nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
−−−−−−−−−−
NGUYỄN VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA ðẾN
VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ðỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
−−−−−−−−−−

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu ñược trong luận văn là trung thực, chưa ñược sử dụng cho bất kì
nghiên cứu nào.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn NGUYỄN VĂN DŨNG
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và Phát triển Nông Thôn, Bộ
môn Phân tích ñịnh lượng ñã truyền ñạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, cũng
như hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Tuấn Sơn, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp cụ thể
trong quá trình thực hiện luận văn của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ cơ quan UBND huyện Yên Dũng,
các cô chú Phòng Công thương, phòng Thống kê, phòng Tài nguyên môi trường và
cán bộ 4 xã, thị trấn: Neo, Tân Dân, Nội Hoàng và Tiền Phong ñã tận tình giúp ñỡ
tôi trong suốt thời gian làm ñề tài tại ñịa phương. ðặc biệt, tôi xin cảm ơn các hộ
nông dân bị ảnh hưởng bởi quá trình công nghiệp hóa huyên Yên Dũng ñã cung cấp
số liệu trong suốt quá trình ñiều tra thực tế của bản thân.


1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Lao ñộng nông thôn và ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn 5

2.1.2 Vấn về việc làm và thu nhập cho lao ñộng nông thôn 13

2.1.3

Công nghiệp hóa và ảnh hưởng ñến việc làm, thu nhập của lao
ñộng nông thôn 23

2.1.4


Phương pháp nghiên cứu 47

3.2.1

Chọn ñiểm nghiên cứu 47

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 50

3.2.3

Phương pháp xử lý và tổng hợp tài liệu 51

3.2.4

Phương pháp phân tích 51

3.2.5

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54

4.1 Thực trạng công nghiệp hóa huyện Yên Dũng và vùng phụ cận 54

4.1.1 Tiến trình thu hồi ñất cho công nghiệp hóa của huyện Yên Dũng 54

4.1.2

Những vấn ñề nảy sinh sau khi thu hồi ñất cho quá trình công
nghiệp hóa huyện Yên Dũng 58


4.4.2 ðịnh hướng 92

4.4.3

Giải pháp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao ñộng
nông thôn huyện Yên Dũng do ảnh hưởng của công nghiệp hóa. 93

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

5.1 Kết luận 98

5.2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 103
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng và phân bổ ñất ñai trong 3 năm 2010 - 2012 42

Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện Yên Dũng qua 3
năm 2010 – 2012 44



Bảng 4.12 So sánh thu nhập của lao ñộng trong các nhóm hộ ñiều tra 83

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến cơ cấu thu nhập của LðNT
trong các nhóm hộ ñiều tra 86

Bảng 4.14 Kế hoạch ổn ñịnh và nâng cao thu nhập của các nhóm hộ ñiều tra 87

Bảng 4.15 Ý kiến ñánh giá ảnh hưởng của CNH ñến hộ nông dân 88
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu ñất ñai của huyện Yên Dũng năm 2012 41

Biểu ñồ 3.2 Tình hình KTXH huyện Yên Dũng năm 2012 47
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


NN : Nông nghiệp
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
NXB : Nhà xuất
bản

SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TLSX : Tư liệu sản xuất
TMDV : Thương mại dịch
vụ

TTCN
:
Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ
XKLð : Xuất khẩu lao ñộng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

PHẦN I. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng và Nhà nước, trong những năm qua
kinh tế Việt Nam ñã và ñang thực hiện chuyển ñổi và phát triển theo hướng công
nghiệp hoá - hiện ñại hoá ở nhiều tỉnh thành trong cả nước. Quá trình công nghiệp
hóa ñã góp phần tạo bước phát triển ñột phá về công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, dịch
vụ, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao ñộng theo hướng sản xuất
hàng hoá. Diện mạo nông thôn và ñời sống tinh thần của người dân ngày càng

