Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN CÔNG THỊNH
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, cán bộ, đồng nghiệp và
bạn bè đã chia sẻ, giành mọi tình cảm, tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời
gian qua.
Đề tài: "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên " là một trong những đề tài khó và phức tạp. Do đó trong một thời
gian ngắn với khả năng nghiên cứu khoa học còn hạn chế, nên trong quá trình
hoàn thiện và thể hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong đƣợc sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô
giáo cùng các bạn đồng nghiệp để các nghiên cứu ứng dụng tiếp theo đƣợc
hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Công Thịnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHŨNG TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
1.5. Kinh nghiệm của một số quốc gia về đào tạo nghề cho lao động ở
nông thôn và vận dụng vào Việt Nam 27
1.5.1. Kinh nghiệm ở một số nƣớc 27
1.5.2. Đánh giá sơ bộ kết quả đào tạo nghề cho LĐNT ở Việt Nam 31
1.5.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên 38
1.5.4. Bài học vận dụng cho đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở
huyện Phổ Yên 39
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 41
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 41
2.2.1. Nghiên cứu tổng quan 41
2.2.2. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu, điều tra 41
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin 41
2.2.4. Phƣơng pháp đánh giá có sự tham gia của ngƣời dân (PRA) 42
2.2.5. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin 42
2.2.6. Phƣơng pháp phân tích thông tin 43
2.2.7. Phƣơng pháp SWOT 44
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44
2.3.1. Dự báo cung lao động 44
2.3.2. Dự báo cầu lao động chung 46
2.3.3. Dự báo nhu cầu về lao động qua đào tạo nghề 47
2.3.4. Tiêu chí cơ bản đánh giá trình độ phân công lao động 49
2.3.5. Chỉ tiêu về năng lực đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo nghề 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 51
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của Huyện Phổ Yên tác động
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN
PHỔ YÊN THÁI NGUYÊN 77
4.1. Quan điểm và định hƣớng đầu tƣ phát triển đào tạo nghề cho lao
động nông thôn Huyện Phổ Yên 77
4.1.1. Dự báo về xu thế CNH, HĐH và yêu cầu về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn Huyện Phổ Yên trong những năm tới 77
4.1.2. Quan điểm 78
4.1.3. Định hƣớng 78
4.2. Một số giải pháp phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Huyện Phổ Yên 79
4.2.1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo nghề cho lao động
nông thôn Huyện Phổ Yên 79
4.2.2. Phát triển mạng lƣới cơ sở dạy nghề và đa dạng hóa hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thôn Huyện Phổ Yên 79
4.2.3. Đầu tƣ phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề 80
4.2.4. Đổi mới và phát triển chƣơng trình đào tạo nghề cho lao động
Huyện Phổ Yên 80
4.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề
cho lao động nông thôn Huyện Phổ Yên 80
4.2.6. Các chính sách khuyến khích đầu tƣ, huy động nguồn vốn cho
đào tạo nghề lao động nông thôn Huyện Phổ Yên 81
4.4. Đề xuất và kiến nghị 83
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu 3.1. Kết quả phát triển kinh tế xã hội huyện Phổ Yên giai đoạn
2005 đến 2012 53
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế Phổ Yên giai đoạn
2006-2012 55
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện các mục tiêu xã hội huyện Phổ Yên 59
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
giai đoạn 2006-2012 61
Bảng 3.5: Phân bố và Cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2006-2012 61
Bảng 3.6. Diện tích trồng chè huyện Phổ Yên 66
Bảng 3.7: Quy mô ngành nghề đào tạo cho LĐNT giai đoạn 2006-2012 67
Bảng 3.8: Đào tạo nghề theo đơn đặt hàng cho LĐNT giai đoạn
2006-2012 68
Bảng 3.9: Trình độ chuyên môn giáo viên dạy nghề huyện Phổ Yên 2012 69
Bảng 3.10: Trình độ nghiệp vụ sƣ phạm giáo viên dạy nghề năm 2012 69
Bảng 3.11: Tình hình việc làm sau đào tạo của LĐNT 70
Bảng 3.12: Chất lƣợng đào tạo nghề cho LĐNT Phổ Yên 71
Bảng 3.13: Dự báo tổng cầu lao động qua đào tạo nghề giai đoạn
2013-2020 72
Bảng 3.14: Dự báo tổng cung lao động qua đào tạo nghề giai đoạn
2013-2020 73
quyết có tầm chiến lƣợc rất quan trọng, đã đề cập toàn diện và đầy đủ các quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông
thôn và nông dân. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng,
nhà nƣớc, của các cấp, các ngành và xã hội. Tăng cƣờng đầu tƣ để phát triển
và đào tạo nghề cho LĐNT, đảm bảo công bằng xã hội về cơ hội học nghề
cho ngƣời lao động, khuyến khích và huy động để toàn xã hội tham gia vào
đào tạo nghề cho LĐNT. Nhằm nâng cao chất lƣợng LĐNT, đáp ứng yêu cầu
CNH- HĐH nông thôn.
