Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đồ án môn học Nguyên lý kế toán
Mở đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở để tồn tại và phát triển xã hội loài
người. Quá trình sản xuất chính là họa động tự giác và có ý thức của con người
nhằm biến các vật thể tự nhiên thành vật phẩm có ích phục vụ mình. Để thực
hiện được liên tục và có hiệu quả cần có định hướng quản trị sản xuất và phải
thực hiện tốt chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên các
thông tin được cung cấp qua bộ phận hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán phản ánh và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác về quản
trị sản xuất, tiêu thụ, tình hình biến động và sử dụng các yếu tố của quá trình tái
sản xuất. Từ đó, giúp các nhà quản lý nắm bắt tình hình thực tế hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đưa ra các quyết định đúng đắn giúp doanh
nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn.
Bất cứ một nhà quản trị nào đều cần phải có một sự hiểu biết cặn kẽ và chi
tiết về kế toán. Hạch toán kế toán cung vấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản
nhất mà bất kỳ người làm nghề kế toán nào cũng cần phải biết. Vì vậy hạch toán
kế toán là môn học rất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nói
chung và chuyên ngành kế toán nói riêng.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học mỗi sinh viên đều đã nắm
vững được những nguyên tắc chung nhất trong quá trình hạch toán kế toán các
hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Việc thực hiện đồ án môn
học là không thể thiêud để sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã được
cung cấp, từ đó có thể hiều đúng hơn, sâu hơn và sát với thực tế hơn về hạch
toán kế toán.Đồ án môn học nguyên lý kế toán nhằm giúp sinh viên có thể đào
sâu, nắm vững kiến thức kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực
Lớp KTDN – K52
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hành công tác kế toán trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp. Qua đó,
sinh viên chuyên ngành kế toán có thể dễ dàng thu nhận kiến thức của môn học
Hạch toán kế toán được tiếp cận trên hai góc độ:
• Dưới góc độ một môn khoa học: hạch toán kế toán là một hệ thống thông
tin thực hiện việc phản ánh, giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh, liên
quan chặt chẽ đến lĩnh vực kinh tế, tài chính của một đơn vị bằng một hệ thống
Phương pháp của mình và thong qua các thước đo: hiện vật, thời gian lao động
và thước đo giá trị.
• Dưới góc độ một nghề nghiệp: hạch toán kế toán là một nghệ thuật tính
toán, ghi chép và phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế tài chính phát
sinh trong đơn vị nhămg cung cấp những thông tin toàn diện về tình hình sản
xuất kinh doanh, tình hình huy động vốn trong đơn vị.
II. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ:
Trong hệ thống quản lý của đơn vị, thông tin kế toán là hệ thống quan trọng
nhất, nó cung cấp cho những người quản lý một cái nhìn tổng quát về tình hình
và khả năng kinh doanh của đơn vị.
Thông tin kế toán trợ giúp cho người sử dụng những kiến thức để đưa ra
những quyết định quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Nó là công cụ được sử
dụng trong phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra, giám đốc các hoạt động kinh tế xảy
ra trong đơn vị.
Thông tin kế toán giúp cho những nhà quản trị Doanh nghiệp ra những
quyết định đúng đắn nếu biết nắm bắt, phân tích chính xác, kịp thời.
Lớp KTDN – K52
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Như vậy, thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản
lý kinh tế, trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là một tất yếu khách
quan của nền sản xuất xã hội.
III. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN:
• Nguyên tắc giá phí: là một nguyên tắc cơ bản của hạch toán kế toán, theo
nguyên tắc này để xác định các loại giá trị trong Doanh nghiệp thì phải căn cứ
vào giá vốn tức là giá trị thực tế mà Doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản chứ
• Ghi chép và phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử
dụng kinh phí( nếu có) của đơn vị.
• Theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế
hoạch thu chi tài chính, tình hình nộp ngân sách nhà nước. Theo dõi, kiểm tra và
bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện và ngăn ngừa các
hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ, thể lệ và chính sách tài chính của
doanh nghiệp.
• Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động kinh tế, tài chính,…nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc lập,
theo dõi và thực hiện kế hoạch đề ra.
4.2. Yêu cầu đối với công tác hạch toán kế toán:
Kế toán cung cấp các thông tin quan trọng về tình hình và khả năng kinh tế
tài chính của một đơn vị và trợ giúp trong việc ra quyết định của các nhà quản lý
nên cần phài đảm bảo các yêu cầu sau:
Lớp KTDN – K52
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Kế toán phải chính xác: Chính xác là yêu cầu cơ bản của công tác ke, mỗi
số liệu của kế toán cung cấp đều gắn với quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của
nhiều người, nhiều tổ chức nên bên cạnh ý nghĩa phục vụ hiệu quả cho công tác
quản lý, sự chính xác còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản của đơn
vị.
