ảnh hưởng của đô thị hoá đến việc làm của nông dân tỉnh vĩnh phúc(tóm tắt) - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGÔ THỊ CẨM LINH ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC LÀM
CỦA NÔNG DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 62 62 01 15

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2014
Công trình đƣợc hoàn thành tại:


1. Ngô Thị Cẩm Linh (2009), “Mô hình nào là phù hợp cho sự phát
triển các HTXNN hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc", Tạp chí
Rừng và đời sống, số 21 trang 38 tháng 8 - 2009.
2. Ngô Thị Cẩm Linh (2011), “Chương trình huấn luyện nghề ngắn
hạn cho nông dân tỉnh Vĩnh Phúc - Hiện trạng và giải pháp",
Tạp chí Rừng và đời sống, số 31+32 trang 38 tháng 2 - 2011.
3. Ngô Thị Cẩm Linh (2011), “Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa
đến nông dân huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc", Tạp chí
Kinh tế & phát triển, trang 60 tháng 6 - 2011, Nxb Đại học
Kinh tế Quốc dân.
4. Ngô Thị Cẩm Linh (2012), “Vĩnh Phúc - Sau hơn 10 năm thực
hiện công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa", Tạp chí
Khoa học công nghệ, trang 69 tháng 2 - 2012.

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại
hóa (CNH-HĐH) đất nước và hội nhập quốc tế. Công nghiệp hoá(CNH),
đô thị hoá (ĐTH) đang là xu hướng chủ đạo tác động mạnh mẽ đến đời
sống kinh tế - xã hội (KT-XH) ở nhiều vùng lãnh thổ nước ta. Quá trình
đô thị hóa (ĐTH) là xu thế tất yếu của một xã hội phát triển.
Một mặt, quá trình ĐTH tạo ra những “cực tăng trưởng„ có sức
lan toả rộng lớn đến các vùng nông thôn: sự thay đổi về KT-XH, sự
dịch chuyển trong cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, sự dịch chuyển
nguồn cung cấp nguyên liệu, di dân giữa các vùng, miền Mặt khác
ĐTH cũng để lại nhiều hệ luỵ trên các phương diện KT-XH: nảy
sinh những vấn đề xã hội nhức nhối, gây bất ổn định xã hội, cản trở
quá trình phát triển bền vững.

+ Phạm vi không gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của ĐTH đến việc làm của
nông dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Địa bàn khảo sát, điều tra các đối tượng (nông hộ, người lao động,
doanh nghiệp) được thực hiện tại huyện Bình Xuyên, là địa bàn có sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như tốc độ tăng trưởng ấn tượng
trong giai đoạn 2000 - 2012.
+ Phạm vi thời gian:
Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của ĐTH đến việc làm của nông dân
tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2005- 2012 và khuyến nghị giải pháp nhằm
giúp nông dân thuận lợi hơn trong việc tiếp cận việc làm giai đoạn từ
nay đến năm 2020.

3
+ Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu và phát triển một bước cơ sở lý luận và thực tiễn về
việc làm và những ảnh hưởng của ĐTH đến việc làm của nông dân.
Làm rõ những thay đổi việc làm của nông dân ở tỉnh Vĩnh Phúc do
tác động của ĐTH và trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm giảm
thiểu những tác động tiêu cực và phát huy những tác động tích cực
trong việc tiếp cận việc làm của nông dân tỉnh Vĩnh Phúc dưới tác
động của ĐTH.
4. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Tác giả Nguyễn Thị Hải Vân (2013) trong nghiên cứu: “ĐTH và
việc làm, lao động ngoại thành Hà Nội”.
Tác giả Nguyễn Thị Vĩnh Hà (2006) trong nghiên cứu: “Tác động
của quá trình ĐTH tới cơ cấu lao động, việc làm của các hộ gia đình
huyện Từ Liêm - Hà Nội”.
Tác giả Triệu Đức Hạnh (2012) trong luận án: “Nghiên cứu
các giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh

nông thôn trong quá trình ĐTH.
- Đề xuất các giải pháp gắn ĐTH với giải quyết việc làm cho
người nông dân ở các vùng nông thôn, góp phần giải quyết hài hoà
hai mục tiêu: nâng cao đời sống của người dân địa phương và thực
hiện thành công chủ trương CNH - HĐH của tỉnh Vĩnh Phúc cũng
như của đất nước.
- Nội dung cốt lõi của đề tài là góp phần nghiên cứu ảnh hưởng
của ĐTH đến việc làm, từ đó ảnh hưởng đến mức sống, mức thu
nhập của các hộ gia đình nông dân trong tỉnh từ khi hình thành các
KCN, nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn (mối quan hệ giữa ĐTH với
việc làm của nông dân).

