Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
“Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng GAĐT”
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
NỘI DUNG
Phần I. Nêu thực trạng của vấn đề
1. Thuận lợi khi thực hiện đề tài 7
2. Khó khăn khi thực hiện đề tài 8
Phần II. Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính
1. Thiết kế giáo án và điều chỉnh sau khi dạy thử để từ đó soạn thành
giáo án điện tử 9
2. Khai thác, sử dụng thư mục cá nhân, chọn lựa phim và tranh ảnh
phù hợp nội dung bài dạy 15
3. Chọn nền và phông chữ phù hợp khi thiết kế bài giảng 16
4. Bài mới : Bài 23 - tiết 2 20
Phần III. Kết quả và kinh nghiệm rút ra được từ SKKN
1. Kết quả đạt được 42
2. Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở THPT 42
3. Bài học kinh nghiệm rút ra được từ SKKN 43
Phần IV. Khả năng ứng dụng và triển khai SKKN
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài, thuận lợi và khó khăn
Qua bốn năm học CCGD tôi đã áp dụng đề tài “Đổi mới phương pháp
dạy học lịch sử ở Trường THPT qua một tiết dạy bằng giáo án điện tử” và
bước đầu đã đạt kết quả một số kinh nghiệm trong quá trình tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học (PPDH) bộ môn lịch sử (LS) trong năm học 2009-2010 .
Năm học 2009 – 2010, Sở GD – ĐT Bình Dương tiếp tục tổ chức lần
ứng phong trào thi đua của ngành giáo dục, trước tiên là lòng tự trọng nghề
nghiệp nên phải hoàn thành tốt nhiệm vụ khi còn đứng trên bụt giảng.
Tôi gặp thuận lợi là được làm việc trong một tập thể đoàn kết, thân ái
thương yêu giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, đặc biệt trong nhóm Lịch sử có Cô
Nguyễn Thị Ánh (nhà giáo ưu tú, mặc dù đã nghỉ hưu nhưng rất nhiệt tình dự
giờ giúp đỡ, hướng dẫn tôi khi khi tham vấn về chuyên môn) và Cô Châu
Thuý Loan là hai GV đã có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy lịch sử lớp 12 .
HS đa số chăm ngoan và tiếp thu cái mới khá nhanh.
Trong thời gian 4 ngày từ 25/2 đến 28/2 tôi đã tích cực nghiên cứu nội
dung và soạn giáo án. Sau đó nhờ Cô Ánh, Cô Loan, Cô Lê Thị Hiền trong
BGH đến dự giờ góp ý trước khi đi thi.
Sau khi dự thi, tôi thấy kết quả đạt được khá tốt nên chọn đề tài “ Kinh
nghiệm soạn giảng bài 23 - tiết 2 - Lịch sử lớp 12”.
2. Mức độ nghiên cứu đề tài
Năm học 2009-2010 là năm học thứ hai trường THPT áp dụng chương
trình SGK mới cho HS lớp 12 trong lộ trình cải cách GD. Vì thế đề tài “Kinh
nghiệm soạn giảng bài 23 - tiết 2 - Lịch sử 12” là đề tài bản thân tôi tiếp tục
nghiên cứu thực hiện để giảng dạy và dự thi GVG giải thưởng Võ Minh Đức
nên đã nghiên cứu kĩ, có sự đóng góp ý kiến của tổ bộ môn.
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài nầy, mức độ nghiên cứu chỉ giới hạn
trong vấn đề lớn : Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở trường THPT.
3
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu : “Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở trường
THPT”.
+ Khách thể nghiên cứu : Môn LS lớp 12 ở trường THPT.
+ Phạm vi nghiên cứu : Tiết 2 - Bài 23 “Khôi phục và phát triển kinh tế - xã
hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975)”
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
công dạy sử lớp 10 và lớp 12 (14 tiết/tuần) có thời gian đầu tư nghiên cứu soạn
giảng theo PPDH mới.
Chất lượng học tập của HS khá đồng đều ở các bộ môn, kết quả tuyển
sinh vào các trường đại học, cao đẳng đạt tỉ lệ khá cao. HS được BGH quan
tâm nhắc nhở động viên kịp thời về việc học tập nên tinh thần học tập và đạo
đức của các em rất tốt, đa số HS chăm ngoan, lễ phép, vâng lời thầy cô, chấp
hành nội quy nhà trường, giữ gìn tác phong đạo đức tốt.