• Kế toán phải kịp thời: Thông tin kế toán có kịp thời thì mới phục vụ thiết
thực cho công tác điều hành quản lý, từ những thông tin kịp thời, người quản lý
sẽ có những quyết định sớm, đúng đắn về phương hướng kinh doanh cho doanh
nghiệp.
• Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh được đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính
thì kế toán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu thông tin kế toán không đầy đủ không
Biểu hiện phương pháp chứng từ là chứng từ và chu trình luân chuyển
chứng từ.
Chứng từ có nhiều loại khác nhau theo tiêu thức phân loại khác nhau, song
về mặt hình thức thì cơ bản là gống nhau theo quy định chung.
Chứng từ được xử lý qua bốn bước:
• Kiểm tra chứng từ.
• Hoàn chỉnh chứng từ.
• Tổ chức luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán.
• Bảo quản chứng từ.
b) Phương pháp kiểm kê: Phương pháp kiểm kê là phương pháp kiểm tra
trực tiếp tại chỗ nhằm xác định chính xác tình hình về số lượng, chất lượng và
giá trị của các loại vật tư, tài sản,tiền vốn hiện có trong đơn vị.
Lớp KTDN – K52
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kiểm kê là phương pháp cùng cặp với chứng từ vì nó có tác dụng bổ sung
cho phương pháp chứng từ để phản ánh chính xác tài sản hiện có, là cơ sở để đặt
kế hoạch sử dụng hợp lý các loại tài sản và quy trách nhiệm vật chất kịp thời,
đúng đắn.
Quá trình kiểm kê được tiến hành qua ba bước:
• Thành lập ban kiểm kê.
• Tiến hành kiểm kê: tùy theo yêu cầu mức độ kiểm kê mà áp dụng phương
pháp kiểm kê phù hợp.
• Kết thúc kiểm kê: ghi vào biên bản kiểm kê.
5.2. Phương pháp tính giá thành và xác định giá thành:
a) Phương pháp tính giá:
Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh
chi phí có liên quan đến từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Nói
cách khác chính là phương pháp sử dụng thước đo giá trị đẻ biểu hiện các laọi tài
sản nhằm cung cấp thông tin tổng hợp cho công tác quản lý.
lại của tài sản cố định:
Giá trị còn lại tài sản cố định = Nguyên giá – Giá trị hao mòn lũy kế
3. Đối với vật tư hàng hóa nhập kho: Tùy theo từng nguồn nhập mà trị giá
của chúng sẽ được tính như sau:
• Với vật tư hàng hóa nhập kho do mua ngoài:
Trị giá vật tư, hàng hóa nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Các chi phí
trước khi sử dụng( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức,…) + Các
khoản thuế không được hoàn lại( thuế nhập khẩu, VAT theo phương pháp trực
tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt) – Các khoản giảm giá( chiết khấu thương mại nếu
có).
Lớp KTDN – K52
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Với vật tư hàng hóa nhập kho do tự gia công chế biến:
Trị giá vật tư, hàng hóa nhập kho = Trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho gia
công chế biến + Các chi phí liên quan đến việc gia công chế biến.
• Với vật tư hàng hóa nhận vốn góp lien doanh: Trị giá vật tư, hàng hóa
nhập kho là giá thỏa thuận giữa các bên liên doanh( ghi trong biên bản góp vốn –
do hội đồng thẩm định giá xác định).
• Với vật tư hàng hóa được biếu tặng, được cấp: Trị giá vật tư, hàng hóa
nhập kho là giá do hội đồng thẩm đinh giá xác định hoặc giá thị trường.
4. Đối với vật tư hàng hóa xuất kho:
Trị giá vật tư hàng hóa xuất kho được tính toán dưa trên trị giá thực tế của
chúng khi nhập kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp
dụng.
• Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Khái niệm: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh
một cách lien tục và thường xuyên tình hình nhập, xuất và tồn kho của các loại
vật tư hàng hóa trên các tài khoản hàng tồn kho.
Trị giá tồn kho của vật tư hàng hóa cuối kỳ = Trị giá tồn kho của vật tư
Ưu điểm: tính toán đơn giản, ít tồn công sức.
Nhược điểm: San bằng bình quân các đơn giá hàng nhập và tồn kho.
