ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông thôn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN TIẾN VIỆT
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC LÀM
CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2014
PageiLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn
Nguyễn Tiế
n Việt Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Việt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
 PageiiiMỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi
PHẦN I 1
MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Pageiv

2.2.1.2 Trung Quốc 29
2.2.2 Thực tiễn ở Việt Nam 30
2.2.2.1 Thành phố Hà Nội 30
2.2.2.2 Tthành phố Đà Nẵng 32
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra 33
2.3 Một số nghiên cứu có liên quan 34
PHẦN III 37
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 37
3.1
 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
3.1.1.1 Vị trí địa lý 37
3.1.1.2 Đất đai và tài nguyên 38
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 40
3.1.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40
3.1.2.2 Dân số và lao động 40
3.1.2.3
 Hệ thống kết cấu hạ tầng 41
3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn huyện Gia Lâm 45
3.1.3.1 Những thuận lợi cơ bản và cơ hội phát triển 45
3.1.3.2 Một số khó khăn chủ yếu và thách thức đặt ra 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 47
3.2.1.1
 Thu thập số liệu thứ cấp 47
3.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 48

4.1.2.3 Một số xu hướng việc làm của lao động nông thôn huyện Gia Lâm
dưới tác động của đô thị hóa. 73
4.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đô thị hóa đến việc làm của lao động
nông thôn huyện Gia Lâm 81
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của các thang đo 81
4.2.1.1 Thang đ
o Biến động đất đai 81
4.2.1.2 Thang đo Biến động dân số 81
4.2.1.3 Thang đo Phát triển hạ tầng 82
4.2.1.4 Thang đo Phát triển khu công nghiệp 83
4.2.1.5 Thang đo Chính sách 84
4.2.1.6 Thang đo Mức độ thay đổi chung của việc làm 85
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 85
4.2.2.1 Kết quả kiểm định EFA
85
4.2.2.2 Nhân tố khám phá 87
4.2.2.3 Mối quan hệ giữa các biến quan sát với từng nhân tố 89
4.2.3 Phân tích mô hình hồi qui về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến việc
làm của lao động nông thôn 91
4.2.3.1 Kết quả phân tích mô hình hồi qui 91
4.2.3.2 Kiểm định các giả thuyết và mô hình hiệu chỉnh 95
4.3 Giải pháp nhằm gi
ải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong quá
trình đô thị hóa ở huyện Gia Lâm 97
4.3.1 Mục tiêu phát triển và định hướng giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Gia Lâm. 97
4.3.1.1 Mục tiêu phát triển 97
4.3.1.2 Định hướng giải quyết việc làm 98
4.3.2 Nhóm giải pháp tác động đến các nhân tố có ảnh hưởng lớn đến việc
làm của lao

5.2 Kiến nghị 114
5.2.1
Đối với Trung ương 114
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 115
5.2.3 Đối với cơ quan, đơn vị sử dụng lao động 115
5.2.4 Đối với người lao động 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO I
PHỤ LỤC V
Phụ lục 1: Sơ đồ nghiên cứu V
Ph
ụ lục 2: Phiếu phỏng vấn điều tra VI
Phụ lục 3: Kết quả chạy phân tích nhân tố trên phần mềm SPSS XIX
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
PageviiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CNH Công nghiệp hóa

CSHT Cơ sở hạ tầng

DS Dân số


ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

OED Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

XDCB Xây dựng cơ bản Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
PageviiiDANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tỷ lệ dân đô thị Việt Nam và Hàn Quốc, 1950 - 2010 27
Bảng 2.2: Tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ Hàn Quốc 28
Bảng 2.3: Đóng góp của di cư”nông thôn - đô thị”cho tăng trưởng dân số đô thị 28
Bảng 2.4: Số lượng lao động được giải quyết việc làm thời kỳ 1978 – 1990 ở Trung
Quốc 29

Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2011 – 2013 39
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất - kinh doanh của huyện Gia Lâm giai đoạn 2011 – 2013 43
Bảng 3.3: Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2011 - 2013 44
Bảng 3.4: Loại và nguồn thông tin thứ cấp 47
Bảng 3.5: Đối tượng và số lượng phiếu điều tra 48
Bảng 3.6: Thang đo đề xuất 51


Bảng 4.26: Kiểm định KMO và Bartlett của nhân tố độc lập 86
Bảng 4.27: Tổng phương sai trích của các nhân tố độc lập 86
Bảng 4.28: Kiểm định KMO và Bartlett của nhân tố phụ thuộc 87Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Pageix

Bảng 4.29: Tổng phương sai trích của nhân tố phụ thuộc 87
Bảng 4.30: Ma trận thành phần xoay nhân tố độc lập 88
Bảng 4.31: Ma trận thành phần của nhân tố phụ thuộc 89
Bảng 4.32: Hệ số biến quan sát của từng nhân tố độc lập 90
Bảng 4.33: Hệ số biến quan sát của nhân tố phụ thuộc 90
Bảng 4.34: Phân tích tương quan riêng 92