ngành nghề chủ yếu như may, sản xuất cơ khí, bao bì, dịch vụ thương mại… ñã thu
hút hàng nghìn lao ñộng ñịa phương. Quá trình công nghiệp hóa tạo nhiều cơ hội
việc làm mới, phát triển nhiều loại hình dịch vụ nhờ ñó nâng cao thu nhập cho
người lao ñộng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và nước ngoài
ñầu tư, ñồng thời nó là sức bật cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh, tạo ñà cho công
nghiệp hóa phát triển mạnh.
Tuy nhiên quá trình thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN, cụm công nghiệp
cũng ñang nảy sinh nhiều vấn ñề bất cập, ñã gây ra không ít khó khăn cho vấn ñề
giải quyết việc làm, ñảm bảo an sinh xã hội cho người dân ñịa phương. Cùng với sự
phát triển mạnh của các khu công nghiệp, nhiều hộ nông dân thiếu hoặc mất ñất
canh tác dẫn ñến việc làm và thu nhập không ổn ñịnh, gây ô nhiễm môi trường và
các tệ nạn khác. Các câu hỏi ñặt ra với cán bộ và nhân dân trong huyện là mức ñộ
ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn
hiện nay như thế nào? Quá trình chuyển dịch lao ñộng nông thôn cũng như thu nhập
của họ? Lựa chọn giải pháp nào ñể ñáp ứng nhu cầu việc làm góp phần nâng cao thu
nhập cho lao ñộng nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa? Xuất phát từ thực
tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của công
nghiệp hóa ñến việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa ñến việc làm và thu
nhập của lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng thời gian qua; ñề xuất một số giải
pháp nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và ñời sống cho người dân nông
thôn của huyện thời gian tới.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể


1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến thực trạng
việc làm và thu nhập của lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng do ảnh hưởng của
quá trình công nghiệp hóa và giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao
ñộng nông thôn, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của quá trình công nghiệp hóa ở ñịa
phương trong thời gian tới.
1) Thực trạng chuyển dịch lao ñộng, việc làm và thu nhập của người dân
nông thôn huyện Yên Dũng thời gian qua như thế nào?
2) Quá trình công nghiệp hóa ñã ảnh hưởng như thế nào ñến quá trình
chuyển dịch lao ñộng, việc làm và thu nhập của người dân nông thôn huyện
Yên Dũng?
3) Giải pháp nào cần ñề xuất nhằm giải quyết việc làm nâng cao thu nhập và
ñời sống cho lao ñộng nông thôn huyện Yên Dũng do ảnh hưởng của của quá trình
công nghiệphóa?

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lao ñộng nông thôn và ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn
Lao ñộng nông thôn là lao ñộng làm việc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
nông nghiệp. Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của lao ñộng nông thôn gắn liền với ñối
tượng cây trồng, vật nuôi có những ñặc ñiểm rất riêng, không giống với lao ñộng ở
các lĩnh vực khác. Có thể chỉ ra một số ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn của nước ta
như sau:
2.1.1.1 Cung lao ñộng nông thôn mang tính chất tự có
ðây là ñặc ñiểm cơ bản tạo nên sự không ăn khớp giữa cung lao ñộng nông

Bản năng tự nhiên, chức năng cơ bản
của gia ñình, duy trì nòi giống, nối
dõi tông ñường…
Quy mô
hàng hóa
Phụ thuộc vào quy mô, nhu
cầu thị trường
Khả năng nguồn lực của
doanh nghiệp. Khả năng ít,
sản xuất sẽ ít
Không phụ thuộc, thậm chí không
quan tâm tới nhu cầu thị trường sức
lao ñộng
Nguồn lực gia ñình càng ít, sinh ñẻ
càng nhiều
Nhân tố ảnh
hưởng tới
chất lượng
hàng hóa
Thời gian ngắn và thuần túy
trong doanh nghiệp
Công nghệ và thiết bị, trình
ñộ của người sản xuất
Phải qua hàng chục năm và là kết quả
của ba quá trình: ñẻ, nuôi, dạy.
Gia ñình, xã hội, người lao ñộng.
Tính chủ
ñộng trong
sản xuất
Mức ñộ cao trong chủ ñộng