Huyện Dĩ An đang chuyển dần thành đô thị hóa, mức sống của người
dân đã tăng cao nên đa số cha mẹ quan tâm đến việc học tập của HS. Công tác
GVCN, công tác giám thị được BGH có kế hoạch chỉ đạo thường xuyên gặp
gỡ trao đổi với phụ huynh khi có vấn đề liên quan đến HS. Trong năm học có 4
lần họp PHHS từng lớp học để GVCN và GV bộ môn thông báo kết quả học
tập của HS vào giữa học kì và cuối học kì, nhà trường có biện pháp phối kết
hợp việc dạy - học giữa nhà trường và gia đình rất tốt.
Hàng tuần và cuối đợt thi đua BGH kết hợp các đoàn thể đã sơ kết đánh
giá khen thưởng, kịp thời động viên nêu gương tốt hoặc nhắc nhở những HS vi
phạm nội quy nhà trường.
Đơn vị được Sở GD&ĐT Bình Dương trang bị đầy đủ các TBDH và
phương tiện nghe nhìn như phòng nghe nhìn, phòng lab, phòng vi tính, phòng
thí nghiệm thực hành, phòng thư viện … có đầy đủ cán bộ chuyên trách sẵn
sàng giúp đỡ GV trong các tiết giảng dạy khi cần sử dụng dụng cụ trực quan
dạy học.
GV có thể sử dụng các hình ảnh, tư liệu, sự kiện LS từ các nguồn phim
ảnh đa dạng từ internet, băng ghi hình, tranh ảnh trong sách báo mà không phải
mang theo đồ dùng DH cồng kềnh khi lên lớp.
5
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
Các tư liệu LS được chuyển thể thành phim theo chủ đề bài học được
các đài truyền hình trong cả nước đưa lên màn ảnh và phổ biến rộng rãi trên
phương tiện thông tin đại chúng, GV có thể tìm mua ở các trung tâm dịch vụ
GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975)
* Tiết 41, 42 - PPCT
I- Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức :
+Có những hiểu biết về nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, nhiệm vụ của cách
mạng miền Nam sau hiệp định Pari năm 1973 nhằm tiến tới giải phóng hoàn
toàn miền Nam.
+ Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam.
+ Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
+ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước.
2. Về kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá về âm mưu, thủ đoạn của
địch sau hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam :
+ Điều kiện và thời cơ sau khi Mĩ rút hết quân về nước.
+ Chủ trương kế hoạch đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt của giải phóng hoàn toàn
miền Nam của Đảng.
+ Tinh thần chiến đấu, ý chí thống nhất Tổ quốc của nhân dân ta.
3. Về thái độ :
Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam,
niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
II- Thiết bị và đồ dùng dạy học
- Lịch sử Việt Nam 1945 – 1975 của NXBGD.
- Bản đồ diễn biến ba chiến dịch cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
- Phim tư liệu về ba chiến dịch cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
- Tài liệu tham khảo, sách giáo khoa và một số hình ảnh minh họa.
III- Tiến trình tổ chức dạy và học.
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
đó diễn ra và giành thắng lợi
như thế nào?
- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả
lời.
- GV nhận xét và chốt ý
phục và phát triển kinh tế - xã hội.
- Ra sức chi viện cho miền Nam.
* Kết quả :
- Cuối 6/1973 hoàn thành tháo gỡ thủy lôi,
bom mìn.
- Năm 1973 – 1974 khôi phục các cơ sở
kinh tế, hệ thống thủy nông, giao thông và
các công trình văn hóa giáo dục, y tế.
- Cuối 1974 : Sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp vượt năm 1964 – 1971.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hậu
phương lớn về nhân lực, vật chất – kỹ thuật.
II- Miền Nam đấu tranh chống địch bình
định – lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới
giải phóng hoàn toàn.
* Âm mưu của Mĩ – ngụy
- Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh”.
- Tiến hành chiến dịch “Tràn ngập lãnh
thổ” liên tiếp mở những cuộc hành quân
bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.
