Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao động nông thôn huyện thanh miện, tỉnh hải dương - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = = = = MAI ðỨC THÀNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG DẠY NGHỀ
CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN HUYỆN THANH MIỆN,
TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = = = = MAI ðỨC THÀNH


Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn).

Thanh Miện, ngày 06 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Mai ðức Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… ii

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm
giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Viện ðào tạo sau ðại học, Khoa Kinh tế nông nghiệp & Phát triển
nông thôn và Bộ môn Phân tích ñịnh lượng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS-TS Nguyễn Hữu Ngoan ñã
tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện, các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện, các ñoàn thể chính trị-xã hội huyện Thanh Miện; UBND

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Sự cần thiết của công tác dạy nghề 12
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến dạy nghề 12
2.1.4 Mối quan hệ giữa dạy nghề và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 15
2.2.1 Kinh nghiệm dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ở một số quốc gia 15
2.2.2 ðào tạo nghề cho lao ñộng và lao ñộng nông thôn ở nước ta 19
2.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 33
III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iv

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 36
3.1.3 ðặc ñiểm nông thôn và nông dân huyện Thanh Miện 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 45
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 48
Bảng 3.1: Tình hình ñấi ñai, dân số, lao ñộng huyện Thanh Miện 38

Bảng 3.2: Kết quả phát triển kinh tế huyện Thanh Miện 42

Bảng 3.3: Tình hình dân số, ñất ñai, lao ñộng tại các ñiểm nghiên cứu năm
2011 46

Bảng 4.1: Nguồn lao ñộng theo ñộ tuổi và giới tính 53

Bảng 4.2: Lao ñộng phân theo ngành, khu vực 55

Bảng 4.3: Lao ñộng nông thôn phân theo trình ñộ học vấn 56

Bảng 4.4: Lao ñộng nông thôn phân theo trình ñộ ñào tạo 56

Bảng 4.5: Tình hình sử dụng lao ñộng nông thôn 58

Bảng 4.6: Kết quả ñào tạo nghề cho học sinh THPT trong 3 năm 59

Bảng 4.7 Kết quả về các hình thức ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 62

Bảng 4.8: Kết quả liên kết ñào tạo nghề của các cơ quan chuyên môn, tổ chức
CT -XH thực hiện trong 3 năm 63

Bảng 4.9: Kết quả ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn theo ñối tượng và
ngành nghề ñào tạo trong 3 năm 66

Bảng 4.10: ðào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên ñịa bàn 67

Bảng 4.22: Lao ñộng chia theo trình ñộ chuyên môn kỹ thuật 89Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XHCN :

Xã hội chủ nghĩa
CT - XH :

Chính trị - xã hội
CNH - HðH :

Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
CSHT :

Cơ sở hạ tầng
KT-XH :

Kinh tế - xã hội
CT-XH :

Chính trị - xã hội
LðTB&XH :

Lao ñộng thương binh và xã hội

KHKT :

Khoa học kỹ thuật
BVTV :

Bảo vệ thực vật
HTX :

Hợp tác xã
GAP :

Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt
QTDND :

Quỹ tín dụng nhân dân
NHNo&PTNT :

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCSXH :

Ngân hàng chính sách xã hội
NN-TS :

Nông nghiệp- thuỷ sản
CN-XD :

Công nghiệp - xây dựng
DN :

Doanh nghiệp

biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân ñược ñào tạo có trình
ñộ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và ñủ bản lĩnh
chính trị, ñóng vai trò làm chủ nông thôn mới Phấn ñấu ñến năm 2020 lao
ñộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội, tỉ lệ lao ñộng nông thôn qua
ñào tạo ñạt trên 50%”. ðể cụ thể hoá Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp
hành Trung ương ðảng, Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt ñề án ñào tạo nghề
cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020 “ Mục tiêu giai ñoạn 2011 – 2015, ñào
tạo nghề cho 5,2 triệu lao ñộng nông thôn; giai ñoạn 2016 – 2020, ñào tạo cho
6,0 triệu lao ñộng nông thôn”. ðó là ñường lối, chính sách ñúng ñắn và có ý
nghĩa quan trọng nhằm ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông
nghiệp, nông thôn, góp phần ổn ñịnh chính trị, phát triển kinh tế -xã hội ñất nước
nhanh và bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 2

