nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện trực ninh, tỉnh nam định - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN TÂN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã Số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS. Đỗ Kim Chung

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tân

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục biểu .......................................................................................................... viii
Danh mục sơ đồ ........................................................................................................ viii
Danh mục hộp ........................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis Abtract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1

1.2.


Lý luận về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ........... 5

2.1.2.

Đặc điểm của chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...................... 9

2.1.3.

Vai trò của thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ........... 9

2.1.4.

Nội dung nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho
lao động nông thôn ........................................................................................ 9

2.1.5.

Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chính sách đào tạo
nghề cho lao động nông thôn........................................................................ 19

2.2.

Cơ sở thực tiễn của chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ........... 24

2.2.1.

Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn ............................................................................................ 24

iii


Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn trong triển khai thực
hiện chính sách đào tạo nghề ở địa phương rút ra từ đặc điểm tự nhiên,
kinh tế - xã hội của huyện ............................................................................ 41

3.2.

Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 42

3.2.1.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và mẫu điều tra .................................... 42

3.2.2.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu........................................................................ 43

3.2.3.

Phương pháp thu thập thông tin.................................................................... 44

3.2.4.

Phương pháp xử lý, phân tích thông tin ........................................................ 45

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ............................................................... 47
4.1.

Tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Trực Ninh ....................................................................... 47

Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chính sách đào tạo
nghề cho lao động nông thôn........................................................................ 69

4.2.1.

Cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề của Nhà nước và chính quyền
địa phương ................................................................................................... 69

4.2.2.

Năng lực và trình độ của cán bộ địa phương ................................................. 71

4.2.3.

Trình độ nhận thức của người học nghề ........................................................ 72
iv


4.2.4.

Trình độ đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề .......................................... 73

4.2.5.

Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề ...................................................... 75

4.2.6.

Chương trình, giáo trình phục vụ công tác đào tạo nghề ............................... 77



Tăng cường nguồn lực để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn ...... 86

4.3.6.

Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề ..... 87

4.3.7.

Tăng cường công tác hỗ trợ cho lao động học nghề trên địa bàn Huyện........ 88

4.3.8.

Tăng cường tính liên kết giữa người lao động học nghề, cơ sở đào tạo
nghề và doanh nghiệp .................................................................................. 92

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................. 94
5.1.

Kết luận ....................................................................................................... 94

5.2.

Kiến nghị ..................................................................................................... 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 99
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 102

v


HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

KHKT

Khoa học kỹ thuật

LĐNT

Lao động nông thôn

LĐ-TB & XH

Lao động - Thương binh & Xã hội

MTQG


Bảng 3.1.

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế (theo giá cố định năm 1994)............... 38

Bảng 4.1.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo và qua đào tạo nghề ...................................... 47

Bảng 4.2.

Hình thức tuyên truyền về ĐTN ở các xã trên địa bàn huyện
Trực Ninh............................................................................................... 53

Bảng 4.3.

Đối tượng tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quyết
định 1956 tính đến hết năm 2014 tại huyện Trực Ninh ............................ 55

Bảng 4.4.

Độ tuổi của học viên khi tham gia học nghề tại địa phương .................... 55

Bảng 4.5.

Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Trực
Ninh từ năm 2013-2015 ......................................................................... 56

Bảng 4.6.

Đánh giá về trình độ và năng lực của giáo viên đào tạo nghề .................. 57


vii


DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 4.1.

Phương thức lựa chọn người lao động đào tạo tại huyện Trực Ninh ..... 54

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1.

Ban chỉ đạo Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện
Trực Ninh ............................................................................................ 49

Sơ đồ 4.2.

Liên kết giữa huyện Trực Ninh với các cơ sở dạy nghề cho LĐNT ...... 81

DANH MỤC HỘP
Hộp 4.2.

Người lao động chưa tiếp cận được vốn vay từ chính sách đào tạo
nghề ................. ……………………………………………………….62

Hộp 4.3.

Nhận thức về học nghề của người lao động ngày càng cao .................. 72

Hộp 4.4.

