Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
CHƯƠNG I, CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................1
I, BẢO TỒN – TÔN TẠO DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA.............................1
1, Di sản văn hóa.......................................................................................1
2, Giá trị di tích lịch sử - văn hóa về mặt kinh tế......................................2
3, Quản lý Nhà nước đối với di tích LS – VH..........................................3
4, Bảo tồn – tôn tạo di tích LS – VH.........................................................4
5, Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong QHSDĐ tại các dự án
bảo tồn – tôn tạo di tích LS – VH.............................................................7
II, KHÁI QUÁT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT......................................9
1, Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất ...................................................9
2, Nguyên tắc của QHSDĐ.....................................................................12
3, Nội dung công tác QHSDĐ.................................................................12
III, QHSDĐ CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN ..................................14
1, Khái niệm............................................................................................14
2, Bảng kiểm quá trình tham gia của người dân trong QHSDĐ.............15
3, Một số quy định cụ thể về sự tham gia của người dân trong công tác
QHSDĐ...................................................................................................15
IV, KINH NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG
QHSDĐ .............................................................................................................17
1, Kinh nghiệm của một số nước phát triển............................................17
2,, Kinh nghiệm của một số nước đang phát triển ở Châu Á..................18
CHƯƠNG II, THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG SỰ THAM GIA CỦA
NGƯỜI DÂN TRONG QHSDĐ TẠI DỰ ÁN BẢO TỒN – TÔN TẠO
KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRẦN, TỈNH NAM ĐỊNH. .23
I, KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN “BẢO TỒN – TÔN TẠO VÀ PHÁT HUY GIÁ
TRỊ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRẦN TẠI NAM ĐỊNH”........23
1, Khu di tích LS – VH thời Trần tạo Nam Định....................................23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2, Dự án “Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lịch sử - văn
Di tích lịch sử - văn hoá (LS- VH) là công trình xây dựng, địa điểm và
các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị
lịch sử, văn hoá, khoa học.
1.2, Di sản văn hóa phi vật thể
Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn
hóa, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng
truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền
khác.
Bao gồm:
+ Tiếng nói, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian
+ Chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
+ Lối sống, nếp sống
+ Lễ hội
+ Bí quyết về nghề thủ công truyền thông
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tri thức dân gian, bao gồm tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn
hóa ẩm thực, về trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian
khác.
2, Giá trị di tích lịch sử - văn hóa về mặt kinh tế
2.1, Tạo công ăn việc làm
Một đóng góp quan trọng của những công trình di tích lịch sử văn hóa
trong phát triển kinh tế là một nhân tố chiến lược quan trọng - việc làm. Khu
vực kinh doanh buôn bán tiểu thương, việc làm được tạo ra do việc bảo tồn,
trùng tu các di tích lịch sử, văn hóa và các hoạt động liên quan.
Đặc biệt là ngành công nghiệp xây dựng có khả năng tạo ra số lượng
công ăn việc làm rất lớn. Những phân tích ở Trung Đông, Đông Á đã chứng
minh thực tế về khả năng tạo việc làm của việc tu bổ, tôn tạo các công trình di
tích là lớn hơn các công trình xây dựng mới. Trong khi tỉ lệ chi phí cho các
công trình xây dựng mới là 50% vật liệu và 50% nhân công, thì tỉ lệ chi phí
bao gồm kinh doanh buôn bán nhỏ, việc làm và du lịch cần được quan tâm.
Singapore, Hồng Kông, Thượng Hải đều là những thành phố lớn, phát triển
nhưng hiện tại không còn giữ được nhiều các công trình di sản đặc biệt là di
tích LS - VH. Để tránh phạm phải những sai lầm tương tự, bảo tồn di tích la
vấn đề xứng đáng nhận được sự ưu tiên của các nhà hoạch định về văn hóa,
xã hội, môi trường và giáo dục.
3, Quản lý Nhà nước đối với di tích LS – VH
Luật Di sản văn hóa (Điều 54, 55, 56) bao gồm những nội dung chính về
việc quản lý nhà nước về di sản văn hóa. Những trách nhiệm cụ thể của các
ban ngành phụ thuộc vào mức độ quan trọng được phân công đối với mỗi
khía cạnh của di sản vật thể và phi vật thể.
1. Trình bày rõ ràng và hướng dẫn thực hiện đầy đủ những chiến lược, kế
hoạch và những chính sách về việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích LS - VH
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về di tích LS -
VH.
3. Tổ chức và đưa ra chỉ dẫn cho các hoạt động bảo tồn và phát huy
những giá trị di tích LS - VH, phổ biến các điều luật và quy định về di tích LS
- VH.
