ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH đào tạo NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN địa bàn TỈNH bắc NINH - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÌI NGUYỄN QUANG NINH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM BẢO DƯƠNG

HÀ NỘI - 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagei

động, thương binh và xã hội Tỉnh, Thành uỷ - HĐND - UBND Thành phố Bắc
Ninh, Quế Võ và Gia Bình và các thầy, cô giáo đã đào tạo giúp đỡ, cung cấp
tài liệu phối hợp hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt là
thầ
y Phó giáo sư - tiến sĩ Phạm Bảo Dương đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, viết và hoàn thiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và gia đình
đã quan tâm và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và viết luận văn này.

Bắc Ninh, tháng 12 năm 2014
TÁC GIẢ Nguyễn Quang Ninh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Pageiii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
Danh mục biểu đồ ix
Danh mục hình x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 11
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 11

3.1.2 Kinh tế 37
3.1.3 Văn hóa - xã hội: 38
3.1.4 Dân số 39
3.1.5 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 39
3.2 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Phương pháp chọn điểm 40
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.3 Phương pháp đánh giá 44
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về ngành nghề và các hình thức đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, bao gồm: 45
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về cơ sở vật chất của các lớp đ
ào tạo nghề,
bao gồm: 45
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về đội ngũ giáo viên đào tạo nghề, bao gồm: 45
3.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về kết quả đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, bao gồm: 46
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Tổng quan và đánh giá về lao động tại khu vực nông thôn Bắc Ninh 47
4.1.1 Tình hình biến động của lao động ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 47
4.1.2 Tình hình công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh 48

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagev

4.2 Nội dung đánh giá tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao
động nông thôn từ 2010 - 2013 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 48
4.2.1 Chuẩn bị (triển khai) thực hiện chính sách đào tạo nghề 48
4.2.2 Đánh giá thực hiện triển khai của chính sách dạy nghề cho LĐNT 65

TP Thành phố
TW Trung ương
UBND Ủy ban nhân dân Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
4.1 Quy mô dân số và lực lượng lao động (giai đoạn 2000- 2010) 47
4.2 Tỷ lệ lao động qua đào tạo và qua đào tạo nghề: 48
4.3 Các nghề đang được đào tạo giảng dạy cho LĐNT Năm 2013 53
4.4 Tính chất phù hợp của các hình thức đào tạo hiện tại 54
4.5 Đội ngũ giáo viên giảng dạy năm 2013 57
4.6 Nguồn tài liệu để cập nhật giáo trình 59
4.7 Danh mục nghề
và chi phí đào tạo cho từng nghề 66
4.8 Các hỗ trợ người học nghề nhận được 67
4.9 Khó khăn khi tham gia học nghề 67
4.10 Thời gian giảng dạy và thu nhập của giáo viên dạy nghề 69
4.11 Bảng hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở dạy nghề 70
4.12 Đánh giá chất lượng phòng học nghề 71
4.13 Đánh giá chất lượng các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị d
ạy nghề khác 71
4.14 Cơ cấu ngành nghề lao động tỉnh Bắc Ninh 79
4.15 Kế hoạch và tình hình sử dụng kinh phí thực hiện đề án chính sách
đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong 3 năm 2010 - 2012 82
4.16 Nhu cầu học nghề giai đoạn 2011 - 2014 của lao động nông thôn 83
4.17 Tình hình học viên sau khi học nghề 88

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang
4.1 Mô hình trồng rau sạch trên địa bàn Bắc Ninh 63
4.2 Mô hình trồng nấm ở huyện Gia Bình - Tỉnh Bắc Ninh 75
4.3 Các bức tranh minh họa làng nghề truyền thống Bắc Ninh 77

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong sự
phát triển của mỗi quốc gia, việc nâng cao vai trò của lao động trong phát triển kinh
tế luôn là một câu hỏi lớn của các nhà hoạch định chính sách. Việt Nam với xuất
phát điểm là một nước nông nghiệp do đó lao động nông thôn chiếm một phần lớn
trong cơ cấu lao động cả nướ
c, tuy nhiên lao động trong khu vực nông thôn là
những lao động chưa qua đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật hạn chế vì thế năng
suất lao động ở khu vực này rất thấp. Trong quá trình CNH - HĐH đất nước, tốc độ
đô thị hóa diễn ra nhanh chóng thì lao động trong khu vực nông thôn sẽ là những
đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Việc nâng cao năng lực cho lao động nông thôn sẽ
giúp cho họ có nhiều việc làm hơn, từ
đó nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của
chính họ và bộ mặt của khu vực nông thôn, khu vực được coi là giá đỡ của nền kinh
tế quốc dân. Việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn cũng góp phần giúp cho
việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh hơn, đó cũng là cơ sở để áp dụng khoa
học công nghệ trong khu vực nông thôn, từ đó tạo sự bình đẳng h
ơn giữa nông thôn
và thành thị. Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm tới vấn đề tam nông và việc đào