3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn và yếu tố ảnh
hưởng đến tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Chủ thể nghiên cứu là LĐNT trên địa bàn huyện, các bộ quản lý cấp huyện,
các doanh nghiệp và tổ chức dạy nghề trên địa bàn.
4. Phương pháp nghiên cứu áp dụng trong đề tài
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phỏng vấn điều tra 90 lao động trong 3 xã
(xã Liêm Hải, xã Phương Định, xã Trung Đông), mỗi xã 30 lao động.
- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc SSI (Semi-structure Imformation),
phương pháp phỏng vấn KIP (Key Informant Panel).
- Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh.
5. Qua quá trình nghiên cứu rút ra một số kết quả như sau
Từ năm 2011 - 2015, số lao động của huyện được đào tạo nghề và chuyển giao
tiến bộ KHKT trên địa bàn đạt 6.070 người, tổ chức được 181 lớp đào tạo nghề cho lao
ix


động nông thôn, trong đó có 36 lớp thuộc ngành nông nghiệp với số học viên là 1.212
người và 145 lớp thuộc ngành phi nông nghiệp với 4.858 người. Đào tạo một số ngành
nghề như: Chăn nuôi – thú y, may công nghiệp, trồng trọt, mây tre đan xuất khẩu, dệt,
thêu ren xuất khẩu...Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định chiếm 80% số lao động được
đào tạo.
- Tình hình triển khai chính sách đào tạo nghề trên địa bàn:
+ Công tác tuyên truyền, vận động triển khai khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một số
bất cập như có hiện tượng một số cá nhân tìm người học để đủ lớp, độ tuổi của các học
viên là khá cao trung bình trên 50 chiếm 43,33%.
+ Về trình độ đội ngũ giáo viên khi dạy nghề cho người lao động trên địa bàn là
khá tốt và đảm bảo cho quá trình đào tạo nghề đạt chất lượng. Nội dung chương trình và
phương pháp phù hợp, linh hoạt và thực hiện dạy nghề theo đúng quy định của Nhà
nước, đảm bảo các khóa học đạt chất lượng tốt.

Percentage of workers with stable jobs accounted for 80% of workers training activities.
- Implementation of vocational training policy in the area:
+ The propaganda and mobilization deployment pretty good. However, there
are still some shortcomings, such as the phenomenon of some individuals find
enough students to class, the age of the students is quite high average account for
43.33% over 50.
+ On the qualifications of teachers at vocational training for workers in the
province is quite good and ensure the quality of vocational training. Program content
and methods consistent, flexible and implementation of vocational training in
accordance with state regulations, ensure the high quality courses.
+ Situation facilities vocational training can not meet the actual needs, not met
the standards in the work. But current difficulties are supporting capital after the
apprenticeship is still limited.
6. Factors affecting
- Mechanisms and policies are not synchronized and unified, without the legal
documents of the association and that required for enterprises.
- Lack of staff in charge of vocational training managers.
- Education and vocational teachers meet only part of the students who are
studying in the school. Outstanding facilities and outdated.
- Financial resources are limited
- Links between vocational training institutions and enterprises in the province
has not been close.
7. Some solutions
Raising the awareness of the employees in the province; Improving the quality
of local staff; To perfect the mechanisms, policies on vocational training for rural
workers; Strengthening resources for vocational training for workers in the province;
Strengthening links with businesses; Enhancing the links between workers and
businesses establishments.

xii

dưỡng 100.000 lượt cán bộ, công chức xã. Để thực hiện Chính phủ đã tập trung
vào 5 giải pháp lớn như: (1) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội,
của cán bộ, công chức xã và LĐNT về vai trò của ĐTN đối với việc tạo việc
làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn; (2) Phát
1


