tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa bàn tỉnh an giang đến năm 2020 - Pdf 24


A. Đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết
2. Mục tiêu nghiên cứu chính sách
B. Nội Dung
I. Một số lí luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn.
II. Hệ thống các văn bản chính sách có liên quan
III. Tình hình thực hiện chính sách
3.1 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách
3.2 Công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện
3.2.1 Quan điểm, mục tiêu
3.2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
3.2.3 Chính sách hỗ trợ
3.2.4 Kế hoạch mở lớp và hồ sơ quyết toán kinh phí dạy nghề
3.2.5 Giải pháp tổ chức thực hiện
3.2.6 Tổ chức thực hiện
3.3 Phân cấp trong triển khai thực hiện
3.4 Huy động nguồn lực
3.4.1 Nguồn nhân lực
3.4.2 Nguồn kinh phí
3.5 Nội dung triển khai chính sách
IV. Kết quả đào tạo 2006-2010
4.1 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã
4.2 Dạy nghề cho lao động nông thôn
V Những tồn tại, hạn chế và bất cập của chính sách
5.1 Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã
5.2 Về hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn
C Kết luận và đề xuất hoàn thiện chính sách


 ! !"#$%&'()*+,-#./ 0 1234567

có thu nhập cao hơn, nhằm cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống. Mặc
khác, tỉnh An Giang là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm, đòi hỏi chất
lượng nguồn nhân lực ở nông thôn nói riêng và cả tỉnh nói chung phải được
nâng cao để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Vì vậy, việc xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020 là rất cần thiết.
@G5*9H'-:#9H-5I'5#E-#.J5#
 Mục tiêu tổng quát:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất một số chính sách dạy nghề cho lao
động nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội tỉnh An Giang
 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá những thuận lợi và những tồn tại, hạn chế trong quá
trình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An
Giang
- Nghiên cứu, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tỉnh An Giang;
- Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện chính sách dạy nghề cho
lao động nông thôn tỉnh An Giang.
@K9L'-:
@K*./MNM'O-BD5#E-#.J5#+<%*P%-:#D5#%M7%+K-:-Q-:*#Q-
RJ5S#J9-9TU5V;W-
a, Khái niệm chung về lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các
vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình.
Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động
lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con
người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là
cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa và xã hội. Nó là nhân tố quyết
định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy, động lực của quá trình
phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao

chương trình đào tạo của một nghề tại một cơ sở đào tạo nghề đã được cấp
văn bằng, chứng chỉ nghề theo các qui định hiện hành.
- Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng
tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và
thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc
làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học.
- Liên thông trong đào tạo được thực hiện căn cứ vào chương trình đào tạo;
người học nghề khi chuyển từ trình độ đào tạo thấp lên trình độ cao hơn
cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang học ngành nghề, trình độ đào tạo
khác thì không phải học lại những nội dung đã học.
- Mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề
năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công
việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác
phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi
tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên
trình độ cao hơn. Thời gian dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba
tháng đến dưới một năm đối với người có trình độ học vấn, sức khỏe phù
hợp với nghề cần học.
- Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề
kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có
khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,
có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả
năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Thời gian dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 về việc ban hành chương
trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 ban
chấp hành trung ương đảng khóa X về nông nghiệp- nông dân-nông thôn
- Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ban hành ngày 15/02/2006 về việc phê
duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010
- Quyết định số 2780/QĐ-BNN-TCCB về việc phê duyệt dự án thí điểm mô
hình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn tại 11 xã thí điểm
xây dựng mô hình nông thôn mới
- Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/07/2010
về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đến năm 2020 ban hành theo quyết định số 1956/QĐ-
TTg ngày 27/11/2009 của thủ tướng chính phủ.
- Quyết định số 1201/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ban hành ngày
31/08/2012 về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và
dạy nghề giai đoạn 2012-2015.
- Quyết định số 630/QĐ-TTg về chiến lược phát triển dạy nghề thời kì 2011-
2020.
- Căn cứ Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21/07/2008 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc
làm giai đoạn 2008 - 2015 (gọi tắt là Đề án 103);
- Căn cứ Quyết định số 761 QĐ/TWĐTN ngày 11/8/2009 của Ban Bí thư
Trung ương Đoàn về việc phê duyệt dự án tư vấn, hỗ trợ thanh niên khởi sự
doanh nghiệp và lập nghiệp…
@YU#9Z'*Y-##Y-#*#[5#9T-5#E-#.J5#
\@>Q-:*J5*'(H-*]'(D-F#^;9)-5#E-#.J5#
7@%P*+K-:*'(H-*]'(D-_BO-+K-:-Q-:L`-*#7U:97#a5-:#D
- b#^;9)-5#6*]cV-:_5#E-#.J5#567W-:B<#<-cX5BDLP(-:#D
5#%M7%+K-:-Q-:*#Q-
Tích cực tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về giáo dục và dạy nghề nhằm nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia

về Hội Nông dân tỉnh An Giang tích cực tham gia thực hiện. Quyết định
số 2242/QĐ-UBND. Các nội dung bằng hình ảnh cụ thể đã nêu bật hoạt
động tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí
cho nông dân về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trang trại và cơ
sở sản xuất kinh doanh; tổ chức dạy nghề cho nông dân và tham gia giám sát
tình hình thực hiện Đề án tại địa phương. Qua nội dung phóng sự truyền
hình góp phần khẳng định hiệu quả thiết thực cũng như vai trò của Hội Nông
dân trong việc nâng cao nhận thức, thay đổi quan niệm và hành vi của lao
động nông thôn nói chung và của nông dân nói riêng về việc học nghề, tạo
việc làm trong tình hình mới.
 !"#$$%$
Ban Thường vụ Hội Nông dân đã định hướng và chỉ đạo Trung tâm Dạy
nghề và Hỗ trợ việc làm nông dân Hội Nông dân phối hợp với các các cơ
quan chức năng, các chuyên gia, các nhà khoa học để xây dựng các bộ tài
liệu chuyên đề; Hội đồng Khoa học cơ quan Hội Nông dân đã tổ chức
nghiệm thu và cho phát hành các tài liệu, phục vụ cho việc thực hiện các
nhiệm vụ đã được phân công trong Quyết định 2242. Đây là các nội dung
chủ yếu để các cấp Hội triển khai công tác tuyên truyền, vận động nông dân
tham gia học nghề, tạo việc làm thông qua hoạt động của đội ngũ tuyên
truyền viên cơ sở là cán bộ cả hội đồng nhân dân và cán bộ xã
%&'()#%*+,-(,./
!012%34!
%56
Việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ tuyên
truyền viên nhằm xây dựng mạng lưới các tuyên truyền viên cơ sở là cán bộ
Hội Nông dân, cán bộ xã. Đây là một trong những hình thức tuyên truyền,
vận động và thuyết phục nông dân theo hình thức tại chỗ có hiệu quả.
Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ việc làm nông dân Hội Nông dân tỉnh đã
phối hợp với Hội Nông dân các huyện, xã để tổ chức các lớp tập huấn. Đến
nay, đã tổ chức được 68 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên

thể như sau:
\@ @>2'7-+9ZU_UG5*9H'j
7@2'7-+9ZUj
1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước,
của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông
thôn, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
2. Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc
làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống;
3. Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng
lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao
động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa
phương;
4. Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động
nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế
và nhu cầu học nghề của mình.
5. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tạo sự
chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo
;@G5*9H'j
1. Dạy nghề cho lao động nông thôn:
- Qua thống kê xây dựng danh mục nghề đào tạo, thời gian đào tạo và sau
khi rà soát, nắm nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội ở địa phương và nhu cầu xã hội. Căn cứ khả năng đào tạo của
các cơ sở dạy nghề, trong năm 2010 sẽ tổ chức khoảng trên 400 lớp dạy
nghề ngắn hạn cho 10.000 học viên lao động nông thôn; phấn đấu đảm bảo
tối thiểu 80% số lao động sau khi học nghề có việc làm.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, đảm bảo tạo được việc làm
tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao
động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông

nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác
xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có đăng ký hoạt động dạy
nghề.
;@<%*P%_;k9Lcl-:5J-;K_5Q-:5#I5fmj
- Đào tạo kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương; kiến thức về môi trường, sản phẩm nông nghiệp
sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm và các kỹ năng quản lý nhà nước ở cấp xã
trong các lĩnh vực đó…
- Đối tượng đào tạo: Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội,
chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung (cán bộ xã
không chuyên trách, cán bộ khóm ấp) có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán
bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
- Phương thức đào tạo: Kết hợp loại hình đào tạo chính quy, tập trung với
đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, tại chỗ, đào tạo tại chức, áp dụng các phương
pháp giảng dạy mới thích hợp đối với đối tượng học viên là những người lớn
tuổi.
- Cơ sở đào tạo: Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, trường chính trị
tỉnh, các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức của các Bộ, ngành;
gắn kết và mở rộng sự liên kết với các trường đại học, cao đẳng,trung cấp…
\@ @\#E-#.J5##n*]oj
7@b#`--#iU+/9*co-:*#$%DJ-j
Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe
phù hợp với nghề cần học .
Có !\ nhóm đối tượng được hỗ trợ học nghề ngắn hạn:
- Nhóm đối tượng thứ nhất: Lao động nông thôn thuộc diện người có công
với cách mạng, hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi
đất canh tác.
- Nhóm đối tượng thứ hai: Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối
đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.
- Nhóm đối tượng thứ ba: Lao động nông thôn khác.