Bảng 4.35: Phân tích mô hình hồi qui tổng thể
b
92
Bảng 4.36: Phân tích ANOVA 92
Bảng 4.37: Phân tích hệ số tương quan 93Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
PagexDANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Gia Lâm 37
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 50

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đô thị hóa là quá trình tất yếu và có vai trò quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển, trong đó có
Việt Nam. Không một nước nào có thể phát triển kinh tế với mức độ thu nhập cao
nếu không phát triển đô thị trước, và trong thực tế, hầu hết các nước đề
u phải đô thị
hóa ít nhất là 50% trước khi đạt đến vị thế là nước có thu nhập trung bình đầy đủ.
Các nước phát triển thường có mức độ đô thị hóa cao nhưng phần lớn đô thị đã ổn
định nên tốc độ đô thị hóa chậm lại và thấp hơn nhiều so với các nước đang phát
triển. Trong khi đó, quá trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển diễ
n ra mạnh mẽ
nhưng thường không cùng với quá trình công nghiệp hóa, làm cho tình trạng đô thị
hóa trở nên không kiểm soát được, gây khó khăn, trở ngại đối với các vấn đề phát
triển kinh tế - xã hội. Đô thị hóa ở Việt Nam, đặc biệt là ở thành phố Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh, đóng vai trò trọng tâm trong tăng trưởng kinh tế và xóa đói
giảm nghèo nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức mớ
i cần phải được giải
quyết.
Bên cạnh đó, việc làm của lao động nông thôn ở nước ta đang là một trong
những vấn đề kinh tế - xã hội rất quan trọng, chịu sự tác động, ảnh hưởng nhiều mặt
của quá trình đô thị hóa. Việt Nam là một nước nông nghiệp, có lực lượng lao động
nông thôn khá đông đảo, đầy tiềm năng và có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế -
xã hội c
ủa đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn và có nhiều chủ trương, chính sách về lao động và việc làm.
Ước tính Việt Nam đang có khoảng 20 chính sách khác nhau liên quan tới vấn đề
lao động, việc làm ở khu vực nông thôn. Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra
nhanh chóng, ảnh hưởng nhiều mặt đến việc làm của lao động nông thôn.
Gia Lâm là huyện ven đô, đang có quá trình đô thị hóa nhanh nhưng đồng
thờ

trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nội dung liên quan về ảnh hưởng của đô thị
hóa đến việc làm của lao
động nông thôn dưới góc độ kinh tế. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Các chủ thể: Hộ, người lao động, doanh nghiệp sử dụng lao động và các nhà
quản lý về lao động, việc làm.
Các cơ chế, chính sách có liên quan đến việc làm của lao động nông thôn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc làm
của lao động nông thôn, đề xuất giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huy
ện Gia Lâm.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi địa bàn huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội và khảo sát ở 3 xã, đại diện cho 3 vùng đặc trưng của huyện Gia
Lâm gồm: Xã Đa Tốn, xã Đặng Xá và xã Yên Viên.
- Phạm vi về thời gian: Sử dụng số liệu, thông tin thứ cấp thu thập từ năm
2011 đến năm 2013. Sử dụng số liệu, dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra,
khảo sát năm 2014. Các giải pháp đề xuất được áp dụng cho đến năm 2015 và định
hướng đến năm 2020.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
1) Nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông
thôn dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
2) Quá trình đô thị hóa và thực trạng việc làm của lao động nông thôn ở
huyện Gia Lâm hiện nay ra sao?

Trên góc độ
quản lý kinh tế - xã hội, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
(2009) định nghĩa như sau: “Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ
cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính
trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao
gồm nội thành, ngoại thành của thành ph
ố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn”.
Cho đến nay, trên thế giới đều thống nhất coi đô thị là một điểm dân cư tập
trung với số lượng lớn, mật độ cao và tỷ lệ người làm công nghiệp, dịch vụ nhiều
hơn hẳn người làm nông nghiệp. Tuy nhiên, về tiêu chí cụ thể thì có sự khác nhau
giữa các nước, xuất phát từ đặc
điểm riêng của từng nước. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Ở nước ta, một địa bàn hay khu vực nào đó được gọi là đô thị phải đáp ứng
một số tiêu chuẩn theo qui định. Theo Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2001),
đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn có số dân từ 4.000 người trở lên, trong đó có
trên 65% lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp, với mật độ dân cư tối thiểu
6.000 người/km
2
.
Từ các quan niệm trên đây, có thể rút ra khái niệm chung về đô thị như sau:
Đô thị là một không gian cư trú của con người, ở đó cư dân sống tập trung
với mật độ cao, lao động chủ yếu làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp, có cơ sở
hạ tầng, kinh tế, xã hội phát triển, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành có vai
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một lãnh thổ nhấ
t định.