ðến năm 2011, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương vẫn là huyện thuần
nông. Dân số là 124.482 người, có 78.212

người

trong ñộ tuổi lao ñộng trong ñó
lao ñộng nông nghiệp là 55.609 người,

chiếm 71,10%. Số lao ñộng ñi làm kinh tế
xa nhà trên 6 tháng, gồm cả lao ñộng xuất khẩu là 18.502, chiếm 25,64% lao
ñộng nông thôn. Thời gian qua, Huyện ủy – HðND – UBND – Uỷ ban MTTQ,
các ngành, ñoàn thể trong huyện ñã tích cực triển khai và có nhiều biện pháp thực
hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương,

tạo nghề cho người lao ñộng nói chung và lao ñộng nông thôn nói riêng.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng công tác dạy nghề cho lao ñộng nông
thôn; những yếu tố ảnh hưởng tới việc dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ở ñịa
bàn nghiên cứu.
- ðề xuất giải pháp nhằm tăng cường số lượng lao ñộng nông thôn
ñược dạy nghề, chất lượng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn
huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Lao ñộng nông thôn ñã ñược dạy nghề, lao ñộng nông thôn trong ñộ
tuổi lao ñộng có nhu cầu học nghề.
- Những nghề phù hợp có thể dạy cho nông dân và nội dung, chương
trình, hình thức ñào tạo và khả năng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề trên ñịa
bàn huyện Thanh Miện.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: ñề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực
tiễn về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn.
- Thời gian: ñề tài nghiên cứu thực trạng công tác dạy nghề lao ñộng
nông thôn một số năm qua và ñịnh hướng, ñưa ra giải pháp tăng cường dạy
nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2015.
- Không gian: nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải
Dương, trong ñó lựa chọn ñiểm nghiên cứu ñại diện ở 4/19 xã là: Ngô Quyền,
Phạm Kha, Tứ Cường và Chi Lăng Nam.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
* Vấn ñề: làm thế nào ñể tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn,
tăng về số lượng lao ñộng ñược dạy nghề, nâng cao chất lượng công tác dạy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 4
5

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Hướng nghiệp, dạy nghề
* Hướng nghiệp: là ñịnh hướng nghề nghiệp, là hướng dẫn cho người
khác biết cách lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai, mức ñộ cao của hướng
nghiệp là giáo dục hướng nghiệp.
* Giáo dục hướng nghiệp: là hệ thống các hoạt ñộng của chương trình
sinh hoạt hướng nghiệp (SHHN) trong nhà trường phổ thông, nhằm cung cấp
cho học sinh những thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa
phương, của ñất nước, nhu cầu sử dụng lao ñộng, sự ña dạng của thế giới
nghề nghiệp, ñặc ñiểm hoạt ñộng của một số ngành nghề cơ bản và những yêu
cầu của chúng ñối với người lao ñộng, trên cơ sở ñó giúp học sinh biết ñánh
giá ñúng năng lực của bản thân ñể chọn nghề nghiệp cho tương lai (Tài liệu
SHHN, THPT tháng 8/2000 của Trung tâm Lð-HN Bộ GD & ðT, trang 2).
* Nghề: là thuật ngữ ñể chỉ mọi hình thức lao ñộng, là mọi việc làm
theo sự phân công của xã hội. Con người thông qua việc hành nghề ñể kiếm
sống nhằm duy trì bản thân và xây dựng ñất nước. Nghề nằm trong một ngành
hay một nhóm nghề nào ñó. Nghề ñược sinh ra, phát triển trong sự phát triển
tiến bộ của xã hội, có những nghề ra ñời và phát triển lâu dài thì trở thành
nghề truyền thống, ñồng thời cũng có những nghề mới du nhập do tiến bộ của
khoa học kỹ thuật ñem lại (Tài liệu SHHN, THPT tháng 8/2000 trang 74).
Nghề có 3 cấp ñộ khác nhau: bán lành nghề, lành nghề và lành nghề ở trình
ñộ cao. Bán lành nghề là ñược trang bị một phần kiến thức và kĩ năng của một
nghề với các công việc ñơn giản, quen thuộc lặp ñi lặp lại nhiều lần trong một

+ Dạy nghề cho người bán lành nghề trở thành người lành nghề.
+ Dạy nghề cho người lành nghề trở thành những người lành nghề ở
trình ñộ cao.
- Theo C.Mác công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau:
+ Một là: giáo dục trí tuệ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 7