- Người dạy nghề (bao gồm: cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay
nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các trung tâm
khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động
nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 25.000đ/giờ;
người dạy nghề là các tiến sỹ khoa học, tiến sỹ trong lĩnh vực nông nghiệp,
nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu
300.000đ/ buổi. Mức cụ thể do cơ sở dạy nghề quyết định (nhung mức tối
thiểu không thấp hơn mức quy định).
\@ @0p)#%P5#UeMXFB<#k.V&'()**%J-S9-#F#ELP(-:#Dj
7@]Y-#*[*#6*G5+A-:SN#a5-:#Dj:
- Sở lao động – thương binh xã hội có trách nhiệm phân phối “Giấy xác
nhận” về các địa phương (thông qua Phòng Lao động – TBXH).
- Phòng Lao động – TBXH giao “Giấy xác nhận” về các xã thuộc huyện,
trên cơ sở nhu cầu học nghề của các xã.
- UBND xã lập danh sách người lao động đăng ký học nghề và gửi về Phòng
Lao động – TBXH, nhận “Giấy xác nhận” từ Phòng Lao động - TBXH và
cấp cho người lao động có nhu cầu học nghề.
- Các cơ sở dạy nghề thông báo tuyển sinh tới các xã, khóm, ấp (nói rõ
ngành nghề đào tạo, điều kiện tuyển sinh, thời gian đào tạo ) để người lao
động thông hiểu, đăng ký học nghề. Cấp đơn xin học nghề và ký xác nhận
vào đơn cho người lao động đến đăng ký học nghề tại cơ sở
- Người học nghề phải là đối tượng thuộc diện quy định và có hồ sơ học
nghề thì mới được Nhà nước hỗ trợ kinh phí học nghề.Người lao động nộp
Đơn đăng ký học nghề và Giấy xác nhận cho cơ sở dạy nghề đã lựa chọn để
được hỗ trợ kinh phí học nghề.
;@eMXFLP(-:#D:
- Chương trình, giáo trình của từng nghề phải được biên soạn hoàn chỉnh
(thủ trưởng cơ sở dạy nghề phê duyệt) và gửi đăng ký về Sở Lao động -
TBXH trước khi mở lớp dạy nghề; thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công
nghệ mới để đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy

\@ @q9W9F#JF*^5#I5*#[5#9T-j
1. UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án “ Đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đến năm 2020”; UBND cấp huyện thành lập Tổ triển khai Đề
án ở cấp huyện.
- Sở Lao động – Thương binh và xã hội tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng
và triển khai thực hiện Kế hoạch Đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm
2010, đồng thời tiến hành xây dựng Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đến năm 2020” trình UBND tỉnh phê duyệt trong quý III năm 2010.
- Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thống
nhất danh mục nghề sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo, xây dựng
chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và dạy nghề
thường xuyên dưới 03 tháng.
- Sở Nội vụ có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã triển khai
trong năm 2010.
2. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán
bộ, công chức xã và các tầng lớp lao động nông thôn về mục đích yêu cầu, vai
trò quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giúp người lao động
tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn
3. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề. Khẩn trương xây dựng hoàn
thành các Trung tâm Dạy nghề huyện đưa vào hoạt động; Huy động các cơ
sở giáo dục đào tạo, các Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm học
tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, ngư, trang trại, nông trường, doanh
nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở SXKD dịch vụ có đủ điều kiện dạy nghề
tham gia dạy nghề cho LĐNT bằng nguồn kinh phí nhà nước hỗ trợ.
4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Trung tâm Dạy nghề cấp
huyện bổ sung giáo viên cố gắng đãm bảo mỗi nghề tối thiểu có 01 giáo
viên; mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; huy động các nhà khoa học, nghệ
nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh
nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm -

cho người lao động có nhu cầu học nghề.
7BC9;
3Các cơ sở dạy nghề thông báo tuyển sinh tới các xã, khóm, ấp (nói rõ
ngành nghề đào tạo, điều kiện tuyển sinh, thời gian đào tạo ) để người lao
động thông hiểu, đăng ký học nghề.
- Cấp đơn xin học nghề và ký xác nhận vào đơn cho người lao động đến
đăng ký học nghề tại cơ sở.
\@0@'(+K-:-:'k-M[5
\@0@>:'k--#`-M[5
 Chính sách này có sự tham gia thực hiện của nhiều tổ chức như: UBND
các cấp( từ cấp tỉnh, huyện tới cấp xã); sở lao động thương binh xã hội; sở
nội vụ; sở tài chính; sở kế hoạch đầu tư, các trường đại học, cao đẳng trung
cấp cùng với các trường dạy nghề, các trang trại…tham gia dạy nghề cho lao
động nông thôn.
\@0@ :'k-S9-#F#E
Nguồn kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn được phân bổ
năm 2010 là >>@r!!*]9T'+k-:_ trong đó:
* Dạy nghề cho lao động nông thôn: 11.000 triệu đồng, gồm:
- Nguồn kinh phí Trung ương: 9.000 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí Địa phương: 2.000 triệu đồng.
* Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
- Nguồn kinh phí Trung ương: 600 triệu đồng.
\@qK9L'-:*]9Z-S#795#E-#.J5#
R2'()*,-#
>@b#PUB9B<+/9*co-:567+DJ-
- Dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
xã trên địa bàn tỉnh An Giang.
@G5*9H'*^-:&'J*567DJ-
a) Năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó tỷ lệ lao động
qua đào tạo nghề là 40%; năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%,

- Giai đoạn 2011 - 2015: 207 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 194 tỷ đồng.
b) Phân theo nguồn vốn (từ năm 2011-2020):
- Ngân sách Trung ương: 341 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 54 tỷ đồng;
- Nguồn huy động: 06 tỷ đồng.
q@V5#)*<95#E-#567DJ-j
a) Ngân sách Trung ương, địa phương đảm bảo kinh phí để thực hiện chính
sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức xã; thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt
động của Đề án (theo khoản 4, mục VI, Điều I Quyết định số 1956/QĐ-
TTg) Kinh phí của giai đoạn 2011- 2020 được bố trí và thực hiện theo cơ
chế quản lý của chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các cơ sở dạy nghề,
doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện đề án.
RDJ-js<%*P%-:#D5#%M7%+K-:-Q-:*#Q-+)--AU ! !t"7-
#<-#SuU*#$%&'()*+,-# 0 1234-:<( =1> 1 !>!?
@#[5*]P-:M7%+K-:B<B9T5M<Ue-Q-:*#Q-
>@vDF#J**]9Z-S9-#*)3fm#K9
Năm 2010, nền kinh tế của tỉnh bị ảnh hưởng nhiều bởi cuộc suy thoái
kinh tế thế giới, sản xuất lúa, cá gặp nhiều bất lợi trong tiêu thụ và giá cả,
thời tiết cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, sản lượng chung.
Tuy nhiên, với nỗ lực của các ngành, các cấp, đã tổ chức thực hiện tốt nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Những kết quả cụ thể đã đạt được như
tốc độ tăng trưởng GDP ước thực hiện năm 2010 đạt mức 10,12%. Cơ cấu
kinh tế tiếp tục chuyển biến theo hướng tích cực, đặc biệt là ở khu vực I và
khu vực III. Khu vực I chiếm 33,463%, khu vực II chiếm 12,82%, khu vực
III chiếm 53,72%; GDP bình quân đầu người 21,183 triệu đồng (kế hoạch
17,320 triệu đồng), tương đương 1.086 USD. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt
700 triệu USD. Thu ngân sách đạt 3.512 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã

Năm 2010 dân số của tỉnh ước có 2.149.545 người; dân số khu vực nông
thôn và lao động nông nghiệp có xu hướng giảm dần: năm 2010 dân số khu
vực nông thôn chiếm khoảng 70,10%, năm 2015 chiếm 68% và năm 2020
chiếm khoảng 65% với mức giảm bình quân là 0,5%/năm. Dự báo cuối năm
2010 tỷ lệ lao động nông nghiệp là 63%, năm 2015 là 53% và năm 2020 là
43%; tỷ lệ tương ứng trong công nghiệp - xây dựng năm 2010 là 11% , năm
2015 là 16% và năm 2020 là 21%; dịch vụ 26% năm 2010, 31% năm 2015
và 36% vào năm 2020).
(Dự báo chung cả nước, năm 2010 tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số
lao động là 49%, năm 2015 là 38% và năm 2020 là 29%; tỷ lệ tương ứng
trong công nghiệp - xây dựng năm 2010 là 23%, năm 2015 là 29% và năm
2020 là 36%; khu vực dịch vụ năm 2010 là 28%, năm 2015 là 33%; năm
2020 35%).
@>@\#'5x'M7%+K-:&'7+<%*P%-:#Dj
An Giang là tỉnh có dân số đông, theo dự báo, đến năm 2015 dân số của tỉnh
là 2.207.000 người, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 60%, nhu
cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề ở các cấp trình độ bình quân mỗi
năm khoảng 30.000 - 31.000 người. Bao gồm các ngành nghề, lĩnh vực như:
dệt may: 10.000; chế biến thủy sản: 8.000; lắp ráp điện tử: 5.000; chế biến
nông sản thực phẩm: 2.000; Điện Công nghiệp, điện lạnh, điện dân dụng:
1.200; Cơ khí: 1.000; Xây dựng: 700; thương mại, dịch vụ 500 người; du
lịch, khách sạn 200 người; các ngành, nghề khác khoảng 800 người.
- Qua khảo sát, điều tra, nhu cầu học nghề của lao động nông thôn bình quân
có khoảng 12.000 - 13.000 người/năm.
@ V.ef`(L[-:DJ-j
@ @>J5BA-;W-567]'-:cV-:j
- Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18/3/2002 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa IX về ”Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ
sở xã, phường, thị trấn”.
- Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 Ban Chấp hành Trung ương

4. Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động
nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế
và nhu cầu học nghề của mình.
5. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển
biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng
đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức,
đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ
trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn.
@0G5*9H'j
@0@>G5*9H'*^-:&'J*567*8-#j
a) Năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó tỷ lệ lao động
qua đào tạo nghề là 40%; năm 2020, Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65% ,
trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 50%.
b) Đến 2020, đào tạo nghề cho 170.000 lao động nông thôn và cán bộ công
chức xã; bình quân hàng năm đào tạo nghề ngắn hạn khoảng 14.000 lao
động nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng 3.000 lượt cán bộ, công chức xã;
c) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng
thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và
cơ cấu kinh tế.
d) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng,
có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành
chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
@0@ G5*9H'5G*#Zj
a. Giai đoạn 2011 - 2015:
Đào tạo nghề cho 80.000 lao động nông thôn, trong đó:
- Dạy nghề cho khoảng 65.000 lao động nông thôn (20.000 người học nghề
nông nghiệp, 45.000 người học nghề phi nông nghiệp)

cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa
học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ
tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá
v„ giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000
đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
- Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập
của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề
và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học
(mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế).
- Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ
cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa
học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế).
Ngoài quy định chung, UBND tỉnh sẽ ban hành chính sách bổ sung đối với
đối tượng khó khăn.
b) Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:
Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành
về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn
định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối
với khoản vay để học nghề.
c) Bổ sung đối tượng được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân
tộc thiểu số nội trú theo Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005
của Thủ tướng Chính phủ
d) Lao động nông thôn sau khi học nghề nếu có nhu cầu vay vốn thì được
vay các vốn do Ngân hàng Chính sách Xã hội quản lý
đ) Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách
của Đề án này.
D&E&DBGCH)J;
a) Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống địa bàn xã
thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề với
thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số

thục, CSDN tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, lâm trường, vùng
chuyên canh, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các CSDN tiểu thủ công
mỹ nghệ) theo nghề và cấp trình độ đào tạo đến năm 2020:
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá
nhân đầu tư thành lập CSDN cho lao động nông thôn; thu hút các CSDN tư
thục, các cơ sở giáo dục (trường ĐH, CĐ, TCCN, TTGDTX), các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề
cho lao động nông thôn.
b. Phối hợp với các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức của các bộ,
ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã
hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu
cầu: về nội dung, giáo trình, phương pháp, địa điểm, thời gian, kinh phí…).
@r@0b#J**]9Z-+K9-:y:9J%B9H-_:9W-:B9H-B<5J-;K&'W-MNj
3Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề
- Phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức xã:
@r@qb#J**]9Z-5#cV-:*]Y-#_:9J%*]Y-#_#a5M9T'j
- Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề
và dạy nghề thường xuyên
- Tham gia xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với
cán bộ, công chức xã:
D&E&E/I,K00C"
;
- Tiếp cận phương pháp thu thập và xử lý thông tin, phần mềm quản lý đề án
ở cấp tỉnh (do TW xây dựng và hướng dẫn áp dụng).
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án ở các cấp
hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. Lấy cấp huyện làm địa bàn chính để thực
hiện.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status