* Cuộc chiến đấu của quân và dân miền
Nam
- Tháng 7/1973 : BCH TW Đảng họp Hội
- “Phân tích và nhận định chính
xác tình hình cách mạng, kịp
thời đề ra chủ trương đúng
đắn.Thể hiện quyết tâm cao để
giải phóng miền Nam.”
- Giáo viên trình bày trên bản
đồ hình 72 SGK : “Cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy Xuân
1975 diễn ra trong gần hai
tháng từ ngày 4/3 đến ngày
2/5/1975 qua ba chiến dịch lớn,
nối tiếp và xen kẻ nhau.”
- Vì sao ta chọn Tây Nguyên
là chiến dịch mở màn cho
cuộc tổng tiến công và nổi
dậy?
- Cho HS xem bản đồ vị trí
chiến lược Tây Nguyên và cho
HS nhận xét : “Tây Nguyên là
địa bàn chiến lược quan trọng,
cả ta và địch đều cố nắm giữ.
Nhưng do nhận định sai hướng
tiến công của quân ta, địch
Mĩ – Ngụy.
- Đòi thực hiện các quyền tự do dân chủ.
* Ở các vùng giải phóng :
+ Khôi phục và đẩy mạnh sản xuất.
+ Tăng nguồn dự trữ chiến lược.
→ Thế và lực của ta đã mạnh, tạo diều kiện
tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.
-12/3 địch phản công chiếm lại Buôn Ma
Thuộc, nhưng không thành.
-14/3 địch rút toàn bộ quân về giữ vùng
9
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
chốt giữ ở đây một lực lượng
mỏng, bố phòng sơ hở. Căn cứ
vào đó, Bộ Chính trị TW Đảng
ta quyết định chọn Tây Nguyên
làm hướng tiến công chủ yếu
trong năm 1975.”
-GV sử dụng bản đồ chiến
dịch Tây Nguyên trình bày
diễn biến chính sau đó hỏi lại
HS và ghi ý chính lên bảng
các mốc thời gian 4/3, 10/3,
12/3, 14/3.
-Cho HS xem phim minh hoạ
chiến dịch Tây Nguyên
-Ý nghĩa của chiến dịch Tây
Nguyên ?
- Giáo viên trình bày trên bản
đồ diễn biến của chiến dịch
Huế – Đà Nẵng.
-Khi chiến dịch Tây Nguyên
còn đang tiếp diễn Bộ Chính
trị đã có quyết định gì ?
-GV dùng bản đồ chiến dịch
Huế - Đà Nẵng miêu tả diễn
Nguyên đang tiếp diễn, Bộ Chính trị đã có
QĐ kịp thời kế hoạch GP Sài Gòn và toàn
miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến
dịch GP Huế - Đà Nẵng.
+Diễn biến :
-21/3 quân ta tiến công Huế và chặn đường
rút chạy của địch, hình thành thế bao vây
trong thành phố Huế.
-10 giờ 30 phút ngày 25/3 quân ta tiến vào
cố đô Huế.
-26/3 ta giải phóng TP Huế và toàn tỉnh
Thừa Thiên.
-Đà Nẵng rơi vào thế cô lập.
-Sáng 29/3, quân ta từ 3 phía bắc, tây, nam
đồng loạt tấn công vào TP Đà Nẵng, đến 3
giờ chiều thì giải phóng toàn bộ Đà Nẵng.
-Từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 các tỉnh
ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên,
một số tỉnh ở Nam Bộ được giải phóng.
+Ý nghĩa : Gây nên tâm lí tuyệt vọng trong
ngụy quyền, đưa cuộc tổng tiến công và nổi
dậy của quân dân ta chuyển sang thế mạnh
áp đảo.
10
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
và ý nghĩa.
-Sau thắng lợi của chiến dịch
Tây Nguyên và chiến dịch
Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị
Nam”.
-“Phải giải phóng miền Nam trước tháng 5
- 1975”.
-Quyết định mang tên “Chiến dịch Hồ Chí
Minh”.
-Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng
Sài Gòn, tuyến phòng thủ bị chọc thủng
(Phan Rang ngày 16/4, Xuân Lộc ngày
21/4)
+Diễn biến :
-17giờ 26/4 mở đầu chiến dịch. Năm cánh
quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài,
tiến vào trung tâm thành phố.