+ Hai là: giáo dục thể lực như trong các trường thể dục thể thao hoặc
bằng cách huấn luyện quân sự.
+ Ba là: dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm ñược vững những
nguyên lí cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, ñồng thời biết sử dụng các
công cụ sản xuất ñơn giản nhất. (C.Mác- Ph.ăng nghen. Tuyển tập xuất bản
lần 2, tập 16, trang 198).
- Ở Việt Nam có tồn tại các khái niệm sau:
+ Theo giáo trình kinh tế lao ñộng của trường ðại học Kinh tế Quốc
dân thì khái niệm ñào tạo nghề là: " ðào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang
bị kiến thức nhất ñịnh về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ñộng, ñể họ có
thể ñảm nhận ñược một số công việc nhất ñịnh".
+ Theo tài liệu của Bộ Lao ñộng thương binh và xã hội xuất bản năm
2002 thì khái niệm ñào tạo nghề ñược hiểu: " ðào tạo nghề là hoạt ñộng
nhằm trang bị cho người lao ñộng những kiến thức, kĩ năng và thái ñộ lao
ñộng cần thiết ñể người lao ñộng sau khi hoàn thành khoá học hành ñược một
nghề trong xã hội".
Như vậy, khái niệm này ñã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến
thức kĩ năng cơ bản mà còn ñề cập ñến thái ñộ lao ñộng cơ bản. ðiều này,
thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, ñề cao người lao
ñộng ngay trong quan niệm về lao ñộng chứ không chỉ coi lao ñộng là một

các ngành sản xuất khác, trước hết mang tính thời vụ cao là nét ñặc trưng ñiển
hình tuyệt ñối không thể xoá bỏ, nó làm phức tạp quá trình sử dụng lao ñộng
trong nông thôn. Lao ñộng nông nghiệp là thứ tất yếu, xu hướng có tính quy
luật là không ngừng thu hẹp về số lượng và ñược chuyển sang các ngành
khác, ñầu tiên là công nghiệp với những lao ñộng trẻ, khoẻ, có trình ñộ văn
hoá, kỹ thuật.
2.1.1.3 Việc làm
- Việc làm ñược hiểu là những hành ñộng cụ thể, những công việc cụ thể
ñược giao cho làm và ñược trả công ñể sinh sống. Trước ñây, việc làm phải gắn
với một nghề nào ñó hoàn chỉnh, gắn với quan niệm: " nhất nghệ tinh, nhất
thân vinh" nghĩa là giỏi một nghề ñủ làm cho cả một ñời vinh hiển. Nay khái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 9

niệm việc làm có những thay ñổi theo hướng linh hoạt và rộng rãi hơn: việc
làm nhiều khi chỉ gắn với một công việc, một phần công việc hoặc một số kĩ
năng lao ñộng của một nghề nào ñó, miễn là qua hoạt ñộng cụ thể, người lao
ñộng có thể hoàn thành nhiệm vụ và kiếm tiền ñể ñảm bảo cuộc sống. Xu thế
mới ña nghề hoặc giỏi một nghề biết nhiều nghề ñang ñược nhiều người lao
ñộng phát huy, trên thực tế ñã giúp cho việc tìm kiếm công ăn việc làm của
nhiều người ñược dễ dàng hơn, giúp họ dễ dàng thích nghi với việc di chuyển
nghề nghiệp khi thị trường lao ñộng có sự thay ñổi. Nghề và việc làm có mối
quan hệ mật thiết với nhau: giỏi nghề ñồng nghĩa với dễ tìm việc làm, người
giỏi nghề không những ñem lại thu nhập cao cho bản thân mà còn ñược xã hội
tôn vinh, ca ngợi; việc làm ngoài việc kiếm sống còn ñem lại phẩm chất, nhân
cách cho con người. (Tài liệu Trung tâm Lð - HN, Bộ GD & ðT, trang 76, 77).
ðể có thể ñề ra ñược một chính sách giải quyết việc làm ñúng ñắn
trước hết phải làm rõ khái niệm về việc làm. Khái niệm việc làm không

+ Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo thành phần kinh tế.
+ Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo vùng kinh tế.
+ Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo ñộ tuổi lao ñộng.
+ Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo chất lượng lao ñộng.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng
+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ðây là ñiều kiện tiền ñề cho chuyển dịch cơ cấu lao ñộng. Sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng mạnh mẽ thì kéo theo sự chuyển dịch
cơ cấu lao ñộng cũng càng nhanh. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ làm xuất
hiện cân ñối mới về nhu cầu lao ñộng về cả số lượng lẫn chất lượng lao ñộng.
Quá trình công nghiệp hoá- hiện ñại hoá sẽ làm xuất hiện các ngành mới trong
cơ cấu ngành kinh tế của vùng. Cùng với việc mở rộng khu vực công nghiệp,
xây dựng, dịch vụ sẽ thu hút thêm lao ñộng nhất là lao ñộng có trình ñộ
chuyên môn kĩ thuật. ðiều này, làm cho cơ cấu lao ñộng có sự chuyển
dịch từ nền kinh tế này sang ngành kinh tế khác và có sự phân công
lại lao ñộng theo lãnh thổ.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 11

+ Cơ chế chính sách của ðảng và Nhà nước
Khi nước ta còn ở trong thời kì bao cấp nền kinh tế chỉ tồn tại thành
phần kinh tế nhà nước và thành phần kinh tế tập thể thì lao ñộng tập trung chủ
yếu ở các thành phần kinh tế này nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị
trường với nhiều thành phần kinh tế thì lao ñộng sẽ chuyển một phần từ các
thành phần kinh tế nhà nước và tập thể sang các thành phần kinh tế khác.
Các chính sách của ðảng và Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn
ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng. Các chính sách mở rộng và phát triển các

thức ñược rằng tương lai của giai cấp mình mà cũng chính là tương lai
của loài người tuỳ thuộc vào công tác giáo dục thế hệ công nhân trẻ ". (C.Mác
Ph.ăng ghen. Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16, trang 198).
Công tác ñào tạo nghề cho mọi người ñể họ ñi vào lao ñộng sản xuất
luôn là một yếu tố quan trọng trong việc tái sản xuất sức lao ñộng vì thế mà
công tác ñó là một ñiều kiện bắt buộc ñể phát triển nền sản xuất xã hội. Vì
vậy, Nghị quyết hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương ðảng (khoá
VII) ñã khẳng ñịnh “sự nghiệp ñổi mới có thành công hay không, ñất
nước bước vào thế kỉ XXI có vị trí xứng ñáng trong cộng ñồng thế giới hay
không, phần lớn tuỳ thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng
rèn luyện thế hệ thanh niên, công tác thanh niên là vấn ñề sống còn của
dân tộc, là một trong những yếu tố quyết ñịnh sự thành bại của cách mạng”.
Như vậy, có thể thấy rằng trong xã hội XHCN, ñặc biệt là trong
bối cảnh ñất nước ta ñang tiến hành xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị
trường theo ñịnh hướng XHCN, từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực
và thế giới thì vấn ñề con người là vấn ñề chủ chốt. Một trong những công tác
hàng ñầu ñể hình thành con người mới XHCN ñó chính là ñào tạo nghề cho
người lao ñộng.
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến dạy nghề
2.1.3.1 Tốc ñộ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Dạy nghề nhằm mục ñích ñáp ứng nhu cầu công nhân kĩ thuật
nhân viên nghiệp vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội. Do ñó, sự
phát triển của công tác dạy nghề phải gắn với sự phát triển kinh tế, xã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 13

hội. Thực tế những năm 80 của thế kỉ XX khi nền kinh tế nước ta ñang
trong thời kì khủng hoảng, nhu cầu công nhân kỹ thuật cũng giảm theo. ðiều