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễ
n về chính sách đào tạo nghề cho lao
động nông thôn
- Phản ánh thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đào
tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trong điều kiện cụ thể tại tỉnh Bắc Ninh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác thực hiện chính sách đào tạ
o nghề cho lao động nông
thôn tại tỉnh Bắc Ninh, các hình thức đào tạo nghề gắn với thị trường lao động trong
nền kinh tế thị trường
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi về nội dung
Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động của
tỉnh Bắc Ninh
1.4.2 Phạm vi không gian
Thực trạng công tác thực hiện chính sách đào tạo nghề tại các trường nghề,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page13

các trung tâm dậy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
1.4.3 Phạm vi về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện chính sách đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong khoảng thời gian từ
năm 2010 - 2013

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page14


đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của
đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…" Theo James Anderson: "Chính
sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page15

trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm".
Như vậy, có thể hiểu: Chính sách là chương trình hành động do các nhà
lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm
quyền của mình
Khung phân tích chính sách Tinbergen “tiếp cận mục tiêu - yếu tố ràng buộc
- công cụ” Nguồn Thorbecke & Hall (1982:9)
Khung phân tích chính sách còn duợc gọi “Lý thuyết về chính sách kinh tế”
Theo khung này, mục đích nhà nuớc tối đ
a hoá về phúc lợi xã hội (biến mục tiêu”
cần đạt như: Thu nhập /đầu nguời, số bác sỹ/bệnh nhân, sản lượng cây trồng, vật
nuôi cho vùng SX
Do vậy, nhà nuớc phải chọn công cụ (phương thức đầu tư) để đạt mục tiêu,
trong bồi cảnh ràng buộc: (1) nguồn lực nhà nuớc, khả năng quản lý, (2) yếu tố
chính sách không thể kiểm soát (khí hậu), (3) khía cạnh ảnh hưởng bấ
t lợi cần phải
giảm thiểu tối đa: (Hình: Tinbergen)
Biến ngoại sinh
Mối liên hệ giữa
các biến “mô
hình”
Biến nội sinh
Mục đích cuối
cùng


động, làm việc ở trong nước tại các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hoặc lập nghiệp
mới, cũng như tổ chức cuộc sống và sinh hoạt phù hợp, phát huy được sức lao động
mới mà người lao động tu nghiệp được trong quá trình làm việc ở nước ngoài, vừa
đáp ứng được sự thiếu hụt lao động có kinh nghiệm ở trong nước, vừa đảm bảo nhu
cầu và nguyện vọng của người lao động khi trở về có việc làm ngay, tăng hiệu quả
của xã hội lao độ
ng, xã hội nghề nghiệp và kinh tế cho đất nước.
2.1.2 Vai trò của sự nghiệp đào tạo dạy nghề cho lao động nông thôn đối với sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Mỗi đất nước muốn phát triển thì cần phải có đầy đủ bốn yếu tố, đó là: “Tài
nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ, vốn và lao động”. Việt Nam là một nước
giàu tài nguyên thiên nhiên nhưng ở dạng tiềm nă
ng, KHCN chưa phát triển, vốn
hạn chế và lực lượng lao động dồi dào. Muốn đất nước phát triển thì việc phát triển
nhân tố con người là rất quan trọng, có thể coi là chiến lược hàng đầu. Một trong
những lĩnh vực thúc đẩy sự nghiệp phát triển nhân tố con người chính là lĩnh vực

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page17

GD-ĐT. Với ý nghĩa thiết thực như vây tại Đại hôi IX, Đảng ta đã coi phát triển
GD-ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH,HĐH; là
điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội
nhanh và bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống và chăm lo, bảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp của mọ
i người, phát huy nguồn lực trí tuệ và sức manh tinh thần của
người Việt Nam, tạo bước chuyển biến mạnh về phát triển nguồn nhân lực.
Vai trò của GD-ĐT nói lên tác động bao trùm của nó GD-ĐT đối với tất cả
các mặt của đời sống xã hội: Từ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội đến nghiên cứu
khoa học. Là một bộ phận của hệ thống GD-ĐT, đ
ào tạo dạy nghề cũng có đầy đủ