triển mạng lưới cơ sở đào tạo; (3) Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và
cán bộ quản lý; (4) Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu; (5) Tăng cường
hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các cấp hàng
năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
Thời gian qua, nhờ các chính sách của Đảng và Nhà nước công tác ĐTN cho
LĐNT bước đầu đã đạt được những thành quả đáng khen ngợi. Theo báo cáo sơ bộ
của 63 tỉnh, thành phố và 7 Bộ, ngành, đến hết năm 2012 đã và đang đào tạo được
khoảng 485 nghìn lao động nông thôn, nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp - công
nghiệp - dịch vụ có hiệu quả; tăng thu nhập góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển
kinh tế xã hội và xây dựng NTM. Bên cạnh những thành quả đã đạt được vẫn còn một
số vấn đề đáng quan tâm như: việc triển khai công tác dạy nghề cho lao động nông
thôn còn chậm, thiếu đồng bộ, chưa phù hợp với đặc điểm của từng vùng, ngành kinh
tế; thiếu định hướng dài hạn, chưa gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội, quy hoạch NTM. Điều đó dẫn đến đời sống của đại bộ phận người lao động sau
khi học nghề chưa có sự thay đổi nhiều. Trong bối cảnh trên, cùng với sự chuyển biến
của các chính sách kinh tế và nền kinh tế vĩ mô thì ĐTN nâng cao chất lượng cho
LĐNT là một việc hết sức quan trọng, gián tiếp thúc đẩy quá trình xây dựng NTM theo
chương trình hành động mục tiêu của quốc gia.
Huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định là một huyện có thế mạnh về nông nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp. Tuy nhiên hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp nơi đây vẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng của rủi ro như thời tiết, giá cả
thị trường…nên đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó hàng năm có
một lượng lớn số lao động dôi ra nhưng rất khó để bố trí việc làm, vấn đề cơ cấu lại lực

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách ĐTN
cho LĐNT và đánh giá tình hình thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT;
- Đánh giá tình hình thực hiện và xác định những yếu tố ảnh hưởng tới
chính sách ĐTN cho LĐNT trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định trong
thời gian vừa qua;
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt chính sách góp
phần nâng cao hiệu quả trong công tác ĐTN cho LĐNT trên địa bàn huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những chính sách về ĐTN cho LĐNT
và yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại huyện Trực Ninh
- Chủ thể nghiên cứu là người LĐNT trên địa bàn các xã trong huyện Trực
Ninh, các bộ quản lý cấp huyện, các doanh nghiệp và tổ chức dạy nghề trên địa bàn.
3


1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành tại huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ đề tài được thu thập trong vòng 3
năm từ 2012 - 2014. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn
năm 2015.
- Phạm vi về nội dung:
+ Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình thực hiện chính sách ĐTN sơ
cấp và ngắn hạn cho LĐNT
+ Nghiên cứu mô hình dạy nghề mà địa phương đang triển khai và được
xem là thế mạnh như: nghề chăn nuôi – thú y (chăn nuôi lợn), may công nghiệp,
ươm tơ, dệt, mây tre đan bẹ chuối xuất khẩu, trồng trọt.

Tổ chức thực hiện chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hoá cách ứng
xử của chủ thể thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu
định hướng.

5


Khái niệm đào tạo nghề
- Theo giáo trình Kinh tế lao động của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội, khái niệm đào tạo là: “Quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên
môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc
nhất định” (Trần Cao Sơn, 2004).
- Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO): “Những hoạt động nhằm cung
cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu
quả trong phạm vi một nghề hoặc một nhóm nghề. Nó bao gồm đào tạo ban đầu,
đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và liên quan đến đào tạo nghề nghiệp
chuyên sâu” (ILO, 2003).
- Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và
thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc
tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”. Luật cũng quy định có ba cấp trình
độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Dạy nghề bao gồm dạy
nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên (Luật dạy nghề, 2006). Có thể thấy, về
cơ bản khái niệm đào tạo nghề và dạy nghề không có sự khác biệt nhiều về nội
dung.
Tóm lại, đào tạo nghề là một quá trình trang bị cho người lao động những
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau
khi hoàn thành khóa học có thể đảm nhận một công việc nhất định trong xã hội”.
Khái niệm lao động
- Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua đó con
người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm

Chính sách đào tạo nghề cho lao động
Chính sách đào tạo nghề cho người lao động là chủ trương và hành động
của Chính phủ nhằm thay đổi cơ cấu ngành lao động theo hướng giảm lao động
nông nghiệp tăng lao động ngành nghề và phi nông nghiệp góp phần giải quyết
công ăn việc làm, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Với những định nghĩa như vậy,
cần chú ý một số điểm khi đề cập đến Chính sách đào tạo nghề.
Thứ nhất, chủ thể của Chính sách đào tạo nghề cho người lao động được
đề cập chính là Chính phủ, mà cụ thể là Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Chính sách đào tạo nghề của một địa phương cụ thể chỉ được
xem xét trong chừng mực để làm rõ chủ trương chung của quốc gia. Cũng cần
chú ý thêm rằng, do Đảng có vai trò lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo Chính phủ
thực hiện đường lối phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, khi trình bày thực trạng
của chính sách đào tạo nghề ở địa phương chúng tôi sẽ đồng nhất với chính sách
của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
Thứ hai, mục tiêu của Chính sách đào tạo nghề bao gồm cả khía cạnh kinh
tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu kinh tế là tạo điều kiện cho người lao động tiếp
7


cận được các ngành nghề mới góp phần vào việc tăng trưởng và phát triển kinh tế
địa phương, cải thiện thu nhập của các hộ gia đình. Mục tiêu xã hội là góp phần
xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm độ chênh lệch về mức sống giữa
thành thị và nông thôn. Mục tiêu môi trường của chính sách đào tạo nghề là phát
triển các ngành kinh tế một cách bền vững, tiến hành sản xuất đi đôi với giữ gìn và
bảo vệ môi trường. Có thể thấy, mục tiêu của chính sách đào tạo nghề là rất rộng
và phức tạp. Vì vậy, khi hoạch định và phát triển chính sách đào tạo nghề là việc
làm rất khó khăn.
Thứ ba, do tính đa dạng của các vùng miền, tính đặc thù của người nông
dân và lao động nông thôn (trình độ học vấn không đồng đều, lao động theo mùa
vụ, thói quen canh tác...). Vì vậy, khi nghiên cứu tình hình thực hiện Đề án đào

Đây là chính sách được thực hiện lâu dài, có mục tiêu rất rõ ràng và lớn
nhất trong lĩnh vực đào tạo nghề từ trước đến nay cả về nội dung, quy mô và kinh
phí để thực hiện. Được triển khai trên hầu hết các địa phương, lồng ghép với
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới tại các địa phường.
Quyết định này đưa ra các nhóm giải pháp và tổ chức hành động mang tính liên
kết với các chính sách khác trước đó về đào tạo nghề.
2.1.3. Vai trò của thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt “Đề án đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Đề án nêu rõ quan điểm “Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng và Nhà nước, của các cấp,
các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu
cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn”. “Nhà nước tăng cường đầu tư để phát
triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách đảm bảo thực hiện công
bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi LĐNT, khuyến khích, huy động và
tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho LĐNT”. Đây là cơ sở tạo
hành lang pháp lý và những điều kiện cơ bản để hoạt động đào tạo nghề cho
LĐNT phát triển nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn theo mục
tiêu: bình quân hằng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu LĐNT, trong đó đào
tạo, bồi dưỡng cho 100.000 lượt cán bộ, công chức xã; Nâng cao chất lượng và
hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn;
góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn (Chính phủ, 2009).
2.1.4. Nội dung nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
2.1.4.1. Giới thiệu về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước,
của các cấp, các ngành và của toàn xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động
9



lao động nông thôn;

10


- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan
đến thí điểm triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn;
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao
động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội để tổng hợp.
Bộ Nội vụ
- Chủ trì tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tổng kết công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo các mục tiêu đã định; đề xuất sửa đổi,
bổ sung cơ chế, chính sách về đào tạo cán bộ, công chức xã; xây dựng và ban
hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã;
- Tổng hợp nhu cầu và phân bổ kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức xã gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn
các huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề;
- Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và
Đào tạo lựa chọn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia bồi dưỡng cán
bộ, công chức xã;
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức xã; định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để
tổng hợp;
- Tổ chức, chỉ đạo các địa phương tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020;
- Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan trong việc

nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính,
đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát
thực hiện Đề án.
Bộ Công thương
- Chủ trì, phối hợp với một công ty viễn thông để cung cấp thông tin thị
trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động
nông thôn đến cấp xã;
- Phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu, đề xuất những chương trình, nội
dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status