Để cụ thể hóa Nghị quyết lần thứ 7, khóa X của Đảng, Thủ tƣớng Chính
phủ đã phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020" tại Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 với Mục tiêu tổng
quát là: "Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông
thôn, trong đó đào tạo bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ công chức xã. Nâng
cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập
của lao động nông thôn (LĐNT), góp phần dịch chuyển cơ cấu lao động và cơ
cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn".
Đây là một chủ trƣơng, chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc nhằm tổ
chức hiệu quả công tác đào tạo nghề cho LĐNT, nâng cao trình độ, năng lực
cho đội ngũ cán bộ xã, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động trong
khu vực nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế,
phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH nông thôn.
Đối với huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, trong giai đoạn từ năm 2006
- 2010, tốc độ phát triển kinh tế luôn đạt ở mức cao, bình quân cả giai đoạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
là 20,4%, cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu. Trên
địa bàn huyện đã quy hoạch và xây dựng 2 khu công nghiệp tập trung, 6 cụm
công nghiệp và 2 điểm công nghiệp, 01 khu tổ hợp công nghiệp, dịch vụ và
10.224 lao động mất việc làm do thu hồi đất có 3.909 ngƣời tìm đƣợc việc
làm mới còn lại 6.315 lao động không tìm đƣợc việc làm. Nguyên nhân chính
là do không có chuyên môn, tay nghề chiếm 70%, sức khỏe không đảm bảo
10%, còn lại là các nguyên nhân khác. Do vậy, việc đào tạo nghề, giải quyết
vấn đề việc làm, tăng thu nhập một cách ổn định cho LĐNT đang là vấn đề
có tính chất thời sự ở huyện Phổ Yên đòi hỏi các cấp chính quyền địa
phƣơng phải đặc biệt quan tâm. (Báo cáo Chính trị tại ĐH Đảng bộ huyện
Phổ Yên lần thứ XXVIII - Tháng 10, năm 2010).
Tuy nhiên, một thực tế đƣợc đặt ra là: Công tác đào tạo nghề cho LĐNT
cần triển khai nhƣ thế nào? Làm thế nào để tạo nhiều cơ hội cho ngƣời lao
động tìm kiếm đƣợc việc làm tăng thu nhập, ổn định đời sống?
Xuất phát từ những lý do trên việc nghiên cứu đề tài: "Đào tạo nghề cho
lao động nông thôn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên", nhằm đánh giá
những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại, vƣớng mắc trong công tác đào tạo
nghề cho LĐNT, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm mang lại hiệu quả cao
về đào tạo nghề LĐNT trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên là hết
sức cần thiết để đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ
cấu lao động để thúc đẩy quá trình phát triển CNH, HĐH nông nghiệp nông
thôn của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung của đề tài
Nhằm đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện Phổ
Yên, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, phân tích nguyên nhân của những tồn tại,
hạn chế và đề xuất các giải pháp để công tác đào tạo nghề cho LĐNT trong
thời gian tới đạt đƣợc kết quả cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
2.2. Mục tiêu cụ thể
bị thu hồi nhiều để phục vụ phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị
của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
4. Đóng góp của luận văn
4.1. Về lý luận
Tìm cơ sở lý luận của việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn và việc
vận dụng triển khai thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
4.2. Về thực tiễn
Xây dựng đƣợc các giải pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc chia làm 4 chƣơng là:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 4. Các giải pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN & THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Khái niệm và phân loại về đào tạo nghề
1.1.1. Khái niệm về nghề
Khái niệm "nghề" theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau
nhất định. Thuật ngữ "nghề" đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để
thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc yêu cầu cần thiết của
xã hội.
Đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá
nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất.
Theo giáo trình Kinh tế Lao Động của trƣờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân thì:
"Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên
môn nghiệp vụ cho ngƣời lao động, để họ có thể đảm nhận đƣợc một số công
việc nhất định”.
Theo tài liệu của Bộ LĐTB&XH (2002): "Đào tạo nghề là hoạt động
nhằm trang bị cho ngƣời lao động những kiến thức, kỹ năng và thái độ lao
động cần thiết để ngƣời lao động sau khi hoàn thành khóa học hành đƣợc một
nghề trong xã hội".