• Phương pháp 3: Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Trị giá vật tư hàng hóa xuất kho = Số lượng vật tư hàng hóa xuất kho X
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập
= Trị giá vật tư hàng hóa sau mỗi lần nhập
Số lượng vật tư hàng hóa sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: Tránh được sự san bằng( bình quân).
Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều.
• Phương pháp 4: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này số hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước, xuất hết số
lượng nhập trước mới xuất đến số lượng nhập sau, do đó trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ sẽ là trị giá thực tế của số hàng nhập vào( mua vào) sau cùng.
• Phương pháp 5: Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Lớp KTDN – K52
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo phương pháp này số hàng nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước
tiên.
• Phương pháp 6: Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng xuất kho căn cứ vào số lượng xuất
kho và đơn giá nhập kho của chính lô hàng xuất kho đó.
• Phương pháp 7: Phương pháp giá hạch toán:
Giá hạch toán là một loại giá doanh nghiệp sử dụng ổn định trông một
kỳ( giá hạch toán) và phương pháp giá hạch toán chủ yếu áp dụng đối với các
doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa vật tư phong phú, tình hình nhập xuất diễn
ta thường xuyên. Cuối kỳ sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế
theo phương pháp hệ số giá.
Theo phương pháp này, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ sẽ căn cứ vào số lượng
kiểm kê cuối kỳ và đơn giá của những lô hàng nhập vào sau cùng tính ngược trở
về đầu kỳ.
• Phương pháp 2: Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số lượng
hàng tồn kho được xác định thông qua công tác kiểm kê và đánh giá của những
lô hàng nhập đầu tiên.
• Phương pháp 3: Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số lượng
hàng tồn kho cuối kỳ và đơn giá nhập kho của chính lô hàng tồn kho được chỉ
đích danh.
• Phương pháp 4: Phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Theo phương pháp này, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số lượng
hàng tồn kho cuối kỳ và đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
b) Xác định gia thành:
Tính giá thành là côgn việc của kế toán nhằm tổn hợp chi phí phát sinh
trong quá tình sản xuất kinh doanh để từ đócó cơ sở tính giá thnàh cho những sản
phẩm, lao vụ hoàn thành, từ đó giúp doanh nghiệp kiểm soát được chi phí, xác
định hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trình tự tính giá được tiến hành qua bốn bước:
1. Bước 1: Tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến từng loại sản phẩm
hay dịch vụ: Tiến hành tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp.
Lớp KTDN – K52
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Bước 2: Tập hợp các chi phí gián tiếp rồi tiến hành phân bổ cho các đối
tượng theo tiêu thức phù hợp: Đối với chi phí sản xuất chung nếu liên quan đến
nhiều loại sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo số giờ máy hoạt
động, tài sản cố định,…
• S
tp
, S
D
: Sản lượng thành phẩm, sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán.
Nhược điểm: không tính đến các khoản mục chi phí káhc nên độ chính xác
không cao vì sản phẩm dở dang chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà
không tính đến khoản mục nào khác.
Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí
nguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công vừa phải.
Lớp KTDN – K52
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Phương pháp 2: Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản
lượng hoàn thành tương đương.
Nội dung: Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ sẽ bao
gồm cả ba khoản mục chi phí là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Như vậy, tất cả các khaỏn mục chi phí đều
tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ % hoàn
thành của sản phẩm dở dang.
Công thức:
Quy đổi sản phẩm dở dang cuối kỳ về số lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương.
S
’
D
= % hoàn thành x S
D
Trong đó: là sản lượng hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang.
ck
= D
đk
+ C
tk
x S
’
D
S
tp
+ S
’
D
Ghi chú:
• D
ck
, D
đk
: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, đầu kỳ.
Lớp KTDN – K52
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• C
tk
: Chi phí phát sinh trong kỳ.
• S
tp
, S
’
D
Lớp KTDN – K52
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tài khoản được kết cấu gồm hai bên Nợ và Có để phản ánh sự biến động
tăng giảm của từng loại tài sản hay nguồn vốn…
Hệ thống tài khoản Việt Nam áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh
nghiệp được phân loại thành năm loại chính là:
1 – Tài khoản phản ánh tài sản : gồm tài sản loại 1 và loại 2 trong hệ thống
tài khoản thống nhất.
2 – Tài khoản phản ánh nguồn vốn : gồm tài khoản loại 2 và loại 3.
3 – Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: gồm tài khoản loại 5 và loại
7.
4 – Tài khoản phản ánh chi phí: gồm tài khoản loại 6 và loại 8.