được và truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ người này sang người khác.
Như vậy, văn hoá trong quá trình vận động, phát triển của mình bao giờ cũng cần
được xem xét ở cả khía cạnh sáng tạo và khía cạnh truyền lại. Chức năng c
ủa GD-
ĐT chính là ở việc truyền lại giá trị văn hoá. Giá trị do con người sáng tạo ra được
tập hợp lại, hệ thống hoá, khái quát (tri thức hoá) trở thành những kiến thức trong
các giáo trình, bài giảng của nhà trường. Như vậy, chính văn hoá đó mang đến cho
giáo dục những nội dung thiết yếu, những nội dung cần truyền đạt. Còn GD-ĐT
cũng không phải là một quá trình thụ động mà là một quá trình sáng tạo. Sự
sáng
tạo trong quá trình giáo dục làm phong phú thêm những giá trị văn hoá vốn có, làm
nảy sinh những giá trị văn hoá mới. Điều quan trọng hơn nữa là GD-ĐT tạo ra được
những thế hệ người có khả năng sáng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần trong tương
lai. Nói cách khác, là một loại hình hoạt động cơ bản của xã hội loài người, GD-ĐT
chuyển giao và phát triển giá trị tinh thần, vật chất giữ
a các thế hệ kế tiếp (kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm ).
+ Vai trò của Giáo dục - Đào tạo và chính trị
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, từ khi xã hội có giai cấp, có
nhà nước thì GD-ĐT luôn luôn là một công cụ quan trọng của Nhà nước. Giai cấp
cầm quyền luôn nắm lấy GD, chi phối GD theo hướng củng cố quyền lực và bảo vệ
lợi ích của mình.
GD-
ĐT phục vụ chính trị, nhưng GD-ĐT tồn tại một cách tương đối độc lập
với chính trị, GD-ĐT là hiện tượng xã hội phổ biến và vĩnh hằng, còn quan hệ chính
trị chỉ hình thành rõ nét khi xã hội có phân chia giai cấp và Nhà nước xuất hiện.
Giai cấp thống trị luôn luôn biến giáo dục thành công cụ để củng cố địa vị của
mình, nhưng xét về bản chất, giáo dục thự
c sự gắn bó với những xu hướng chính trị
tiến bộ, có xu hướng chống đối với những xu hướng chính trị phản tiến bộ. Những

c tiếp đến việc cải thiện và phát triển giáo dục. Như
vậy, trong điều kiện hiện nay xu thế của khoa học và giáo dục kết hợp với nhau tạo
thành cái gọi là “Công nghiệp kiến thức”, thông qua GD-ĐT để vũ trang kiến thức
khoa học cho những người lao động, hệ thống giáo dục quốc dân đã làm cho khoa
học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Để
xem xét cụ thể hơn vai trò của GD-ĐT và KHCN hiện nay không thể
không đặt mối quan hệ này trong bối cảnh chung của xã hội hiện đại. Cần phải xuất
phát từ một đặc trưng nổi bật của xã hội hiện đại: Xã hội hiện đại là xã hội thông tin
- nền văn minh hiện đại là nền văn minh trí tuệ. Trong bối cảnh đặc biệt như vậy,
nguồn nhân lực tr
ở thành quan trọng bậc nhất, và GD-ĐT trở thành yếu tố then chốt
quyết định sự phát triển kinh tế xã hội. Xã hội thông tin đòi hỏi cuộc cách mạng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page20

giáo dục chủ yếu nhằm vào nâng cao tiềm năng trí tuệ ở nước ta hiện nay, công
cuộc CNH-HĐH đang được đẩy mạnh. Chúng ta đang chú trọng đến việc đào tạo
phát triển nguồn nhân lực và nhất là nguồn nhân lực kỹ thuật. Song song với điều
kiện này nên tiếp tục việc đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo tinh hoa, mòi nhọn
làm nòng cốt cho công cuộc chấn hưng dân t
ộc, đưa đất nước ta dần dần theo kịp
các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên chúng ta cần phải thấy
rằng tình hình nguồn nhân lực của nước ta đang ở trong tình trạng rất phức tạp và
mất cân đối:
Mối tương quan giữa lao động có trình độ đại học - trung học chuyên nghiệp
- công nhân kỹ thuật có tỉ lệ như sau: 1ĐH/1,31 THCN/4,8 CNKT một “hình nón
ngược”. Trong khi đó, theo tổ ch
ức lao động quốc tế (ILO), đối với các nước đang
phát triển, tỉ lệ hợp lý của nguồn nhân lực là 1 ĐH/5-10 THCN/40-60CNKT, vẫn là

