên cho phù hợp với Pháp lệnh
và Nghị ñịnh mới.
ðó là những văn bản pháp quy cao nhất lần ñầu tiên ñược ban hành ở nước ta
nhằm ñưa công tác quản lý loại vật tư nông nghiệp ñặc biệt này ñi vào nề nếp, ñánh
dấu một bước tiến cơ bản trong công tác quản lý của ngành BVTV ở Việt Nam. Sự
ra ñời của những văn bản này có tác ñộng rõ rệt ñến việc bảo vệ cây trồng và nông
sản ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñến việc ñảm bảo an toàn cho cộng ñồng, cho môi
trường trong toàn bộ các khâu sản xuất, lưu thông, sử dụng thuốc BVTV.
Từ năm 1995 chúng ta ñã không cho phép ñăng ký những loại thuốc thuộc
nhóm ñộc I và loại dần chúng khỏi danh sách thuốc ñược sử dụng rộng rãi. Bên
cạnh những loại thuốc ñược sử dụng rộng rãi, chúng ta ñã ban hành một danh mục
thuốc cấm, thuốc hạn chế sử dụng. Công tác xét duyệt ñăng ký, quản lý sử dụng
thuốc BVTV cũng ñược chú trọng hơn.
Nghị ñịnh số 58/2002/Nð-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ (Thay thế Nghị
ñịnh số 92/CP ngày 27/11/1993) về việc ban hành ðiều lệ bảo vệ thực vật, ðiều lệ
kiểm dịch thực vật và ðiều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật. ðiều lệ quy ñịnh các tổ
chức, cá nhân có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV ở Việt
Nam phải tuân theo pháp luật về quản lí thuốc BVTV ở Việt Nam và những ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

+ Các phòng chức năng thuộc Chi cục.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

+ Các Trạm BVTV huyện: Theo thống kê sơ bộ, ñến nay toàn quốc có 591
trạm BVTV cấp huyện hoặc liên huyện (chiếm 91,75 % tổng số cấp huyện), trong
ñó 506 trạm (chiếm 92,39% tổng số trạm) thuộc Chi cục BVTV tỉnh, thành phố.
+ Trạm KDTV nội ñịa, một số tỉnh có các trạm KDTV biên giới. ðến nay, trên
toàn quốc có khoảng 72 trạm KDTV trong ñó một số tỉnh có 2 - 4 trạm KDTV.
+ Mạng lưới bảo vệ thực vật cơ sở ñóng vai trò rất quan trọng tại ñịa bàn
cấp thôn, bản, xã cụ thể như: Theo dõi, giám sát và phát hiện sớm các ổ dịch; ñề
xuất biện pháp tổ chức và hướng dẫn chủ tài nguyên thực vật kỹ thuật phòng
chống dịch hại theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ thực vật cấp
huyện; tham gia chống dịch; hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; kiểm tra,
giám sát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ñối với các hộ trồng trọt nhỏ lẻ;
tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, hướng dẫn hoạt ñộng dịch vụ về
bảo vệ thực vật. Một số tỉnh ñã có mạng lưới BVTV tại cơ sở, mỗi xã có 01 cán
bộ mạng lưới hưởng lương hoặc phụ cấp từ ngân sách của tỉnh, theo báo cáo có
9/50 tỉnh có cán bộ mạng lưới xã, với mức trợ cấp thấp nhất là
150.000ñồng/tháng/người, cao nhất 500.000 ñồng/tháng/người (Hà Nam, Bình
Dương, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tây Ninh, Ninh Thuận, Quảng Nam,
Hậu Giang, Thành phố Hà Nội). Một số tỉnh dùng lực lượng khuyến nông xã
tham gia công tác BVTV.
Hệ thống trên ñã triển khai có hiệu quả các chủ trương, chính sách của nhà
nước về bảo vệ thực vật (trong ñó có quản lý thuốc BVTV) ñồng thời trực tiếp kiểm
tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách trên ở các cấp.
2.1.2.3 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Sự ra ñời của lực lượng thanh tra chuyên ngành là một công cụ hữu hiệu
phát hiện, xử lý các vi phạm trong công tác quản lý thuốc BVTV ñặc biệt là xuất