4. Tổ chức và quản lý việc nghiên cứu khoa học và những hoạt động đào
tạo về di tích LS - VH.
5. Huy động và tận dụng các nguồn lực để bảo tồn và phát huy các di
tích LS - VH.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6. Khen thưởng những người có đóng góp với sự nghiệp bảo tồn, tôn tạo
di tích LS - VH.
7. Hợp tác với tổ chức quốc tế để bảo tồn và phát huy những giá trị di
tích LS - VH.
8. Giám sát các hoạt động liên quan đến di tích và truy tố những hành vi
vi phạm pháp luật về di tích LS - VH.
văn bản thẩm
định của Bộ Văn
hóa, Thể thao và
Du lịch.
Di tích
quốc gia
Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Di tích
cấp tỉnh
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
tỉnh/ thành phố
Phòng Văn hóa
Thể thao và Du
lịch
Chủ tịch UBND tỉnh/ thành
phố
4, Bảo tồn – tôn tạo di tích LS – VH
4.1, Những thách thức đối với bảo tồn – tôn tạo di tích LS – VH
Di tích LS - VH đặc biệt là di tích tại các khu vực đô thị đang chịu sức
ép rất lớn từ quá trình đô thị hóa, trong khi đó, không phải di tích LS - VH
nào cũng được công nhận giá trị xác đáng. Cụ thể những thách thức hiện nay
có thể đưa ra đó là:
Tỉ lệ đô thị hóa ngày càng cao: ước tính 30%/năm. Bên cạnh đó, sự tăng
dân số cũng đang đặt nhiều áp lực hơn nữa lên những tỉnh/ thành phố tập
trung nhiều di tích LS -VH như Hà Nội, Huế, Tp. Hồ Chí Minh,... nơi những
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thiết.
- Trùng tu: nỗ lực để khôi phục một công trình lịch sử hoặc các khu vực
phụ cận về trạng thái nguyên gốc.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cách tiếp cận với các công trình di sản chủ động hơn bao gồm tôn tạo,
cải tạo mới và tái phát triển. Những cách tiếp cận này nhằm nâng cấp và thay
thế tình trạng của di tích:
- Tôn tạo: đưa những công trình lịch sử và khu vực phụ cận trở lại với
đời sống và các hoạt động bằng cách nâng cấp tình trạng.
- Cải tạo mới: xây dựng lại một khu vực lớn của thành phố được tiến
hành bởi cơ quan Nhà nước.
- Tái phát triển: khôi phục lại những khu vực đã bị đổ nát, suy thoái.
Việc lựa chọn phương pháp tiếp cận quản lý di tích LS - VH phù hợp -
hoặc kết hợp những phương pháp tiếp cận trên đây phụ thuộc vào nhu cầu địa
phương và quan trọng hơn hết là sự ủng hộ và hỗ trợ của các bên liên quan
chính, bao gồm cơ quan chính quyền, người dân địa phương và những cơ
quan Chính phủ cấp Nhà nước có liên quan khác.
4.3, Một số nguyên tắc trong bảo tồn - tôn tạo di tích LS - VH
Việc lựa chọn cách tiếp cận đối với một di tích cụ thể phụ thuộc vào lợi
ích của những người có liên quan.
Đối với những di tích LS - VH thuôc sở hữu công cộng hoặc được tài
trợ, có một số vấn đề chung có thể tránh được và một vài chiến lược có thể
được áp dụng như sau:
a, Kiếm soát về chi phí: KHÔNG NÊN
- Không chi trả quá nhiều cho mục đích kiếm lợi nhuận.
- Không tiêu quá nhiều cho việc xây dựng lại và không nâng cấp quá
mức.
- Không giao việc quản lý tài chính cho kiến trúc sư, đồng thời cũng
không giao quyền thẩm định thiết kế cho những người nắm giữ tài chính.
cải tạo nằm ngoài những điều khoản cho phép.
2. Hợp đồng thay đổi các yêu cầu về vị trí, yêu cầu chuyển dịch tòa nhà mới nhằm
xây dựng nó ở cách xa đường.
3. Hợp đồng cho phép sử dụng không tuân theo các chuẩn mực chung bao gồm
việc cho thuê.
4. Hợp đồng làm tăng tính đa dạng có thể chấp nhận được của di tích.
Đổi lại, chủ sở hữu đã đồng ý khôi phục, duy trì và bảo vệ phía bên ngoài của công
trình; đồng thời chấp nhận khội phục sảnh bên trong, cầu thang tráng lệ và phòng
khách của ngôi nhà hơn là thay thế chúng bằng vật liệu mới.
5, Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong QHSDĐ tại các dự án
bảo tồn – tôn tạo di tích LS – VH
5.1, Mục tiêu
Người dân địa phương có vai trò chủ động trong việc lập kế hoạch và
xây dựng nỗ lực bảo tồn di tích LS - VH. Ở Việt Nam, có một ý thức tự hào
văn hóa mạnh mẽ. Thông qua sự tham gia chủ động vào quá trình quy hoạch,
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kế hoạch sử dụng đất, người dân sẽ cảm thấy một sự gắn kết và giá trị lớn hơn
đối với cộng đồng của họ.
Bảo tồn - tôn tạo di tích LS- VH có thể coi như là một chương trình phát
triển con người. Những lợi ích đầu tiên của bảo tồn sẽ hướng tới xã hội, dưới
hình thức củng cố cộng đồng, có sự gắn kết và làm tăng ý thức tự hào nảy
sinh từ nhận thức di sản.
Ngoài ra, bảo tồn - tôn tạo di tích còn đem lại lợi ích tiềm năng là nâng
cao điều kiện sống và tăng trưởng kinh tế (du lịch, công ăn việc làm, hoạt
động kinh doanh mới và giá trị bất động sản).
5.2, Phương pháp:
Cộng đồng, ở đây cụ thể là người dân đang sinh sống hoặc có bất động
sản tại khu vực QHSDĐ phải là công cụ giúp tạo lập các mục tiêu cho công
tác bảo tồn di tích. Vai trò của họ KHÔNG phải là thêm sự ủng hộ vào đề
Quy hoạch xây dựng
Quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch ngành, lĩnh vực
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vai trò của quy hoạch trong xây dựng phát triển đô thị
ĐÔ THỊ
Lập dự án đầu tư xâydựng
Thực hiện dự án đầu tư XD
Loại A – B – C
Lập – Thẩm định – Phê duyệt
GPMB – Đấu thầu – Thi công
THAY ĐỔI
- Đất đai
- Cảnh quan tự nhiên
- Cơ sở hạ tầng đô thị
- Môi trường
THAY ĐỔI:
- Kinh tế
- Xã hội
- Văn hóa
- Dịch vụ
10
Các quy hoạch: KT – XH +
xây dựng + sử dụng đất đai +
ngành
Cấp Quốc gia – xã / phường
Lập – Thẩm định – Phê duyệt
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2, Quy hoạch sử dụng đất là gì?
- QHSDĐ là một trong những công cụ để quản lý đất đai được thống
nhất.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- QHSDĐ đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm.
- Thông qua QHSDĐ nhà nước sử dụng quyền định đoạt với đất đai.
2, Nguyên tắc của QHSDĐ
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch của cấp dưới
phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử
dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử
dụng đất của cấp dưới;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét
duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó.
3, Nội dung công tác QHSDĐ
Bước 1. Điều tra nghiên cứu, phân tích, tổng hợp tự nhiên, kinh tế, xã
hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch.
Bước 2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy
hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cấy
hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nông nghiệp
khác; đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sỏ cơ quan va công
trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất,
các khu vực đất chưa sử dụng.
Việc khoanh định được thực hiện đối với khu vực đất có diện tích thể
hiện được lên bản đồ quy hoach sử dụng đất;
b)Xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng; diện tích đất
phải chuyển mục dích sử dụng sang mục đích khác, trong đó có diện tích đất
dự kiến phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án.
Bước 7. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương
án phân bổ quỹ đất theo nội dung sau:
a)Phân tích hiệu quả kinh tế bao gồm việc dự kiến các nguồn thu từ việc
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên
quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định
cư.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b)Phân tích ảnh hưởng xã hội bao gồm dự kiến việc số hộ dân phải di
dời, số lao động bị mất việc làm do bị thu hồi đất.
c)Đánh giá tác động môi trường của việc sử dụng đất theo mục đích sử
dụng mới của phương án phân bổ quỹ đất.
Bước 8. Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả
phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường thực hiện ở khoản 7 Điều này.
Bước 9. Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên
bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Bước 10. Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
môi trường cần áp dụng vào từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch.
Bước 11. Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
phù hợp với đăc điểm của địa bàn quy hoạch.
III, QHSDĐ CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN
1, Khái niệm
QHSDĐ có sự tham gia của người dân là việc huy động sự tham gia của
cộng đồng và các bên liên quan vào các quyết định khoa học và thẩm mỹ; đất