ñó cũng là quá trình tạo ra sản phẩm. Còn trong nông nghiệp thì không phải như
vậy. Do ñối tượng của sản xuất nông thôn gắn liền với cây trồng vật nuôi nên quá
trình sản xuất nông nghiệp là quá trình gắn kết giữa hoạt ñộng kinh tế của con người
với chu kỳ sống của cây trồng vật nuôi. Chính ñiều này làm cho cầu lao ñộng nông
thôn mang sắc thái riêng – có tính thời vụ. Lúc thì cầu lao ñộng nông thôn cao (ví
dụ trồng lúa 2, 3 vụ trong năm thì sẽ có 4 ñến 6 thời ñiểm cần cầu lao ñộng nông
thôn cao – ñó là thời ñiểm gieo cấy và thu hoạch), lúc lại nhàn rỗi (không phải thời
ñiểm mùa vụ). Tình trạng thiếu việc làm tạm thời của lao ñộng nông thôn là phổ
biến. Do thu nhập thấp, thời gian nhàn rỗi lại tương ñối dài, nên lao ñộng nông
nghiệp, nông thôn ñều muốn tìm kiếm việc làm thêm. Thực tế có người tìm ñược
việc làm thêm, có người không. Những người không tìm ñược việc làm thêm này là
nhưng người thất nghiệp tạm thời, tức là thất nghiệp phát sinh do thay ñổi các giai
ñoạn làm việc trong sản xuất nông nghiệp, do tính chất thời vụ của sản xuất nông
nghiệp. ðây là phạm trù dùng ñể phân biệt với thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
chu kỳ.
Trong các nền kinh tế phát triển, sản xuất nông nghiệp ñược công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa, năng suất lao ñộng rất cao, thời gian làm việc ngoài ñồng của
nông dân ít hơn với nông dân các nước ñang phát triển, nhưng do phát triển ña
canh, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, nên thời gian nhàn rỗi của nông dân
các nước này giảm xuống. Mặt khác, do năng xuất lao ñộng nông nghiệp cao, thu
nhập của người làm nông cao, thậm chí còn cao hơn những người làm việc trong

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

khu vực công nghiệp, dịch vụ, vì thế họ không có nhu cầu tìm kiếm việc làm thêm.
Tình trạng thất nghiệp tạm thời (nông nhàn) ở các nước này không bức thiết. Thực
tế ở nước ta lại khác hẳn, do lực lượng lao ñộng nông nghiệp ñông, ñất ñai canh tác
nông nghiệp ít(bình quân ñất nông nghiệp cho một nhân khẩu nông nghiệp là 0.17
ha, chỉ tiêu này của Campuchia là 0.54 ha, Thái lan là 0.66 ha… - theo Bộ Kế hoạch

Trong hoàn cảnh ñó, ñất ñai là phương tiện sinh tồn gần như là duy nhất ñối với
ña số nông dân Việt Nam. ðể tạo cho người nông dân có việc làm, thu nhập khỏi
lâm vào bần cùng, sau giải phóng nông dân khỏi ách bóc lột của ñế quốc, phong
kiến, Nhà nước Việt Nam và nhiều Nhà nước khác buộc phải thực hiện cải cách,
ñiều chỉnh ñất ñai, thực hiện yêu cầu ”người cày có ruộng”. Yêu cầu này không
chỉ thể hiện sự quan tâm của nhà nước ñến nông dân về mặt chính trị mà còn về
mặt kinh tế. Bởi vì, kỹ năng duy nhất của người nông dân là làm nông nghiệp,
thuần trồng trọt. Họ chủ yếu ñược truyền kinh nghiệm canh tác từ thế hệ trước.
Vì thế cung cấp cho nông dân ñất ñai chính là cung cấp cho họ phương tiện ñầu
tiên ñể có việc làm, thu nhập. Yêu cầu này ñã phần nào chi phối việc chia ñất ñai
cho nông dân sau chỉ thị 100 (1 - 1981), Nghị quyết 10 (tháng 4 năm 1988) và
các bộ luật ñất ñai trong những năm ñổi mới. Như vậy, trong chính sách ñất ñai
hiện nay, việc dồn ñiền ñổi thửa là việc có thể làm nhanh, còn việc tích tụ ñất ñai
nhiều hơn cho một số hộ nông dân là việc làm không ñơn giản. Bởi vì, thực chất
của dồn ñiền ñổi thửa chỉ là chuyển ñổi vị trí ñất ñai giữa các hộ nông dân, làm
cho ñất ñai của các hộ nông dân ít thửa hơn, ít cánh ñồng hơn, mở ñường cho các
vùng chuyên canh , thúc ñẩy hiện ñại hóa nông nghiệp; còn thực chất của việc
tích tụ ñất ñai vào một số hộ nhiều hơn là biến một bộ phận nông dân từ ít ñất
thành nhiều ñất và một số hộ nông dân từ nhiều ñất hoặc ít ñất thành người ít ñất
hoặc không có ñất nông nghiệp.
Cần nhận thức rằng ở tất cả các nước trên thế giới và ở Việt Nam, cơ cấu
lao ñộng và cơ cấu hộ dân cư ñều vận ñộng theo những xu hướng có tính quy
luật sau ñây:
Thứ nhất, từ hộ nông dân chiếm vị trí tuyệt ñối trong nông thôn chuyển sang
xuất hiện những hộ chuyên công nghiệp,dịch vụ nông thôn và hộ nông nghiệp kiêm
công nghiệp, dịch vụ và tỷ lệ hộ thuần nông ngày càng giảm; tỷ lệ hộ nông nghiệp
kiêm công nghiệp, dịch vụ và hộ chuyên công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn ngày
càng tăng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vững của gia ñình nhưng vừa gây khó khăn cho sự hòa nhập của lao ñộng nông

