đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện gia lâm thành phố hà nội - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÌI

PHẠM XUÂN TRƯỜNG

ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN GIA LÂM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagei

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Trườ
ng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Pageii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo

DANH MỤC HỘP viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 5
1.2.1. Mục tiêu chung 5
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 5
1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 6
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 6
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 7
2.1. Cơ sở lý luận 7
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 7
2.1.2. Vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển nguồn nhân lực nông thôn 9
2.1.3. Đặc điểm của LĐNT, đào tạo nghề cho LĐNT và các vấn đề lưu ý
trong đào tạo nghề cho LĐNT 12

2.1.4. Phân loại đào tạo nghề và hình thức đào tạo nghề cho LĐNT 14
2.1.5. Nội dung cơ bản đào tạo nghề cho LĐNT 19
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho LĐNT 21
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1. Đào tạo nghề cho LĐNT trên thế giới và một số nước trong khu vực . 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageiv

2.2.2. Đào tạo nghề cho LĐNT tại Việt Nam 29
2.2.3. Bài học kinh nghiệm 35
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 37

4.3.1. Các căn cứ xác định giải pháp 102
4.3.2. Các giải pháp chính phát triển đào tạo nghề cho LĐNT huyện Gia Lâm 107
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
5.1. Kết luận 121
5.2. Kiến nghị 122
5.2.1. Đối với Nhà nước 122
5.2.2. Đối với Thành phố Hà Nội 123
5.2.3. Đối với huyện Gia Lâm 123
5.2.4. Đối với trung tâm Dạy nghề Gia Lâm 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm năm 2013 39
Bảng 3.2. Cơ cấu lao động huyện Gia Lâm (năm 2011, 2013) 40
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh huyện Gia Lâm qua 3 năm từ năm
2011 đến năm 2013 44

Bảng 3.4. Thu thập thông tin sẵn có liên quan đến đề tài 48
Bảng 4.1. Ý kiến của người học về tuyên truyền đào tạo nghề cho LĐNT
huyện Gia Lâm 55

Bảng 4.2: Hệ thống các đơn vị đào tạo nghề huyện Gia Lâm 57
Bảng 4.3. Quy mô, năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề huyện Gia Lâm . 59
Bảng 4.4. Kết quả LĐNT được đào tạo theo các ngành nghề huyện Gia Lâm
trong giai đoạn 2011 – 2013 65

Bảng 4.5. Kết quả LĐNT được đào tạo nghề ở các cơ sở đào tạo huyện Gia

LĐNT huyện Gia Lâm 99

Bảng 4.18. Nguyện vọng học nghề của LĐNT huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội 106
Bảng 4.19. Quan hệ liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp 120

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageviii

DANH MỤC BIỂU
Biểu 3.1. Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế của huyện
Gia Lâm trong 2 năm 2011 và 2013 40
Biểu 3.2. Cơ cấu lao động phân theo trình độ lao động của huyện Gia Lâm
trong 2 năm 2011 và 2013 41
Biểu 3.3. Cơ cấu kết quả sản xuất kinh doanh huyện Gia Lâm qua 3 năm từ
năm 2011 đến năm 2013 45

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Gia Lâm – Thành phố Hà Nội 37

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1. Ý kiến của người học nghề về tuyên truyền đào tạo nghề cho LĐNT
huyện Gia Lâm 56
Hộp 4.2 . Khó khăn trong việc khảo sát, điều tra nhu cầu học nghề tại địa
phương 62
Hộp 4.3. Khó khăn về việc thiếu giáo viên dạy nghề 64
Hộp 4.4. Ý kiến đánh giá về cơ sở vật chất trang thi
ết bị dạy nghề của trung
tâm Dạy nghề huyện 86
Hộp 4.5. Khó khăn khi tiếp nhận lao động đã qua đào tạo nghề 89