động nông thôn
Đó là việc xem xét, đối chiế
u so sánh giữa thực tiễn khi triển khai chính sách với
kế hoạch đề ra. Các mục tiêu có đạt được hay không? Tiến độ thực hiện các hoạt động
của chính sách như thế nào, có bị chậm không? Mức độ giải ngân vốn như thế nào? Bên
cạnh đó đánh giá hiệu suất của mỗi đơn vị trong thực hiện chính sách. Đánh giá các
nguyên nhân hạn chế ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách
2.1.3.3. Đ
ánh giá tác động của chính sách trong chính sách đào tạo nghề đến người
lao động
Mục đích của đánh giá này nhằm xem chính sách này có đạt được mục tiêu
đề ra hay không? Đồng thời đóng vai trò hướng dẫn cho việc thực hiện chương trình
mới, chúng ta sẽ đánh giá trên các khía cạnh:
- Đánh giá mức độ và kết quả đã làm được trên tất cả các khía cạnh, nội dung
hoạt động so với mục tiêu chính sách
- Đánh giá tác động c
ủa chính sách vào phương diện đời sống, kinh tế văn
hóa, giáo dục của đối tượng thụ hưởng
- Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến cộng đồng
- Đánh giá tác động tới môi trường
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động ở
nông thôn
2.1.4.1 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
a/ Nhân tố về điều kiện kinh tế - tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Nếu nơi nào có điều kiện kinh tế - tự nhiên và tài nguyên thiên thiên sẵn có
phong phú và đa dạng, nơi đó sẽ thu hút nhiều chính sách, nhiều chương trình phát
triển kinh tế - xã hội, và như vậy khu vực này sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để thực thi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page22


nhu cầu sử dụng lao động. Đào tạo theo nhu cầu của người học cũng như các đơn vị
tuyển dụng, lao động sau khi học xong nghề đều có việc làm tương đối ổn định, có
cơ hội phát triển nghề nghiệp mà mình đã ch
ọn. Ngoài ra còn nhiều yếu tố tác động
đến chính sách việc làm cho lao động nông thôn như: cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ cho công tác dạy và học, đội ngũ quản lý và giảng viên dạy nghề…

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page23

2.1.4.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong
- Nhận thức của một số bộ phận người dân và cán bộ trong vai trò của công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Công tác triển khai chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn
chậm và thiếu đồng bộ giữa các cấp, các ngành
- Công tác tư vấn học nghề, chọn nghề và tổ chức học nghề còn chưa xuất
phát từ nhu cầu của thị trường và c
ủa người học nghề
- Các điều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu phục vụ cho việc dậy và học nghề
còn thấp và kém chất lượng
- Công tác đào tạo nghề còn chưa gắn với giải quyết việc làm
- Cơ chế, chính sách không còn phù hợp với tình hình thực tiễn và triển khai
- Công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho
lao động nông thôn chưa có hệ th
ống và đồng bộ
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Các chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn
Thực hiện chiến
l
ược đào

i
ểm r
i
êng, vớ
i
yêu cầu bức
thiế
t
trong g
i
ai đoạn phát triển hiện nay, Đảng đã có Nghị quyế
t
số 26-NQ/TW,
ngày 5 tháng 8 năm 2008
Hộ
i
nghị
l
ần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn. Trong nghị quyế
t
này, chủ trương về đào
t
ạo nhân
l
ực đã
được cụ thể hoá
là:
“Tăng cường đào
t

trung đào
t
ạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở. Hình thành
chương trình mục
tiê
u quốc gia về đào
t
ạo nghề, phát triển nguồn nhân
l
ực, đảm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page24

bảo hàng năm đào
t
ạo khoảng 1
t
r
i
ệu
l
ao động nông thôn. Thực hiện
t

t
việc xã
hộ
i
hoá công tác đào
t

i
cơ cấu lao đông theo hướng

ch cực,
t
ừ đó góp phần chuyển đổ
i
cơ cấu kinh
t
ế đấ
t
nước, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đạ
i
hoá nông nghiệp,
nông thôn; đồng thờ
i
có cơ cấu lao động hợp lý khi nước
t
a cơ bản
t
rở thành mộ
t

nước công nghiệp vào năm 2020 (như mục tiêu mà Đảng và nhà nước đề ra).
2.2.2 Kinh nghiệm thực tế ở một số nước trên thế giới
2.2.2.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề ở Đức
Đức là nước có trình độ cao về giáo dục đào tạo, là nước có nền kinh tế với
các ngành dựa trên trí thức chiếm tỷ trọng cao 50%, năm 1998 nước này có 80 triệu
dân thì chỉ có 5% lao động không qua đào tạo trong 30 triệu ngườ
i ở tuổi lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status