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

nghiệp, nông thôn vào thị trường sức lao ñộng ñòi hỏi tính chuyên môn hóa, sự
sòng phẳng trong làm việc và thụ hưởng ngày càng cao.
Như vậy khi mất ñất nông nghiệp, lao ñộng nước ta phải “nhảy một bước”
quá xa, không chỉ khác nhau về nghề nghiệp mà còn khác nhau về quan hệ lao
ñộng. Bước nhảy này chưa ñược tạo lập bởi ngành nghề phi nông nghiệp, nền nông
nghiệp hàng hóa và ña số hộ nông dân Việt Nam vẫn chưa ñược rèn luyện trong cơ
chế thị trường.
2.1.1.5 Khả năng tự tạo việc làm của lao ñộng nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế
- Do bình quân ñất nông nghiệp ñầu người thấp
+ Bình quân ñất nông nghiệp theo ñầu người của Việt Nam vào loại thấp
nhất thế giới. Theo ñiều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2001,
số hộ nông dân có ñất nông nghiệp từ một ha trở xuống chiếm 80,76% số hộ làm
nông nghiệp.
+ Nguồn lực của bản thân lao ñộng nông nghiệp, nông thôn thấp mà nguyên
nhân cơ bản là do thu nhập thấp.
- Thu nhập của lao ñộng nông nghiệp nông thôn thấp nên ít có khả năng mở
rộng sản xuất.
+ ðến cuối năm 2005, bình quân thu nhập một nhân khẩu nông thôn một
tháng chỉ khoảng 375000 ñồng, trong khi ñó chuẩn nghèo (giai ñoạn 2006 - 2010) là
từ 200.000 ñồng – 260.000 ñồng/người/tháng; hiện nay theo chuẩn nghèo mới nhất
là 400.000/người/tháng cho khu vực nông thôn và 50000 ñồng/người/tháng cho khu
vực thành thị. Nhiều tỉnh như Bắc Kạn, dù theo chuẩn nghèo thấp kém này thì cũng
có khoảng 50% hộ nông dân thuộc hộ nông dân thuộc diện hộ nghèo.
+ Không những thu nhập thấp mà tình trạng phụ thu, lạm bổ, ñóng góp ngoài
chính sách của nông dân ñang làm cho nguồn nhân lực tại chỗ của nông dân thêm

ngàn tỷ ñồng. Trong ñó, một phần tổn thất không nhỏ thuộc về nông nghiệp, nông
thôn mà nông dân phải gánh chịu. Năm 2004, bệnh vàng lụi, xoắn lá gây tổn thất
cho 500 ngàn ha lúa ở ñồng bằng sông Cửu Long làm tổn thất thu nhập của gần 500
ngàn hộ nông dân. Hoặc năm 2003 ñầu năm 2004, dịch cúm gia cầm ñã làm chết,
hoặc thiêu hủy cộng với giá hạ trong tiêu thụ ñã làm thiệt hại của các hộ nuôi gia
cầm cả nước khoảng 1800 tỷ ñồng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

2.1.2 Vấn về việc làm và thu nhập cho lao ñộng nông thôn
2.1.2.1 Khái niệm về việc làm
Việc làm có rất nhiều khái niệm khác nhau, tuy nhiên vẫn có một quan
ñiểm chung nhất ñó là: Việc làm là các hoạt ñộng của con người ñể tạo ra của cải
vật chất.
Người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau ñể xác ñịnh hoạt ñộng
nào là việc làm, hoạt ñộng nào không phải là việc làm và thế nào là thời gian làm
việc, mức thu nhập, hiệu quả kinh tế - xã hội. Theo từ ñiển “Kinh tế khoa học xã
hội”, xuất bản tại Paris năm 1996 thì khái niệm việc làm ñược ñịnh nghĩa là: “Công
việc mà người lao ñộng tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật”
Khái niệm việc làm có thể ñược hiểu ở hai trạng thái “tĩnh” và “ñộng” ở các
trạng thái “tĩnh” việc làm chỉ nhu cầu sử dụng sức lao ñộng và các yếu tố vật chất -
kỹ thuật khác nhằm mục ñích tạo ra thu nhập hoặc kết quả có ích cho cá nhân, cộng
ñồng. Theo cách hiểu này, việc làm là khả năng làm tăng của cải xã hội, tăng lợi ích
cho dân cư và cộng ñồng, là khả năng sử dụng nguồn lực và là các hoạt ñộng có ích.
Theo nghĩa “ñộng” thì việc làm là hoạt ñộng của dân cư nhằm tạo ra thu nhập có lợi
cho cá nhân hoặc cộng ñồng trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Việc làm là hình
thức vận dụng sức lao ñộng, là hoạt ñộng có chủ ñích của con người, ñược tiến hành
trong một không gian và thời gian nhất ñịnh với sự kết hợp các yếu tố giữa vật chất
và kỹ thuật.