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo tính toán của Bộ NN&PTNT, hiện nay cả nước có khoảng hơn 25
triệu lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 55,7% tổng lao
động của cả nước, và mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu người đến tuổi lao
động. Như vậy, theo mục tiêu, mỗi năm sẽ có khoảng 2 triệu LĐNT cần được
đào tạo nghề để chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Tuy nhiên,
công tác đào tạo nghề cho LĐNT ở nước ta chưa được coi trọng đúng mức.
Nhiều bộ, ngành, địa phương, cán bộ và xã hội nhận thức chưa đầy đủ về đào
tạo nghề cho LĐNT, coi đào tạo nghề chỉ là cứu cánh, có tính thời điểm,
không phải là vấn đề quan tâm thường xuyên, liên tục và có hệ thống. Công
tác đào tạo nghề cho LĐNT còn cầm chừng, chưa có sự vào cuộc quyết liệt
của lãnh đạo các cấp, công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề
cho LĐNT còn gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra, nhiều nông dân chưa nhận thức
đầy đủ về tầm quan trọng của việc đào tạo nghề nên không mặn mà với các
trung tâm, cơ sở dạy nghề. Nhiều gia đình chỉ tính đến việc cho con em mình
theo học nghề khi không đủ chỉ tiêu để theo học bất kỳ hệ đào tạo nào khác.
Thực tế cho thấy, công tác đào tạo nghề mới chỉ thu hút được 25% số lao
động trẻ ở nông thôn tham gia, và tỷ lệ này còn thấp hơn ở nhóm lao động đã
có tuổi (trên 35 tuổi).
Để giải quyết thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT nước ta, ngày 27-11-
2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt
Đề án “Đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956).
Trong Quyết định này đã thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là:
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page2

các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà
nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho LĐNT, có chính sách

huyện cũng tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp bên ngoài vào
sản xuất trên địa bàn, tạo ra nhiều công ă
n việc làm cho người dân địa
phương, đặc biệt là những lao động trẻ, khoẻ, năng động. Công tác đào tạo,
dạy nghề ngắn hạn cho người lao động trên địa bàn được sự quan tâm chỉ đạo
Huyện ủy, HĐND, UBND huyện. Việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn
huyện đã đạt được những kết quả quan trọng. Các phòng, ban ngành của huyện
và UBND các xã, thị trấn đ
ã có sự phối hợp trong việc tuyên truyền, tư vấn và
mở lớp đào tạo dạy nghề cho người lao động, qua đó đã nâng cao chất lượng lao
động nông thôn, tạo điều kiện giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện
đời sống. Ban chỉ đạo từ huyện đến các xã, thị trấn đã được thành lập, kiện toàn
và đi vào hiệu quả có hiệu quả. Chính sách đào t
ạo nghề, giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn đã bước đầu đi vào cuộc sống, từng bước nâng cao
chất lượng, hiệu quả đào tạo lao động, tạo điều kiện thuận lợi để lao động
tham gia học nghề phù hợp và được cấp chứng chỉ nghề, qua đó từng bước
đáp ứng yêu cầu lao động, việc làm có thu nhập. Khuyến khích, huy động và
tạ
o điều kiện thuận lợi để đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao
động. Từng bước có sự chuyển dịch cơ cấu lựa chọn ngành nghề học phù hợp
với định hướng cơ cấu phát triển kinh tế của huyện là: Công nghiệp - Thương
mại, Dịch vụ-Nông nghiệp, góp phần đưa thu nhập, đời sống của người lao
động
được ổn định và nâng cao hơn.
Trong những năm qua, bằng nhiều nguồn vốn đầu tư, huyện Gia Lâm đã xây
dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối tốt; nguồn lao động dồi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page4


ngắn hạn của các cơ sở dạy nghề chưa nhiều, chưa
đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Phần lớn việc dạy nghề