một Khoa học về đô thị hoá cần được xây dựng nhưng phải đến năm 1967, người ta
mới đánh giá được những nhận định và phát kiến mới mẻ và đ
úng đắn của CERDA
không những về mặt lý luận quy hoạch đô thị xây dựng đô thị mà còn về thực tiễn
xây dựng và cải tạo Barcelona. Nhưng trước hết là sự sáng suốt và hiện đại của
CERDA trong quan niệm về đô thị hoá như một hiện tượng nhiều tầm và đa diện:
Kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường ở những biểu hiện cụ thể
về phát triển thủ
công nghiệp rồi công nghiệp, sản xuất hàng hoá, phân công lao động xã hội, chuyển
đổi nơi ở và nghề nghiệp, thay đổi lối sống và mức sống, sự hình thành xã hội tiêu
thụ.
Với đa số những người không chuyên thì khía cạnh dễ nhận thấy nhất của đô
thị hoá là sự tăng dần tỷ trọng của dân cư đô thị trên tổng dân số c
ủa một đô thị, một
quốc gia, một châu lục hay của toàn thế giới. Vì thế nên POKXISEVXKYI và
HOKMAN mới định nghĩa đô thị hoá là”sự tăng trưởng nhân khẩu đô thị”. Nguồn
cung cấp dân cư cho sự tăng trưởng nhân khẩu đô thị là nông thôn, cho nên người ta
còn xem đô thị hoá là hiện tượng nhập cư vào đô thị làm cho đô thị tăng lên về số
l
ượng và mở rộng về không gian. Đô thị hoá là quá trình tập trung dân cư vào các
đô thị và sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị do yêu cầu của công
nghiệp hoá.
Các nhà quy hoạch đô thị xây dựng và thiết kế đô thị, do chức năng nghề
nghiệp, đồng hoá hiện tượng đô thị hoá với sự mở rộng và phát triển không gian đô
thị. Họ cho rằng chưa bao giờ quá trình đô thị
hoá lại phát triển mạnh mẽ và bao
quát các đô thị rộng lớn như ở thế kỷ XX. Dân số đô thị tăng lên hàng năm với sự
xuất hiện các đô thị mới. Các thành phố cực lớn của trái đất mở rộng không ngừng.
Do vậy nhiệm vụ nghề nghiệp của các nhà quy hoạch đô thị xây dựng đô thị là tìm
các giải pháp không gian để đô thị ngày càng

Trung Quốc phải hãm phanh xu hướng này thông qua việc xem xét một cách cẩn
trọng và từng bước kiểm soát đối với quá trình đô thị hoá.
Nghiên cứ
u thực tế nước Nhật, tiến sĩ Toshio Kuroda (Nhật Bản) cho rằng,
đô thị hoá trên tổng số dân cư trú ở thành phố hoặc dựa trên quan điểm về các vùng
có mật độ dân cư đông. Đô thị hoá không đơn thuần là một hiện tượng xảy ra sau
chiến tranh ở Nhật Bản mà là một quá trình trình diễn ra từ đầu thế kỷ XX. Sau năm
1945 quá trình đô thị hoá diễn ra ở Nhậ
t Bản khá rõ do yêu cầu của việc tái thiết
nhanh chóng và tăng trưởng kinh tế đã đẩy nhanh quá trình đô thị hoá. Sự di chuyển
của một lượng lớn dân số trẻ từ nông thôn ra thành thị, chủ yếu những người đi tản
cư về. Quá trình này diễn ra đặc biệt nhanh chóng từ cuối thập kỷ 50, đầu thập kỷ
60 do người nhập cư mong muốn có cuộc sống tốt đẹp h
ơn. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Tiến sĩ Jung- Duk Lim (Hàn Quốc), cho rằng đô thị hoá là sự gia tăng dân số
chủ yếu từ nông thôn ra thành thị mà trước đây, thế hệ trẻ rời bỏ nông thôn với mục
đích tìm kiếm việc làm, cơ hội giáo dục và những thú vui, tiện nghi nơi đô thị, trong
giai đoạn ban đầu công nghiệp hoá (1967- 1975).
Ở Việt Nam, đô thị hoá đang diễn ra với tốc độ cao, đặc biệt
ở thành phố Hồ
Chí Minh và thủ đô Hà Nội. Quá trình này vốn đã có từ lâu trong lịch sử nhưng thật
sự tăng tốc từ những năm đổi mới, 1986 đến nay. Tốc độ đô thị hoá càng về sau
càng lớn. Tuy vậy, việc nghiên cứu về đô thị hoá chưa thực sự quan tâm đúng mức.
Trong những công trình đã có, thường ít nghiên cứu lý thuyết mà đa số mô tả, tổng
k
ết thực trạng đô thị hoá ở một số thành phố.

