Đồ án môn học nguyên lý và dụng cụ cắt - Pdf 33

ThuyÕt minh ®å ¸n m«n häc
ThuyÕt minh ®å ¸n m«n häc

NhËn xÐt
Gi¸o viªn híng dÉn:
11.Chọn kết cấu rãnh chia phoi 23
12.Xác định hình dáng, kích th ớc đầu dao truốt 23
13.Thiết kế bạc dẫn h ớng 24
1 4.Xác định chiều dài dao truốt 25
1 5.Tính lức truốt 26
1 6.Kiểm nghiêm lực truốt và độ bền dao truốt 26
2
Thuyết minh đồ án môn học
Thuyết minh đồ án môn học

Phần III : xác định chế độ cắt 29
I.Chọn dụng cụ cắt 29
1.Chọn vật liệu dụng cụ cắt 29
2.Chọn kiểu dụng cụ cắt 29
3. .Chọn kích th ớc chung của dụng cụ cắt 30
4.Chọn hình dáng mặt tr ớc của dụng cụ cắt 30
5.Chọn thông số hình học phần cắt của dao 30
6.Chọn trị số độ mòn cho phép của phần cắt 31
7.Chọn tuổi bền cho dcc 31
II.Chọn chiều sâu cắt t 32
III.Chọn l ợng chạy dao 32
1.Xác định l ợng chạy dao để đảm bảo độ bền thân dao 32
2. Xác định l ợng chạy dao để đảm bảo độ bền cơ cấu chạy dao 33
3.Xác định l ợng chạy dao để đảm bảo độ cứng vững của
chi tiết gia công 34
4. Xác định l ợng chạy dao để đảm bảo độ bền của mảnh dao HKC 35
5. Xác định l ợng chạy dao thực của máy 35
IV.Xác định vận tốc cắt V và số vòng quay n 36
1.Xác định vận tốc cắt V 36
2.Xác định số vòng quay n 37

Thuyết minh đồ án môn học

Tài liệu tham khảo
1. Trịnh Khắc Nghiêm: Hớng dẫn thiết kế đồ án môn học nguyên lý và dụng cụ
cắt 2002
2. Trịnh Khắc Nghiêm: nguyên lý và dụng cụ cắt 1998
3. Phạm Chung Chính: Vật liệu học 1998
4. Nguyễn Đắc Lộc: sổ tay công nghệ chế tạo máy 2000
5
Thuyết minh đồ án môn học
Thuyết minh đồ án môn học

Phần I : Thiết kế dao tiện định hình
Dao tiên định hình dùng để gia công những chi tiết định hình ở dạng sản xuất
hàng loạt lớn hoặc hàng khối. Chúng bảo đảm độ đồng nhất về hình dáng và độ chính
xác kích thớc của cả loạt chi tiết gia công, năng xuất cắt cao, số lần mài lại cho phép
lớn. Muốn vậy, khi thiết kế dao tiện định hình cần chọn vật liệu dao hợp lý, kết cấu dao
hợp lý, tính kích thớc biên dạng dao thật chính xác và đề ra những yêu cầu kỹ thuật chế
tạo thật hợp lý.
1. Chọn vật liệu dao tiên định hình.
Dao tiện định hình thờng có biên dạng phức tạp,làm việc trong điều kiện cắt nặng
lề,lực cắt lớn,áp lực trên lỡi cắt lớn,nhiệt cắt lớn.Vì vậy cần chọn vật liệu làm dao có độ
cứng cao,độ bền nhiệt cao,độ bền cơ học và có khả năng chống mòn tốt.
Do yêu cầu vật liệu gia công là thép 45 ta sẽ chọn dao tiện định hình làm bằng
thép gió P18 vì thép gió P18 đáp ứng đợc đủ các yêu cầu trên mặt khác cho phép mài
tạo hình và mài sắc dễ dàng lại có tính kinh tế.
2. Chọn kích th ớc kết cấu dao tiện định hình.
- Chọn theo hình dáng lớn nhất t
max
của

ỉ52
ỉ24
ỉ20
10
20
30
40
Thuyết minh đồ án môn học
Thuyết minh đồ án môn học

- Theo bảng 2.1[1] ta có kích thớc kết cấu của dao tiện định hình lăng trụ:
Chiều cao hình
dáng lớn nhất của
chi tiết(t )

Kích thớc dao tiện
B H E A F r d M
16 35 90 10 40 25 1 10 55,77

r
E
B
0
0.5
6
0

60
L
M

Lp = L
g
+ a + b+ c + b
1
Với
+Lg: Chiều dài đoạn lỡi cắt chính
L =40 mm
+ a: Chiều đai đoạn lỡi cắt phụ nhằm
tăng bền cho lỡi cắt a = 4 mm
+ c: Chiều đai đoạn lỡi cắt phụ để
xén mặt đầu chi tiết c = 2 mm
+ t: Chiều cao đoạn lỡi cắt phụ để
chuẩn bị cắt đứt
lấy t tmax =10 mm , nên lấy
t = 8 mm
+ b: Chiều dài đoạn lỡi cắt phụ để chuẩn bị cắt đứt lấy b = 6 mm
+ b
1
: Đoạn vợt quá lấy b = 0,5 ữ 1 mm chọn b
1
= 1 mm
+
1
: Góc của đoạn lỡi xénmặt đầu, vì mặt đầu có vát nên lấy