tiền hoặc hiện vật, những công việc tự làm ñể tạo thu nhập và thu lợi nhuận cho bản
thân hoặc chỉ cho gia ñình mình, nhưng không ñược trả công (bằng tiền, hiện vật)
cho công việc ñó.
Trong ñiều kiện hiện nay có thể hiểu việc làm như sau: Việc làm là hoạt
ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân
gia ñình người lao ñộng hoặc cho một cộng ñồng nào ñó.
Căn cứ tình hình thực tế của huyện Yên Dũng chúng tôi xin ñưa ra quan
ñiểm việc làm của hộ nông dân như sau: Việc làm là những công việc mà người
lao ñộng trong hộ nông dân tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật,
bao gồm:
- Việc làm từ sản xuất nông nghiệp
- Việc làm từ nuôi trồng thủy sản
- Việc làm từ dịch vụ và ngành nghề (kinh doanh và dịch vụ, làm nghề tự do)
- Việc làm khác: Làm công nhân, xuất khẩu lao ñộng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15

2.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn
trong quá trình công nghiệp hóa
Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra và kết hợp giữa các yếu tố tư liệu sản
xuất, sức lao ñộng và các ñiều kiện kinh tế - xã hội khác ñể ñảm bảo cho việc làm
ñược diễn ra và duy trì việc làm. Giải quyết việc làm liên quan ñến nhiều chủ thể,
bao gồm người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng, nhà nước. Tiếp cận từ những
khía cạnh trên, ta thấy giải quyết việc làm nói chung và giải quyết việc làm cho
người lao ñộng nông thôn nói riêng trong quá trình công nghiệp hóa chịu ảnh hưởng
của các nhân tố sau:
* Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tạo ra tư liệu sản xuất
- Tài nguyên thiên nhiên
ðể giải quyết việc làm phải có tư liệu sản xuất, cụ thể phải có ñối tượng lao

ñòi hỏi có chuyên môn kỹ thuật) tăng. Hơn nữa, sự phát triển của khoa học – công
nghệ còn làm xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế mới. Vì thế nó sẽ tạo ra
nhiều việc làm mới.
Như vậy, nếu tăng vốn ñầu tư vào các ngành sử dụng công nghệ thấp sẽ làm
gia tăng việc làm, nhưng ñó chỉ là những việc làm giản ñơn, năng xuất lao ñộng
thấp, thu nhập thấp. Ngược lại, nếu tăng vốn ñầu tư vào phát triển các ngành sử
dụng công nghệ cao thì việc làm sẽ giảm (ít việc làm, nhưng ñây là những việc làm
có năng suất lao ñộng cao, thu nhập cao).
Vậy là tăng hay giảm vốn ñầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ
cao, trung bình hay thấp ñều có ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho người lao
ñộng. ðối với lao ñộng nông thôn thì ảnh hưởng ñó càng mạnh hơn. Nếu tăng vốn
ñầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ thấp thì cơ hội giải quyết việc
làm cho lao ñộng nông thôn sẽ tăng lên; còn nếu tăng ñầu tư vào phát triển các
ngành sử dụng công nghệ cao thì cơ hội giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn
gần như không có(xét trong thời gian ngắn hạn).
* Nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tạo ra số lượng và chất lượng sức
lao ñộng
- Dân số và lao ñộng
Quy mô, cơ cấu chất lượng dân số có ảnh hưởng trực tiếp ñến quy mô, cơ
cấu và chất lượng sức lao ñộng(hay lực lượng lao ñộng, vì sức lao ñộng luôn tồn tại
trong người lao ñộng cụ thể).

Trích đoạn Thực trạng việc làm và thu nhập của lao ựộng nông thôn toàn huyện đặc ựiểm của các nhóm hộ ựiều tra Thông tin về hộ Ảnh hưởng của công nghiệp hóa ựến việc làm của lao ựộng nông thôn huyện Yên Dũng Ảnh hưởng của công nghiệp hóa ựến thu nhập của lao ựộng nông thôn huyện Yên Dũng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status