5
- Đưa ra được các giải pháp cho vấn đề việc làm phù hợp với các
đối tượng cụ thể theo hướng bền vững tại địa phương trên cơ sở thực
hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển sản xuất NN theo
hướng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng đồng thời phát triển các ngành nghề kinh doanh dịch vụ,
khai thác triệt để lợi thế từ quá trình ĐTH mang lại nhằm tháo gỡ
những khó khăn, thách thức cơ bản của quá trình ĐTH sẽ gặp phải
trong tương lai.
- Kết quả của quá trình nghiên cứu đề tài tạo ra cơ sở khoa học với
tính thực tiễn cao giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách của
tỉnh có cách nhìn thấu đáo về vấn đề quy hoạch phát triển KT - XH;
quy hoạch phát triển các KCN, khu đô thị, chính sách việc làm, chính
sách đào tạo nghề
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận
án có kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1. Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của đô thị hoá đến việc

khích giá.
1.2.3.2. Tạo việc làm bằng di chuyển lao động giữa hai khu vực nông
nghiệp và công nghiệp
1.2.3.3. Tạo việc làm gắn với di cư nông thôn - thành thị (Harris Todaro)

7
1.3. Ảnh hƣởng của đô thị hoá đến việc làm của nông dân
1.3.1. Những ảnh hưởng tích cực
+ Quá trình ĐTH tạo nhiều cơ hội việc làm mới cho nông dân
+ ĐTH làm tăng cơ hội thay đổi cơ cấu việc làm của người nông dân.
+ ĐTH làm tăng cơ hội tự tạo việc làm và tìm kiếm việc làm theo
hướng phù hợp với năng lực, khả năng của người nông dân
+ ĐTH làm tăng thất nghiệp ở một vài bộ phận nhưng đồng
thời cũng mở ra cơ hội việc làm cho một số lĩnh vực khác cho
người nông dân.
1.3.2. Những ảnh hưởng tiêu cực
- Sự quá tải về dân số:
- Mất cân đối về cơ hội việc làm và việc làm giữa các vùng:
- Tăng sự chênh lệch về các cơ hội giáo dục đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực giữa các vùng:
- Làm giảm quỹ đất nông nghiệp dẫn đến tình trạng những nông dân
phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất rơi vào tình trạng thiếu việc làm:
1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm của nông dân trong
quá trình đô thị hoá
1.4.1. Những nhân tố thuộc về người lao động
+ Quy mô dân số
+ Chất lượng lao động
+ Phong tục, tập quán, thói quen
1.4.2. Những nhân tố thuộc về người sử dụng lao động
1.4.3. Những nhân tố thuộc về nhà nước


9
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích
2.1.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa
đến việc làm của nông dân.
+ Phương pháp tiếp cận từ dưới lên:
+ Phương pháp tiếp cận từ trên xuống:
+ Phương pháp tiếp cận hệ thống:
+ Phương pháp tiếp cận vùng:
2.1.2. Khung phân tích ảnh hưởng của của đô thị hóa đến việc làm
của nông dân tỉnh Vĩnh Phúc
Đề tài sử dụng khung phân tích để sắp xếp trật tự phân tích các
vấn đề liên quan đến đề tài theo một trật tự logic, xây dựng hướng
đi cho đề tài. Khung phân tích trong luận án được xây dựng theo
chiều đi từ việc phân tích các khía cạnh, phương diện có liên quan
đến đề tài. Từ đó đưa ra được kết luận, đánh giá chung cho vấn đề
đang nghiên cứu
2.1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung vào trả lời các câu hi sau:
- Việc nghiên cứu ảnh hưởng của ĐTH tới việc làm của nông dân
dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
- Có hay không sự ảnh hưởng của ĐTH tới việc làm của nông dân?
- ĐTH có tác động, ảnh hưởng như thế nào đến việc làm của nông
dân tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian từ 2005 đến 2012?

10
- Cần phải thực hiện những giải pháp nào để nông dân tỉnh
Vĩnh Phúc tiếp cận được việc làm trong quá trình ĐTH diễn ra từ

yêu cầu đặt ra trong nghiên cứu, tác giả đã có những sự điều chỉnh, bổ
sung, thay đổi nhất định: lựa chọn sử dụng 3 tiêu chí trong nhóm 1:
đánh giá mức độ phát triển kinh tế xã hội và điều chỉnh, bổ sung thành
3 tiêu chí, 11 chỉ tiêu phù hợp với nội dung nghiên cứu của luận án.
2.2.7. Phương pháp dự báo cung - cầu lao động
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
+ Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đô thị hoá
- Mức độ đô thị hoá
- Tốc độ đô thị hoá
+ Hệ thống chỉ tiêu đánh giá việc làm
- Tỷ lệ lao động có việc làm so với lực lượng lao động
- Tỷ lệ lao động không có việc làm ( thất nghiệp)
- Tỷ lệ lao động có việc làm không thường xuyên
- Thu nhập bình quân lao động/tháng
- Tỷ lệ nông dân tìm được việc làm mới
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN
VIỆC LÀM CỦA NÔNG DÂNTRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH PHÚC
3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