1
=30 ữ 45
o
, chọn
1

hệ toạ độ xoy,với gốc toạ độ là điểm cơ sở ngang tâm .
+ Tung độ: Biểu thị chiều cao hình dáng của các
điểm biên dạng trên lỡi cắt so với điểm cơ sở ngang tâm.
Để thuận tiện cho quá trình chế tạo dao ta tính
chiều cao biên dạng dao theo tiết diện vuông góc với
mặt sau của dao.
Từ các kích thớc đã cho ta có các kích thớc hớng kính và chiều trục:
l
1
= 10( mm ) r
1
=10 (mm)
l
2
= 20 ( mm ) r
2
= r
3
= 12 (mm)
l
3
= 30 ( mm ) r
5
=r
6
=26 (mm)
l
4
= 40 ( mm )


.cos
2
= 12.cos18,54
o
= 11,35 (mm)

2
= C
2
- B =11,35 9,21 = 2,29 (mm)
t
2
=
2
.cos( + ) = 2,29.cos(12
o
+ 23
o
) = 1,87 (mm)
9
R10
40
30
20
10
ỉ20
ỉ24
ỉ52
0
l


r

τ
1
τ
C
32
2=3
0=1
1
0
3
2
γ

=

γ

γ

=

γ
1
3
2
α=α
α=α

= 21,65 (mm)
τ
4
= C
4
- B = 21,65– 9,29 = 12,14 (mm)
t
4
= τ
4
.cos(α + γ) = 12,14.cos(12
o
+ 23
o
) = 10,20 (mm)

10
ThuyÕt minh ®å ¸n m«n häc
ThuyÕt minh ®å ¸n m«n häcA
t

= t
B
r
3
4



γ

=

γ
1
3
2
α=α
α=α
0
n

5.2.TÝnh chiÒu cao h×nh d¸ng cho ®iÓm 5=6
Ta cã:
A = 3,89 (mm)
B = 9,21 (mm)

14,0
26
89,3
sin
5
5
===
r
A
γ
=>γ


A
t

= t
B
r
3
4


5
6

t4
5=6
=
4
t

=

t
6
5
r
4

2
=
=
0
n

Bảng kết quả tính chiều cao hình dáng các điểm biên dạng dao
Công thức
tính
Điểm biên dạng
2 3 4 5 6
r
i
(mm) 12 12 22 26 2
A(mm) 3,89 3,89 3,89 3,89 3,89
B(mm) 9,21 9,21 9,21 9,21 9,21
C
i
(mm) 11,35 11,35 21,65 25,70 25,70

i
(
o
)
18,54
o o
18,54
o o
10,9 8,6
o



=
10
87,120,10

=0,833
12
0
t
t
3
2
t
4
l
l
x
4
3
Thuyết minh đồ án môn học
Thuyết minh đồ án môn học

R=
4,10
79,39sin2
87,120,10
sin2
22
34

=10,20
-0,043
l
1
= 10
-0,036
l
2
= 20
-0,052
t
2
= 1,87
-0,025
t
5
=13,52
-0,043
l
3
= 30
-0,052
l
4
= 40
-0,062
8. Điều kiện kỹ thuật của dao tiện định hình.
a. Vật liệu phần cắt : thép gió P18
Vật liệu thân dao : Thép 40XH
b. Độ cứng sau nhiệt luyện

nhẵn cấp 9 ( Ra = 0,32 ).
Dao truốt là loại dao chuyên dùng. Vì vậy chỉ cần thay đổi lợng d, hoặc kích thớc
bề mặt gia công hoặc vật liệu chi tiết là phải tính toán thiết kế và chế tạo dao truốt mới.
Dao truốt cho năng xuất và độ nhẵn cao nhng có nhợc điểm là lực cắt lớn và dao
chóng mòn. Khi lợng chạy dao lớn và khi lợng chạy dao nhỏ thì sảy ra hiện tợng trợt do
đó ảnh hởng tới chất lợng gia công.
1. Chọn kiểu dao truốt và máy truốt.
Theo đề tài gia công bề mặt định hình trong do vậy dùng dao truốt kéo và tiến
hành trên máy truốt ngang.
- Theo bảng 3 - 1/( 50 ) chọn máy truốt kiểu 7510 có các tính năng kỹ thuật của máy
nh sau:
Kiểu
máy
Lực kéo
danh
nghĩa
(tấn)
Chiều dài
hành trình con
truợt
(mm)
Tốc độ hành
trình làm việc
(m/ph)
Tốc độ hành
trình ngợc
(m/ph)
Động cơ điện
max min max Min
Công suất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status