5 – Tài khoản xác định kết quả: tài khoản loại 9.
b) Phương pháp ghi sổ kép:
Ghi sổ kép làpp kế toán nhằm phản ánh sự biến động của các đối tượng kế
toán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối liên hệ khách quan giữa
chúng bằng cách ghi nợ và ghi có những tài khoản có liên quan với số tiền bằng
nhau.
5.4. Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán:
• Khái niệm: Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp kế toán
được sử dụng để phản ánh số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối
vốn có của các đối tượng kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế, tài chính
cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý kinh tế
tài chính ở đơn vị.
• Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán biểu hiện thông qua hệ thống các
báo cáo kế toán. Hiện nay, các báo cáo kế toán bao gồm các báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Lớp KTDN – K52
hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật
ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các
tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
• Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các
Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi
đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
• Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép và thuận tiện cho phân công lao
động, thực hiện công tác kế toán.
• Nhược điểm: Ghi trùng lặp nhiều do ghi trên cả sổ nhật ký chung và sổ
cái.
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
Lớp KTDN – K52
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Biểu số 01
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
VLP : 10.000.000 Số lượng: 2.000 kg
TK 153: 50.000.000đ
TK 154: 2.000.000đ
SP X: 1.200.000đ
CPNVLTT: 700.000đ
CPNCTT : 300.000đ
CPSXC : 200.000đ
SP Y: 800.000đ
CPNVLTT: 500.000đ
CPNCTT : 200.000đ
CPSXC : 100.000đ
TK 155: 18.000.000đ
SP X: 10.000.000đ ( 2.000 sản phẩm)
Lớp KTDN – K52
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
SP Y: 8.000.000đ (1.000 sản phẩm)
TK 211: 690.000.000đ
TK 214: 48.000.000đ
TK 311: 522.000.000đ
TK 331: 70.000.000đ
TK 411: 1.000.000.000đ
TK 421: 28.000.000đ
II. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG 1 NĂM
2010:
1. Ngày 2/1:
a) Nhập kho nguyên vật liệu chính A chưa trả tiền cho người bán S theo
phiếu nhập kho số 1 ngày 2/1/2010. Số lượng: 2.000kg
Giá trị VLC A ghi trên hóa đơn:
Giá mua VLC A: 2.000 x 9.500 = 19.000.000đ
b) Công việc vận chuyển do đơn vị S thực hiện chưa thanh toán tiền: Số
tiền phải thanh toán ghi trên hóa đơn là 420.000đ trong đó thuế GTGT là
20.000đ.
6. Ngày 10/1:
Xuất kho vật liệu phục vụ sản xuất sản phẩm theo phiếu xuất kho số 01 và
phiếu đề nghị xuất kho đi kèm với phiếu xuất kho:
VLC A: 2.500 kg trong đó dùng cho sản phẩm X là 1.500kg
dùng cho sản phẩm Y là 1.000kg
VLC B: 3.500 kg trong đó dùng cho sản phẩm X là 1.500kg
dùng cho sản phẩm Y là 2.000kg
7. Ngày 11/1:
Lớp KTDN – K52
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phiếu chi tiền mặt số 02 nộp tiền vào ngân hàng là 10.000.000đ đã nhận
giấy báo có của ngân hàng.
8. Ngày 13/1:
Mua 1 máy tiện trả bằng tiền gửi đã nhận được đầy đủ chứng từ ngân hàng
về khoản chuyển trả theo hóa đơn sau:
Giá mua chưa thuế: 30.000.000đ
Thuế GTGT: 10% x 300.000.000 = 3.000.000đ
Tổng tiền thanh toán: 33.000.000đ
Tiền vận chuyển, lắp đặt và chạy thử được trả bằng tiền mặt theo phiếu chi
số 03 là 3.000.000đ. Tài sản cố định đã đưa vào sử dụng và đăng ký khấu hao
trong 5 năm.
9. Ngày 15/1:
Xuất kho VLP theo yêu cầu của phân xưởng để sản xuất sản phẩm. Phiếu
xuất kho số 02:
Dùng cho sản phẩm X là 500kg
Dùng cho sản phẩm Y là 300kg
Thuế GTGT: 10% x 20.000.000 = 2.000.000đ
Tổng tiền thanh toán: 22.000.000đ
14. Ngày 22/1:
Góp vốn liên doanh dồng kiểm sóat với công ty ABC bằng một tài sản cố
định trị giá 100.000.000đ và hội đồng đánh giá tài sản cố định định giá là:
100.000.000đ.
15. Ngày 23/1:
Lớp KTDN – K52
25