khoảng 14.000 cơ sở, tỷ lệ vi phạm giảm từ 25 % năm 2002 xuống còn 16,46 %
năm 2011, trong ñó hình thức vi phạm chủ yếu là buôn bán thuốc BVTV không ñủ
ñiều kiện theo quy ñịnh (chiếm khoảng 40%), hành vi sản xuất, buôn bán thuốc có
nhãn không ñúng quy ñịnh (chiếm khoảng 20%).
+ Bước ñầu ñã kiểm tra, kiểm soát ñược mức dư lượng thuốc BVTV trong rau
góp phần ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện chương trình kiểm soát dư
lượng thuốc BVTV trên rau, trong năm 2008-2009 ñã lấy 48/412 mẫu rau kiểm tra
có dư lượng thuốc BVTV vượt MRL
s
(chiếm 11,65% mẫu kiểm tra. Trong năm
2011, các ñịa phương (Chi cục BVTV) cũng ñã lấy 6.084 mẫu ñể phân tích kiểm tra
dư lượng thuốc BVTV, trong ñó có 326 mẫu có dư lượng vượt MRL
s
(chiếm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14

5,36%). Do kinh phí còn hạn chế nên hầu hết các Chi cục chỉ sử dụng phương pháp
kiểm tra nhanh (Teskit) ñể kiểm tra chất lượng rau.
- Về xử lý vi phạm hành chính: Hàng năm, thanh tra chuyên ngành ñã tiến
hành xử lý vi phạm hành chính từ 2.000 - 3.000 trường hợp vi phạm các quy ñịnh
của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật, với số tiền thu phạt vi phạm hành chính
nộp ngân sách nhà nước trong năm 2010 và 2011 là trên 4 tỷ ñồng.
- Về xử lý hình sự: Theo báo cáo của Chi cục BVTV, từ năm 2009 ñến nay
không phát hiện và chuyển sang cơ quan ñiều tra ñối với hành vi vi phạm pháp
luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Thực tiễn công tác xét xử vẫn tồn tại một
số bất cập như căn cứ ñể chuyển các vi phạm pháp luật sang xử lý hình sự; nên
một số vụ vi phạm không ñủ căn cứ ñể chuyển sang xử lý hình sự.
2.1.2.4 Công tác tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Thuốc BVTV là sản phẩm ñầu vào thiết yếu của ngành sản xuất nông
nghiệp, là một trong những nguyên nhân chính gây mất an toàn thực phẩm, là
hóa chất ít nhiều ñộc hại có nguy cơ gây nguy hiểm sức khỏe con người nên cần
ñược tập huấn ñể sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả. Nếu ñược tập huấn
trước khi sử dụng thuốc sẽ ñảm bảo những tác dụng sau: Chỉ những người ñủ
ñiều kiện mới ñược sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (giảm thiểu có nhiều người
tiếp xúc với hóa chất ñộc hại); giảm thiểu việc sử dụng thuốc BVTV không ñúng
quy ñịnh; ñảm bảo hơn cho công tác an toàn thực phẩm và về vấn ñề môi trường.
Trước ñây chưa có văn bản qui phạm pháp luật quy ñịnh người sử dụng thuốc
BVTV phải ñược tập huấn và cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, tình trạng nông
dân ñang sử dụng quá nhiều (lạm dụng) và không ñúng PHI, liều lượng quy ñịnh
ñòi hỏi cần thiết phải ñược tập huấn ñể tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an
toàn khi sử dụng thuốc BVTV ñể bảo vệ chính mình, tránh ñược hậu quả chết
người và ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe về lâu dài. Nước ta có khoảng 60%
dân số sống bằng nghề nông, số lượng người sử dụng thuốc BVTV rất lớn, vì
vậy việc tập huấn phần nào ñó sẽ gây khó khăn cho hoạt ñộng sản xuất của người
nông dân.
Mục tiêu của việc sử dụng thuốc BVTV gồm hai mặt không thể tách rời là:
- Tăng cường hiệu lực của thuốc BVTV ñể ñẩy lùi tác hại của dịch hại.
- Hạn chế ñến mức thấp nhất tác dụng xấu của thuốc BVTV ñến con người,
cây trồng, môi sinh và môi trường. ðúng li
ều l
ư
ợng
,

nồng ñộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status