-10 giờ 45 phút ngày 30/4 xe tăng và bộ
binh tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ nội
các Sài Gòn. Tổng thống Dương Văn Minh
tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
-11 giờ 30 phút chiến dịch Hồ Chí Minh
toàn thắng .
-2/5 Châu Đốc là tỉnh cuối cùng miền Nam
hoàn toàn giải phóng.
+Kết quả và ý nghĩa:
-Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1 triệu
quân chủ lực Sài Gòn, đập tan bộ máy chính
quyền Sài Gòn từ trung ương đến địa
phương.
-Chính quyền cách mạng được thành lập,
nhân dân làm chủ hoàn toàn miền Nam.
-Tạo điều kiện để nhân dân Lào –
Campuchia giải phóng đất nước.
mới của Mĩ.
-Chủ tịch HCM được Unesco
công nhận là anh hùng GPDT.
nước (1954 – 1975)
1. Nguyên nhân thắng lợi
-Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng
đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối
chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn,
sáng tạo.
-Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động
cần cù, chiến đấu dũng cảm…Có hậu
phương miền Bắc vững mạnh chi viện sức
người và của để góp phần giải phóng miền
Nam.
-Sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông
Dương. Sự giúp đỡ của các lực lượng cách
mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất
là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước
XHCN.
2. Ý nghĩa lịch sử
-Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30
năm chiến tranh giải phóng dân tộc, hoàn
thành CM dân tộc dân chủ nhân dân.
-Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống
nhất, đi lên CNXH.
-Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và
thế giới, có tính thời đại sâu sắc, cổ vũ
phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
-Một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to
lớn và có tính thời đại sâu sắc.
Để khai thác, sử dụng internet vào môn LS có hiệu quả, trong khi lập kế
hoạch năm học của GV bộ môn LS cần :
-Nghiên cứu nội dung, chương trình, chuẩn kiến thức môn LS của lớp
mình đang giảng dạy để lập kế hoạch tìm kiếm, thu thập những thông tin hỗ trợ
một số chủ đề LS trên một số trang web (ngoài các sách tham khảo thông
thường khác).
Trong khi lập kế hoạch DH từng tiết (bài soạn) GV cần :
Nghiên cứu kĩ nội dung bài học để xác định rõ : -Nội dung nào cần có
kiến thức, thông tin hay hình ảnh hỗ trợ? ; -Nội dung nào cần gợi vấn đề, cần
tạo ra tình huống có vấn đề để kích thích hứng thú học tập ở HS? -Nội dung
nào cần trò chơi giúp củng cố kiểm tra nhanh kiến thức bài học? Các thông tin
đó có thể lấy ra từ đâu? Khai thác trên internet như thế nào? Xác định, chọn
lựa thông tin, tính chính xác của thông tin.
Cần chọn lựa các thông tin có liên quan đến nội dung bài học ở những
trang web có uy tín chuyên môn và những trang dành riêng cho LS. Không
13
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
phải tất cả các nguồn thông tin trên mạng internet đều chính xác. Trong các bài
báo lấy từ internet cần ghi rõ ngày tải xuống cùng với địa chỉ của trang web đó.
Tìm biện pháp, cách thức tích hợp để tổ chức DH, chuẩn bị hệ thống câu
hỏi dẫn dắt HS giải quyết vấn đề.
Để tránh lạm dụng CNTT trong quá trình DH tích cực, cần thể hiện việc
thiết kế và trình bày một GAĐT qua sơ đồ sau : “GAĐT = GADH tích cực (kế
hoạch bài học tích cực) + ứng dụng CNTT trong QTDH”.
Tuy nhiên trong thực tế đa số GV đều cảm thấy chưa tự tin khi thiết kế
và sử dụng GAĐT do chưa hiểu hoặc nhận thức chưa đúng về bản chất của
GAĐT; chưa có quy trình thiết kế và sử dụng loại giáo án này, hơn nữa thiếu
sự chỉ đạo thống nhất của các cấp QLGD về ứng CNTT vào PPDH. Còn có
quan niệm lạm dụng hoặc lầm tưởng GAĐT là thay thế cho việc thầy viết lên
bảng, trò ghi qua việc “chiếu chữ”. GV có tâm lí ngại thay đổi, không suy nghĩ
lãnh thổ Tổ quốc. Mục 1. Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam
GV giới thiệu cho HS thấy trong SGK trang 192 có 2 dòng, dòng 1 nêu
chủ trương và dòng 2 nêu kế hoạch của Bộ Chính trị.