trình ñộ trong ñội ngũ lao ñộng ở nhiều ngành sản xuất. Quy mô ñào tạo
nghề vẫn còn quá bé nhỏ, trình ñộ, thiết bị ñào tạo lạc hậu không ñáp ứng
ñược nhu cầu CNH - HðH". Từ ñó, nghị quyết ñã ñưa ra chủ trương là
ñẩy mạnh ñào tạo công nhân lành nghề, tăng quy mô học nghề, tăng
cường ñầu tư củng cố và phát triển các trường dạy nghề, xây dựng một số
trường trọng ñiểm, ñào tạo công nhân lành nghề cho các khu công
nghiệp, khu chế xuất và nhu cầu xuất khẩu lao ñộng.
2.1.3.4 Các yếu tố dân số
Quy mô và cơ cấu dân số quyết ñịnh ñến số lượng, quy mô và cơ cấu
của các trường dạy nghề. Nước ta ñang bước vào thời kỳ dân số vàng, cơ cấu
dân số trẻ ñòi hỏi mạng lưới dạy nghề phải phát triển theo cả về quy mô bề
rộng và chiều sâu, còn những nước có quy mô dân số vừa và nhỏ thì cần phát
triển những trường dạy nghề mang tính chuyên sâu.
2.1.3.5 Thái ñộ xã hội về nghề và công tác dạy nghề
Xu hướng thanh niên phải thi ñỗ vào trường ðại học mới có thể
kiếm ñược một nghề ổn ñịnh ñang ảnh hưởng rất nhiều ñến sự phát triển
của công tác ñào tạo nghề trong các trường công nhân kỹ thuật. Học sinh
không muốn thi vào các trường Cao ñẳng, Trung cấp nghề hoặc nếu thi ñỗ thì
cũng tìm cách học liên thông, thi lên ðại học. ðiều này, làm cho ñầu vào của
các trường dạy nghề có thể khá ñông nhưng ñầu ra lại ít, tạo nên tình
trạng "thừa thầy, thiếu thợ".
2.1.4 Mối quan hệ giữa dạy nghề và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng
Lao ñộng của con người là một trong ba yếu tố ñầu vào của sản xuất,
hơn thế nữa lại là nhân tố thực hiện kết hợp các yếu tố khác ñể tạo ra sản
phẩm. Khi cơ cấu kinh tế thay ñổi thì kéo theo nhu cầu về lao ñộng cũng sẽ
thay ñổi ñể phù hợp với sản xuất. Tức là thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao ñộng. Vậy, trước khi có sự chuyển dịch thì ñã có sự dư thừa
lao ñộng ở các ngành, vùng, thành phần kinh tế này nhưng lại có sự thiếu hụt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ñóng góp của các doanh nghiệp khu vực tư nhân cho phát triển ñào tạo nghề.
Các doanh nghiệp tư nhân phải dành chi phí cho dạy nghề trong doanh nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 16

hoặc ñóng thuế ñào tạo. Thứ ba, chính sách dạy nghề ở Hàn Quốc ñược Luật
hoá. Luật về ñào tạo nghề ban hành năm 1967 ñã trở thành nền tảng căn bản
ñể Hàn Quốc thi hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tích
cực ñầu tư vốn cho phát triển ñào tạo nghề.
- Ở Thái Lan: chính sách huy ñộng vốn ñể phát triển ñào tạo nghề nằm
trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của ñất nước, thể hiện rõ vai trò
chủ ñạo của chính phủ, ñồng thời có sự hợp tác chặt chẽ giữa Nhà nước và
khu vực tư nhân. ðây là ñặc trưng nổi bật của huy ñộng vốn phát triển ñào tạo
nghề ở Thái Lan.
- Ở Malaixia: huy ñộng vốn ñể phát triển nguồn nhân lực có ñặc trưng
là sự kết hợp chặt chẽ giữa Chính phủ và khu vực tư nhân ñược thực hiện trên
cơ sở của hệ thống chính sách ñược luật hoá. ðạo luật phát triển nguồn nhân
lực ñược Quốc hội thông qua vào năm 1992 là công cụ quan trọng ñể tập
trung các nguồn vốn phát triển nguồn nhân lực.
Theo ñạo luật này, Quỹ phát triển nguồn nhân lực ñược thành lập. Mục
tiêu của quỹ nhằm phục vụ cho công tác ñào tạo lại và nâng cao kỹ năng của
lực lượng lao ñộng. Quy mô ban ñầu của quỹ ñược xác ñịnh là 35 triệu USD,
trong ñó Chính phủ ñóng góp 50%, phần còn lại huy ñộng từ ñóng góp của
các doanh nghiệp.
- Ở Trung Quốc: Giáo dục và dạy nghề hiện chia làm 3 cấp. Cấp ñầu
tiên ñược thực hiện chủ yếu trong các trường dạy nghề và nhằm ñào tạo công
nhân, nông dân và nhân công cho các ngành nghề với kiến thức nghề nghiệp
cơ bản và những kỹ năng nhất ñịnh. ðể ñáp ứng nguồn nhân lực cho sự phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status