12
3.2. Thực trạng quá trình đô thị hó a ở tỉnh Vĩnh Phúc: trƣờng
hợp huyện Bình Xuyên
3.2.1. Phân tích đô thị hoá theo phương pháp đa tiêu chí
3.2.1.1. Dân số
3.2.1.2. Lao động
3.2.1.3. Phát triển kinh tế

3.3.2.1. Thực trạng lao động nông nghiệp ở huyện Bình Xuyên
+ Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển mạnh, diện tích đất NN bị thu
hẹp đáng kể
Dưới tác động của quá trình ĐTH, cơ cấu kinh tế huyện Bình
Xuyên có sự dịch chuyển mạnh mẽ đặt biệt là ở lĩnh vực công
nghiệp- thương mại.
+ Lực lượng lao động có sự chuyển dịch đáng kể
Cùng với sự dịch chuyển trong cơ cấu kinh tế, cơ cấu các loại đất
thì lực lượng lao động trên địa bàn huyện cũng có sự dịch chuyển
đáng kể đặc biệt là tỷ lệ lao động phi NN tăng từ 34% năm 2000 lên
41,3% năm 2005 và 88,3% năm 2010.
+ Dân số nông thôn có xu hướng giảm, cơ cấu lao động trong độ
tuổi ở mức thấp
Dân số nông thôn đã có sự sụt giảm đáng kể từ 95.540 người năm
2005 (chiếm 87,5% cơ cấu dân số) xuống còn 75.335 ngýời nãm
2012 (chiếm 68,82% cơ cấu dân số).

14
+ Dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị tăng nhanh
Cơ cấu dân số thành thị/nông thôn của huyện có sự dịch chuyển
tương đối rõ: Năm 2005 là 12,5/87,5(%), năm 2012 cơ cấu dân số
thành thị/nông thôn là 31,64/68,36(%). Cho thấy qua 7 năm cơ cấu
dân số dịch chuyển từ dân số nông thôn ra thành thị tăng đáng kể từ
12,5% năm 2005 tăng lên 31,6% năm 2012.
+ Lao động có việc làm chiếm tỷ lệ khá cao, tỷ lệ lao động thất
nghiệp ở mức thấp với bình quân cả nước
Tỷ lệ thất nghiệp của Bình Xuyên là 1,85%, trong đó thất nghiệp
thành thị là 1,7% và tỷ lệ thất nghiệp nông thôn là 2,16% và tương
ứng với cả tỉnh là 1,51%, 1,14% , 2,98% và tương ứng với cả nước là
2,27%, 3,6,6%, 1,71%.

sản xuất.
+ Kết quả tạo việc làm từ các Khu công nghiệp trên địa bàn huyện
Kết quả thống kê cho thấy tỷ lệ diện tích đất NN đã chuyển sang
cho các KCN chiếm 13,53 tổng diện tích đất NN của huyện, số lao
động địa phương làm việc trong các KCN chiếm 37,25% lực lượng
lao động toàn huyện, lao động ngoại tỉnh chiếm tỷ lệ 26,89% lao
động làm việc tại các KCN.
- Về phía Nhà nƣớc, chính quyền các cấp.
+ Kết quả hỗ trợ từ chính quyền đối với các doanh nghiệp mới
thành lập trên địa bàn huyện Bình Xuyên
+ Kết quả hỗ trợ từ chính quyền cấp Tỉnh đối với chính sách đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bình Xuyên

16
3.3.3. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc làm
- Kết quả: Phương trình hồi quy:

LnY
= Lna + b
1
*

1
LnX
+ b
2
*

2
LnX

huyện Bình Xuyên
+ Những mặt đạt được:
Số lượng các DN hoạt động đầu tư trên địa bàn ngày càng tăng đã
hấp thụ và giải quyết một lượng việc làm lớn cho bà con nông dân.
Việc tiếp cận, chuyển đổi việc làm tương đối thuận lợi, dễ dàng do
đã có những cam kết phải ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương
cũng như các chính sách của Tỉnh, Nhà nước .