Theo Luật dạy nghề: "Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị
kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có
thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học".
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay
kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tƣơng lai.
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ biện chứng với nhau:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá kiến thức lý thuyết và
thực hành để các học viên có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo nhất định về
nghề nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
+ Học nghề: "Là quá trình tiếp thu những kiến thức lý thuyết và thực
hành của ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định”.
Trong đào tạo nghề có các mục đích đào tạo nhƣ sau:
* Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những ngƣời chƣa có nghề, những
có thể tiến hành công việc độc lập (dƣới sự giám sát của ngƣời hƣớng dẫn).
- Các lớp trong doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức
nhằm đào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng
lĩnh vực. Chủ yếu đào tạo nghề cho công nhân mới đƣợc tuyển dụng, đào tạo
lại nghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới.
Chƣơng trình đào tạo gồm hai phần:
+ Phần lý thuyết đƣợc giảng tập trung do các kỹ sƣ, cán bộ kỹ thuật phụ trách.
+ Phần thực hành đƣợc tiến hành ở các phân xƣởng do các kỹ sƣ hoặc
công nhân lành nghề hƣớng dẫn.
- Các trƣờng chính qui: Các trƣờng dạy nghề tập trung, qui mô lớn,
đào tạo công nhân, chủ yếu là đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật
viên có trình độ cao. Thời gian đào tạo từ hai đến bốn năm tùy theo nghề đào
tạo, ra trƣờng đƣợc cấp bằng nghề. Trƣờng dạy nghề có bộ máy quản lý, đội
ngũ giáo viên chuyên trách giàu kinh nghiệm, có bằng cấp chính quy và cơ sở
vật chất giành riêng cho đào tạo chuyên biệt.
- Các trung tâm dạy nghề: Thƣờng tập trung các loại hình đào tạo ngắn
hạn, dƣới một năm. Chủ yếu là đào tạo trình độ sơ cấp nghề cho thanh niên và
ngƣời lao động. Đƣợc tổ chức tại một cơ sở đào tạo nghề chuyên biệt nhƣng
với quy mô nhỏ.
1.1.4. Hệ thống tổ chức đào tạo nghề
+ Hệ thống đào tạo chính qui: Bao gồm các trƣờng thuộc Bộ, Ngành
và các địa phƣơng. Số HSSV đào tạo đƣợc nhà nƣớc giao chỉ tiêu hàng năm
và cấp kinh phí theo chỉ tiêu. Qui chế thi, cấp bằng và cấp chứng chỉ theo qui
định thống nhất của Nhà nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
+ Các cơ sở đào tạo nghề: Theo Bộ Luật Lao động bao gồm tất cả các
cơ sở đào tạo ngoài hệ thống trƣờng đào tạo chính qui nhƣ:
Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 và quy hoạch mạng lƣới
trƣờng dạy nghề đề ra việc hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành với
ba cấp trình độ:
- Sơ cấp nghề: Đƣợc trang bị một số kiến thức và kỹ năng nhất định.
- Trung cấp nghề: Đƣợc trang bị kiến thức và kỹ năng nghề diện rộng
hoặc chuyên sâu, có khả năng đảm nhận những công việc phức tạp.
- Cao đẳng nghề: Đƣợc trang bị kỹ năng nghề thành thạo và kiến thức
chuyên môn chuyên sâu để ngƣời học có khả năng vận hành và sử lý các thiết
bị hiện đại, trong các tình huống phức tạp, trong các dây truyền sản xuất tự
động và công nghệ hiện đại.
1.2. Sự cần thiết phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.2.1. Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và sự cần
thiết phải đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Điều cần quan tâm là chất lƣợng lao động trong LĐNT còn thấp, thu
nhập của ngƣời dân không đủ để bù lại sức lao động đã bỏ ra chƣa nói đến
tích lũy để tái sản xuất; gây ra chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông
thôn. Tình trạng lao động nông thôn kéo ra thành phố tìm việc làm thời gian
nông nhàn đang gây ra rất nhiều khó khăn cho thành phố.
Việc đào tạo nghề cho LĐNT, để nâng cao năng suất và chất lƣợng lao
động, đóng góp tích cực cho công tác giảm nghèo bền vững.