Từ đó đặt câu hỏi : - “Nêu chủ trương và kế hoạch giải phóng miền Nam
của Bộ Chính trị ?”
-“Vì sao Bộ Chính trị quyết định kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh để
giải phóng miền Nam ?”
Sau khi HS trả lời GV cho HS xem chủ trương, kế hoạch, GV nhấn
mạnh Bộ Chính trị quyết định kế hoạch giải phóng miền Nam là nhận định
chính xác tình hình cách mạng, đề ra chủ trương đúng đắn kịp thời đánh nhanh,
thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của.
16
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
`
4.3 Bài mới : Mục III. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn
lãnh thổ Tổ quốc. Mục 2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Sau khi cho HS ghi mục 2, GV cho HS xem hình 72. Lược đồ diễn biến
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 (SGK – trang 193). GV trình bày
ngắn gọn kết hợp giới thiệu 3 chiến dịch lớn trên lược đồ.
17
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
4.4 Bài mới : Mục III. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn
lãnh thổ Tổ quốc. Mục 2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Mục a) Chiến dịch Tây nguyên (từ ngày 4 – 3 đến ngày 24 – 3)
GV hướng dẫn HS chú ý phần đầu trong SGK của ba chiến dịch đều nêu
lên hoàn cảnh dẫn đến chiến dịch. GV chỉ giới thiệu và giảng sơ qua về hoàn
18
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
cảnh, phần nầy HS không ghi bài mà chỉ ghi dàn ý : Hoàn cảnh (SGK – trang
192). Tương tự hai chiến dịch còn lại cũng theo phương pháp nầy để tránh mất
có thể kiểm soát cả chiến trường Đông Dương. Đây là căn cứ quân sự quan
trọng của đế quốc Pháp và Mĩ. Hơn 10 vạn quân địch bị dồn về đây mất khả
năng chiến đấu và mất Đà Nẵng xem như địch mất cả quân khu 1 và 2.
-Cho HS xem đoạn phim ngắn giới thiệu chiến dịch diễn ra ở Đà Nẵng
quân ta tân công địch từ 3 hướng bắc, tây, nam vào giải phóng Đà Nẵng ngày
29/4.
22
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
23
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
Trong SGK LS, kênh hình bao giờ cũng gắn với nội dung bài viết, các
câu hỏi, nhiều loại kênh hình đã thay thế một phần nội dung đáng kể của bài
viết. HS được GV hướng dẫn tìm hiểu kênh hình, qua đó nhận thức được sự
kiện đang học một cách hứng thú, sinh động, sâu sắc và nhớ lâu.
Việc sử dụng bức tranh thay cho bài tường thuật, miêu tả dài dòng, nặng
nề có khi nhạt nhẽo. Việc tiếp nhận kiến thức qua kênh hình, kết hợp với bài
viết trong SGK và các tài liệu tham khảo khác sẽ vững chắc, sâu và gây nhiều
hứng thú cho HS.
Khai thác nội dung kênh hình là một nguồn kiến thức cần thiết, đòi hỏi
phải đổi mới PPDH LS, trước hết GV phải nắm vững nội dung LS được phản
ánh trong tranh, ảnh, bản đồ và các đồ dùng trực quan khác. Không nắm được
nội dung thì không thể đổi mới PPDH LS, PP sử dụng đồ dùng trực quan nói
riêng. Để đảm bảo tính khoa học trong việc giới thiệu nội dung LS trong các
tranh, ảnh, bản đồ … GV cần giới thiệu nguồn gốc của các đồ dùng trực quan,
chú thích các khái niệm, thuật ngữ, xuất xứ tài liệu trên intrenet để chuẩn bị
trong phần giới thiệu và đọc kĩ sách “Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong
SGK LS” của NXB GD năm 2007.
24
Trường THPT Dĩ An Nguyễn Chí Thuận
LS là hiện thực quá khứ của cuộc sống lao động sản xuất và đấu tranh xã