17
Bản thân lực lượng lao động luôn muốn tìm việc làm mới có hàm
lượng giá trị cao, ổn định và bền vững hơn ở lĩnh vực nông nghiệp
nông thôn lâu nay đã tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Trên cơ sở nền tảng là hệ thống các chính sách phát triển công
nghiệp, ĐTH của tỉnh đã tạo ra tiền đề thuận lợi việc chuyển đổi từ
lao động nông thôn sang lao động đô thị.
Chính sách dạy nghề cho lao động nông thôn bước đầu được đánh
giá là kịp thời, phổ rộng với nguồn kinh phí lớn được thực hiện.
Trong chính sách phát triển, việc xác định được vai trò trong giải
quyết việc làm tại chỗ từ việc phát triển các làng nghề thủ công
truyền thống và đã chủ động thực hiện chính sách khuyến công, phát
huy tính chủ động, sáng tạo trong sản xuất cũng như tiếp cận thị
trường của các chủ sản xuất
+ Những hạn chế và nguyên nhân
Số đông lao động trên địa bàn huyện thiếu kỹ năng, chưa chuyên
nghiệp từ khâu phng vấn, giao tiếp đến tiếp cận công việc. Lao động
tuy đã được đào tạo nghề nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của
nhà tuyển dụng dẫn đến chính sách đào tạo nghề cho lao động nông
thôn chưa thực sự hiệu quả.
Sự phát triển của các KCN chưa thực sự tạo ra nhiều việc làm cho
lao động nông thôn như kỳ vọng ban đầu

làm trong quá trình đô thị hoá
4.2.1. Quan điểm
4.2.2. Phương hướng
4.2.3. Mục tiêu

19
4.3. Dự báo cung cầu lao động
4.3.1. Dự báo cung lao động
4.3.2. Dự báo cầu lao động
4.3.3. Cân đối cung cầu lao động
4.4. Những giải pháp nhằm tạo điều kiện cho nông dân tỉnh Vĩnh
Phúc tiếp cận cơ hội việc làm trong quá trình đô thị hoá
4.4.1. Nhóm giải pháp về chất lượng cung lao động
4.4.1.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, đào tạo nguồn
nhân lực tại chỗ có chất lượng
+ Đối với các cấp chính quyền :
Thứ nhất, NSNN cần giữ vai trò chủ đạo, thứ hai, thực hiện xã hội
hóa đào tạo nghề, thứ ba, xác định rõ trách nhiệm và gắn kết trách nhiệm
các bên trong hỗ trợ đào tạo nghề cho nông dân bị thu hồi đất canh tác:
Một số hướng cụ thể:
- Đối với nhóm nông dân sẽ ở lại nông thôn lâu dài:
- Đối với nhóm nông dân tiếp tục ở lại sống trên địa bàn nông thôn
nhưng từng bước chuyển sang hoạt động sản xuất phi nông nghiệp:
- Đối với nhóm nông dân có số lượng đông nhất, trong tương lai
sẽ đưa lao động tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đô
thị, các khu công nghiệp tập trung, xuất khẩu lao động
+ Đối với các doanh nghiệp:
Cần phải thực hiện các chính sách để kêu gọi đầu tư nguồn tài
chính từ các chủ dự án để phát triển đào tạo nghề cho người dân bị
thu hồi đất; phải cam kết sử dụng lao động tại chỗ; tăng cường công

21
4.4.2.2. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá, tiếp thị các sản
phẩm của làng nghề
+ Đối với các cơ sở sản xuất làng nghề:
+ Đối với các cấp chính quyền:
4.4.2.3. Tập trung hình thành các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Với loại hình doanh nghiệp này cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư
gia tăng, có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang
nằm phân tán, nằm trong dân cư để hình thành các khoản vốn đầu tư
cho sản xuất kinh doanh.
4.4.2.4. Khuyến khích nông dân tự tạo việc làm
Cần sự vào cuộc chủ động của bản thân người lao động, thay vì
trông chờ ỷ nại vào vào cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà…
4.4.2.5. Phát triển bền vững các KCN trên địa bàn trên cơ sở khuyến
khích áp dựng khoa học kỹ thuật tiến tiến vào sản xuất
Khuyến khích các DN áp dụng khoa học- kỹ thuật tiên tiến vào sản
xuất; phải đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ trong quy hoạch phát
triển KCN; phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng các KCN;
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các KCN…
4.4.3. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách hỗ trợ của Nhà nước
4.4.3.1. Tăng cường ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất và đổi
mới mẫu mã sản phẩm
- Hỗ trợ bà con nông dân những giống cây, con mới có năng suất,
chất lượng và hiệu quả.
- Hỗ trợ ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học trong sản xuất
tại các làng nghề để giảm bớt lao động thủ công.
- Tập huấn cho các chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở…

22
4.4.3.2. Tăng cường hoạt động của hệ thống thông tin thị trường,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status