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page5

ngắn hạn vẫn mang tính tự phát, chủ yếu do doanh nghiệp tự tổ chức đào
tạo và tự lo kinh phí, dạy theo hình thức truyền nghề, không theo danh mục
nghề, không có đăng ký dạy nghề, nên số lao động của các doanh nghiệp
tuy được đào tạo, nhưng không được cấp chứng chỉ nghề. Vì vậy, ảnh
hưởng rất lớn đến việc xếp lương, nâng bậc lương và khó khăn cho người
lao động khi có nhu cầu thay đổi vị trí làm việc.
Đó là một tiềm lực giúp cho Gia Lâm có thể phát triển kinh tế xã hội và
cũng là thách thức không nhỏ đặt ra đối với vấn đề đào tạo nghề cho lao động
trên địa bàn. Trong những năm gần đây, đào tạo nghề cho LĐNT huyện Gia
Lâm đã có được những bước tiến rõ rệt, lực lượng lao động được đào tạo nghề
ngày càng t
ăng, chất lượng của các lớp đào tạo nghề đã từng bước được cải
thiện. Đó là những kết quả đã đạt được của công tác đào tạo nghề cho lao động
trên địa bàn trong những năm qua. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng đào tạo
nghề cho lao động huyện Gia Lâm tương xứng với tiềm lực phát triển của địa
phương thì cần có những giả
i pháp hữu hiệu hơn nữa trong thời gian tới.
Xuất phát từ yêu cầu đó, để góp phần làm rõ hơn về cơ sở lí luận, thực
trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho LĐNT, từ đó đề xuất
những giải pháp phát triển đào tạo nghề cho lao động huyện Gia Lâm và được sự
đồng ý của Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Học Việ
n Nông Nghiệp Việt
nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đào tạo nghề cho lao động nông
thôn huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2020; Thờ
i gian thực hiện đề tài: từ ngày 01/04/2013 đến ngày
01/12/2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page7
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Nghề là một hình thức phân công lao động, là một lĩnh vực hoạt động
lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức,
kỹ năng để tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc tinh thần, đáp ứng được những
nhu cầu của xã hội.
Đào tạo là việc hu
ấn luyện, giảng dạy, tập huấn cho một nhóm người,
một tổ chức, một xã hội về một vấn đề hoặc nội dung nào đó, và nhằm đạt đến
một mục tiêu nhất định.(Từ điển Tiếng Việt (2000). Nxb, Đà Nẵng)
Đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất định về trình độ

một ngành hay một vùng; đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh
tế - xã hội” (Bộ LĐ - TB & XH, 1999).
Nguồn nhân lực là tài nguyên quý báu của mỗi quốc gia. Nó góp phần
quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bên cạnh nhu cầu
về quy mô nguồn nhân lực lớn và đa dạng
ở các ngành nghề thì chất lượng
nguồn nhân lực cũng là vấn đề rất đáng quan tâm. Vấn đề đặt ra là phải có
được nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao
động, đáp ứng được sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước. Do đó, chúng ta cần
phải đào tạo được những con người “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về
thể
chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức, là động lực của sự nghiệp
xây dựng”. (Vấn đề con người trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, 1996)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page9

Nguồn lao động hay lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi
quy định, có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có
việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm.
“Nguồn lao động trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia
sản xuất nông nghiệp, bao gồm những người trong độ tuổi lao động và những
người trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động có thể tham gia hoạ
t động
trong nông nghiệp”. (Hội khoa học kinh tế nông lâm nghiệp, 1995)
LĐNT là những người trong độ tuổi lao động, không phân biệt giới tính
và những người trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động có thể tham gia
lao động ở khu vực nông thôn, bao gồm cả lĩnh vực nông nghiệp và phi nông
nghiệp. Hiện nay, tại Việt Nam, độ tuổi lao động được quy định đối với nam
là 15 - 60 tuổi, đối với nữ
là 15 - 55 tuổi.

làm còn gặp phải nhiều khó khăn. Đa số lực lượng lao động ở nước ta hiện
nay có kiến thức và chuyên môn thấp, khó tìm được việc làm và thù lao lao
động không cao. Để giải quyết vấn đề này, phát triển công tác đào tạo nghề sẽ
là m
ột biện pháp hữu hiệu. Đào tạo nghề cho lao động giúp họ có thể tham gia
vào thị trường lao động. Đối với bộ phận LĐNT, thông qua các lớp đào tạo
nghề sẽ giúp họ lập nghiệp trên chính quê hương bằng nghề được học. Đây
không chỉ là vấn đề giải quyết việc làm mà còn là phát triển ngành nghề mới
ở nông thôn.
d) Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xuấ
t khẩu lao động. Ngoài việc nâng
cao chất lượng tay nghề, chuyên môn cho người lao động, đào tạo nghề còn
nâng cao ý thức, tăng tính tổ chức kỷ luật. Đây là điều kiện thuận lợi cho bộ
phận lao động sau khi qua đào tạo ra nước ngoài làm việc. Vì thế, việc phát
triển dạy nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động, hội nhập với thị trường
quố
c tế là góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động khu vực
nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, từng bước nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của người lao động cũng như nền kinh tế - xã hội của đất nước.
e) Đào tạo nghề góp phần thay đổi nhận thức, tư duy về vấn đề nghề
nghiệp, lao động và việc làm trong một bộ ph
ận lớn thanh niên và xã hội hiện
nay. “Khi thực hiện tốt xã hội hóa đào tạo nghề thì đào tạo nghề sẽ trở thành
phong trào sâu rộng, lôi kéo toàn bộ xã hội vào quá trình học tập, nâng cao
trình độ, đào tạo gắn với việc làm, từ đó thay đổi nhận thức tư duy về nghề