Tình trạng thiếu việc làm trong nông thôn hiện đang rất phổ biến, đặc biệt
là thời gian nông nhàn (khoảng 35% thời gian), nhiều thanh niên đến tuổi lao
động không có việc làm hoặc có việc làm không ổn định; Những vùng đất đai
đƣợc chuyển đổi mục đích sử dụng, ngƣời lao động đƣợc hƣởng tiền đền bù,
khi đất không còn, cơ hội tìm kiếm việc làm khó khăn, sinh ra nhiều tệ nạn xã
hội nhƣ cờ bạc, gái mại dâm, nghiện hút Các hệ lụy này là ngoài mục tiêu
phát triển của xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
LĐNT là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo ra của cải vật
chất của những ngƣời lao động trong lĩnh vực nông, lâm ngƣ nghiệp đang
sinh sống tại khu vực nông thôn.
b) Đặc điểm của lao động nông thôn.
Lao động nông thôn có những điểm nổi bật sau:
Thứ nhất: Lao động mang tính chất thời vụ cao. Sản xuất nông nghiệp
luôn chịu tác động và bị chi phối bởi các qui luật sinh học và điều kiện tự
nhiên của từng vùng .
Thứ hai: Phần lớn lao động mang tính phổ thông, ít đƣợc đào tạo, sản
xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe, tổ chức lao động đơn
giản, công cụ lao động thô sơ.
Thứ ba: Lực lƣợng tham gia vào LĐNT đa dạng về độ tuổi và có khả
năng đảm nhận nhiều công đoạn trong quá trình lao động. LĐNT không đòi
hỏi các kỹ năng chuyên sâu nhƣ lao động của một số ngành khác.
1.3.1.2. Những vấn đề đặt ra đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Theo thống kê, dân số ở nông thôn Việt Nam chiếm hơn 70% dân số. Số
lao động đang làm việc ở các địa bàn nông thôn cũng chiếm khoảng 70%
trong tổng số lao động đang làm việc trong toàn bộ nền kinh tế.
Lao động đƣợc đào tạo nghề chỉ chiếm khoảng 15%, phần lớn lao LĐNT
sống ở những địa bàn dân cƣ nghèo, có điều kiện sinh sống khó khăn, học vấn
thấp, ít đƣợc tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản. Nghèo đói vẫn là rào cản
làm cho ngƣời nông dân không có điều kiện tiếp cận tới các dịch vụ xã hội,
trong đó có đào tạo nghề. Học vấn thấp, không đƣợc học nghề, cũng là một
trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, lạc hậu.
Đào tạo nghề cho LĐNT cần phải có những cách thức tổ chức phù hợp
với từng nhóm đối tƣợng, các chính sách dạy nghề cho LĐNT hƣớng tới mọi
ngƣời nghèo có nhu cầu học nghề đều đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ học nghề.
ở nƣớc ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ 100% chi phí khám sức khỏe, làm hộ
chiếu, thị thực và lý lịch tƣ pháp trƣớc khi đi làm việc ở nƣớc ngoài theo mức
quy định hiện hành của Nhà nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
Đây là những cơ hội rất tốt để cho LĐNT đƣợc tiếp cận với các chính
sách của Nhà nƣớc để tham gia học nghề, tăng cơ hội tìm kiếm việc làm, tăng
thu nhập và cải thiện đời sống, góp phần tích cực vào công tác giảm nghèo,
chuyển dịch cơ cấu lao động đối với những vùng bị thu hồi đất cho phát triển
công nghiệp, dịch vụ.
1.3.2. Yêu cầu về công tác tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.3.2.1. Yêu cầu về nội dung, chương trình đào tạo nghề
Nội dung, chƣơng trình đào tạo nghề đƣợc xây dựng đảm bảo các yêu cầu:
- Tên chƣơng trình dạy nghề là tên của công việc cụ thể hoặc nhóm công
việc hoặc một nghề, thể hiện công việc cần học hoặc kỹ năng nghề cần có sau
quá trình đào tạo.
- Mục tiêu chƣơng trình đào tạo phải bám sát với yêu cầu từ thực tiễn sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ; thể hiện cụ thể, chi tiết những công việc ngƣời học
sẽ làm đƣợc sau quá trình đào tạo, thể hiện rõ các thành phần năng lực ngƣời
học sẽ đạt đƣợc sau đào tạo gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết trong
lao động.
- Nội dung chƣơng trình đào tạo phải phù hợp với tính chất, đặc điểm
của từng loại chƣơng trình, đối tƣợng ngƣời học và thời gian đào tạo; với mục
tiêu hình thành và phát triển kỹ năng là chính; kiến thức lý thuyết vừa đủ để
hình thành và phát triển kỹ năng.
- Thời gian đào tạo cho các chƣơng trình dạy nghề đƣợc vận dụng linh
hoạt đối với từng chƣơng trình nhƣng đảm bảo ngắn gọn; thời gian thực hành,
thực tập chiếm từ 90% trở lên trong chƣơng trình đào tạo.