xây dựng môi trường xã hội và môi trường thiên nhiên.
Quá trình đô thị hoá trong lịch sử có thể phân loại như sau:
+ Đô thị hoá thay thế: Là khái niệm để chỉ quá trình đô thị hoá diễn ra ngay
chính trong đô thị. Ở đây cũng có sự
di dân nhưng từ trung tâm ra ngoại thành hoặc
vùng ven đô. Đô thị hoá thay thế được quan niệm ở đây bao gồm cả sự mở rộng
không gian đô thị ấy bằng cách phát triển đô thị ra vùng ven và ngoại thành. Để dễ
hình dung ta có thể xem đô thị hoá có hai phần, một là, đô thị hoá ngay trong đô thị
đã có và đô thị hoá mở rộng ra vùng ven. Đô thị hoá nhằm đáp ứng chức năng đ
ô thị
trong từng thời kỳ. Quá trình đô thị hoá luôn luôn xảy ra, song hành cùng lịch sử.
Nó có thể kết thúc khi mọi nhu cầu con người được đáp ứng. Nhưng điều này có thể
nói là không thể. Vì nhu cầu con người luôn luôn mở rộng, điều kiện thành phố luôn
bị”già”đi phải có sự thay thế nhất định. Đô thị hoá êm dịu hơn, khi dân số, không
gian đô thị đi vào ổn định.
+
Đô thị hoá cưỡng bức: Là khái niệm dùng để chỉ sự di chuyển dân cư từ
nông thôn về thành thị, lý do ngoài kinh tế, tức là không phải trước hết tìm việc làm
hay tìm dịch vụ tốt hơn. Quá trình cưỡng bức xảy ra có thể nông dân chạy vào thành
phố chủ yếu là lánh nạn. Trong quy hoạch thiết kế ban đầu, không tính đến khả
năng này. Do vậy khi dân số tăng lên không phải do yêu cầu phát triển của đô thị,
đứng về phía đô thị là cưỡng bức, đối với người dân chạy vào đô thị là tự bắt buộc.
Đặc điểm đô thị hoá cưỡng bức là không gian kiến trúc không được mở rộng theo
quy hoạch mà mang tính tự phát cao. Các nhu cầu của dân nhập cư không được đáp
ứng. Đô thị trở nên quá tải, những tiêu cực do đô thị hoá cưỡng bức mang lại ngày
một nặng nề. Khả
năng khắc phục là chưa thể.
+ Đô thị hoá ngược: Là khái niệm dùng để chỉ sự di dân từ đô thị lớn sang
đô thị nhỏ, hoặc từ đô thị trở về nông thôn. Thông thường ở giai đoạn đầu công
nghiệp hoá, kinh tế - xã hội đang phát triển, đô thị luôn luôn là nơi tạo ra nhiều việc

xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra
sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn
tại của xã hội loài người, là cơ sở của s
ự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là
nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực của quá
trình triến kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao động sáng tạo
của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy,
phải thực sự giải phóng sức sả
n xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên
nhiên, trước hết giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng
sáng tạo của con người. Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế
đất nước nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động (theo quy định của nhà nước: nam có tuổi từ 16- 60; nữ tuổi từ 16- 55).
Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong độ
tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất
nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
Nguồn lao độ
ng nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông
thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16
đến 55 tuổi) có khả năng lao động.
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn
bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc
làm và những người thất nghi
ệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
Thị trường lao động là một dạng đặc biệt của hàng hóa mà nội dung của nó

cấm đều được thừa nhận là việc làm. Chúng tôi cho rằng đây là một khái niệm phù
hợp, bởi vì, theo quan đ
iểm này, việc làm là các hoạt động lao động được thể hiện ở
các dạng sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương hoặc hiện vật cho công
việc đó.
- Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân bao gồm sản xuất nông
nghiệp trên đất do chính thành viên sở hữu, quản lý hoặc có quyền sử dụng, hoặc
các hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ
hay mộ
t phần.
- Làm các công việc cho hộ gia đình nhưng không được trả thù lao dưới hình
thức tiền công, tiền lương cho công việc đó, bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất
do chủ hộ hoặc thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng, hoặc
hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong chủ hộ
làm chủ hoặc quản lý.
Như vậy, có thể hiểu
việc làm của người lao động ở nông thôn là những hoạt
động lao động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh
tế - xã hội, của một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu
nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm.

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm rỳt ra 33  Một số nghiờn cứu cú liờn quan 34  Dõn số và laođộng 40  Phương phỏp phõn tớch nhõn tố 49  Phỏt triển đa dạng cỏc loại hỡnh tổ chức sản xuất, kinh doan hở
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status