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page11

nghiệp, lao động và việc làm trong một một bộ phận lớn thanh niên và xã
hội”. (Ngô Chí Thành, 2004)

sức lao động ngày càng được giải phóng, LĐNT ngày càng dư thừa. Do đó,
đòi hỏi phải có biện pháp giải quyết việc làm hiệu quả cho LĐNT.
Năm 2006, dân số nông thôn là 60,265 triệu người, chiếm 72,34% dân
số cả nước. Đến năm 2009, dân số nông thôn đã tăng lên 60,440 triệu người,
chiếm 70,26% dân số cả nước (Số liệu Tổng điều tra dân s
ố 1/4/2009, Tổng
cục Thống kê). Tuy tỉ lệ dân cư nông thôn giảm nhưng thực tế là quy mô dân
cư nông thôn đang tăng cùng với tốc độ tăng dân số cả nước. Lực lượng
LĐNT cũng vì thế mà tăng lên, đặt ra yêu cầu về vấn đề việc làm.
Chất lượng nguồn LĐNT chưa cao. Trình độ của LĐNT còn thấp do
trình độ văn hóa chưa cao, hoạt động sản xu
ất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
được truyền lại qua các thế hệ, không áp dụng khoa học – kỹ thuật nhiều. Sức

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page13

khỏe của LĐNT nhìn chung còn thấp do thu nhập thấp, chưa đáp ứng được
nhu cầu của đời sống hàng ngày như lượng calo tối thiểu hàng ngày, an toàn
vệ sinh thực phẩm, điều kiện làm việc, chăm sóc y tế,
2.1.3.2. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Việc đào tạo nghề thường không theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
địa phương mà theo năng lực s
ẵn có của các cơ sở đào tạo. Do sự phối hợp
giữa các ban ngành liên quan ở địa phương như Sở LĐ – TB & XH, Sở NN &
PTNT, Sở Công thương, Hội Nông dân,…
Người nông dân thiếu thông tin về nghề nghiệp, về định hướng phát
triển kinh tế - xã hội, về cơ hội việc làm. Từ đó, dẫn đến việc lựa chọn ngành
nghề đào tạo theo cảm tính, sau khi tốt nghiệp không
ứng dụng kiến thức, kỹ
năng được học vào hoạt động nghề nghiệp của mình.

doanh nghiệp, thông qua điều tra khảo sát nhu cầu.
- Do tính đa dạng vùng miền và tính đặc thù của người nông dân và
LĐNT (trình độ học vấn không đều, lao động theo mùa vụ, thói quen canh
tác ) nên việc tổ chức các khóa đào tạo phải rất linh hoạt về nội dung,
chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, phương thức đào tạo, phương pháp
truyền đạt và cũng nên chú ý đến thời gian tổ chức đào tạo cho phù hợp.
- Đào tạo nghề cho LĐNT phải gắn với giải quyết việc làm, chuyển
dịch cơ cấu lao động, gắn với xóa đói, giảm nghèo và góp phần bảo đảm an
sinh xã hội ở nông thôn; gắn với xây dựng nông thôn mới.
Chính vì vậy, trong quá trình thực hiện cũng cần có sự phối hợp chặt
chẽ giữa chính quyền địa phương, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để đào
tạo nghề đạt được kết quả tích cực, người dân có việc làm, năng suất lao động
và thu nhập của người dân được nâng lên, giảm nghèo bền vững.
2.1.4. Phân loại đào tạo nghề và hình thức đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
2.1.4.1. Phân loại đào tạo nghề
Tùy theo các tiêu thức khác nhau mà có các cách phân loại đào tạo
nghề khác nhau. Tuy nhiên, có hai cách được sử dụng phổ biến và dễ dàng
đánh giá.

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm Đối với trung tâm Dạy nghề Gia Lâm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status