Đánh gián hiện trạng môi trường khu công nghiệp tân trường huyện cẩm giàng tỉnh hải dương và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM ðỨC LUYỆN
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP
TÂN TRƯỜNG HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG
VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Dương, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Phạm ðức Luyện

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN

Lời ñầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn
Xuân Thành, người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi rất tận tình, chu ñáo trong suốt
quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các thầy giáo, cô giáo Khoa Môi trường,
trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều tâm huyết ñể truyền
ñạt những kiến thức quí báu về chuyên ngành khoa học môi trường cho

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA HOẠT ðỘNG CÔNG NGHIỆP ðẾN MÔI TRƯỜNG 3
1.1 Sự phát triển của khu công nghiệp và tác ñộng của chúng ñến
môi trường 3
1.1.1 Sự phát triển KCN ở Việt Nam 3
1.1.2 Sự phát triển khu công nghiệp ở Hải Dương 4
1.1.3 Ảnh hưởng của phát triển khu công nghiệp ñến ñời sống kinh tế,
xã hội và môi trường 8
1.2 Các hình thức tồn tại và phát sinh của các Khu công nghiệp trên
thế giới và ở Việt Nam 15
1.2.1 Trên thế giới 15
1.2.2 Các kinh nghiệm xử lý, ñiều chỉnh khi có tồn tại, phát sinh và sự
cố môi trường 17
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Nội dung nghiên cứu 24
2.1.2 Khái quát về khu công nghiệp Tân Trường. 24
2.2 ðánh giá hiện trạng môi trường khu công nghiệp Tân Trường,
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. 24
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí. 24
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước thải. 24
2.2.3 Hiện trạng chất thải rắn. 24
2.2.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý và xử lý phát thải tại khu công nghiệp Tân Trường, huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 24

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1 Kết luận 66
2 Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 73

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTNMT : Bộ tài nguyên và Môi trường
BOD
5
: Hàm lượng oxy hóa sinh học
CT- UB : Chỉ thị- Ủy ban
COD : Hàm lượng oxy hóa hóa học
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
DO : Hàm lượng oxy hòa tan
ðTM : ðánh giá tác ñộng môi trường
GHCP : Giới hạn cho phép
HTMT :Hiện trạng môi trường
KCN : Khu công nghiệp
KLN : Kim loại nặng
LVS : Lưu vực sông
Nð- CP : Nghị ñịnh- Chính phủ
ÔNMT : Ô nhiễm môi trường
PTBV : Phát triển bền vững
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

3.11 Kết quả phân tích môi trường không khí làm việc tại KCN Tân Trường 57
3.12 Kết quả ñánh giá của người dân về môi trường KCN Tân Trường 59
3.13 Kết quả ñánh giá của cán bộ các nhà máy về chất lượng môi
trường của nhà máy 61 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

2.1 Tình hình phát triển KCN qua các năm 4
3.1 Sơ ñồ khu công nghiệp Tân Trường – Cẩm Giang-Hải Dương 26
3.2 Diễn biến nhiệt ñộ trung bình năm 2012 của tỉnh Hải Dương 28
3.3 Diễn biến lượng mưa năm 2011 của Hải Dương 29
3.4 Hệ thống giao thông KCN Tân Trường 32
3.5 Cơ cấu ngành nghề sản xuất tại KCN Tân Trường 38

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. ðặt vấn ñề
Nghị quyết của ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI là "Mục tiêu phát

chỉnh hoạt ñộng sản xuất phù hợp với quy mô của cơ sở hạ tầng về môi
trường tại khu công nghiệp. Tuy nhiên tốc ñộ và quy mô phát triển của sản
xuất kinh doanh và hệ thống xử lý bảo vệ môi trường có thể không ñồng bộ
dẫn ñến xuất hiện các sự cố ô nhiễm, tác ñộng về mặt kinh tế, xã hội và môi
trường xung quanh. ðể giải ñáp ñược thắc mắc này và ñể tìm ra những tồn tại
của một khu công nghiệp ñang hoạt ñộng, từ ñó khắc phục và giúp cho họ có
những ñiều chỉnh hợp lí và bền vững thì

tôi xin tiến hành ñề tài “ðánh giá
hiện trạng môi trường khu công nghiệp Tân Trường, huyện Cẩm Giàng,
tỉnh Hải Dương và ñề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
”.

2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
-

ðánh giá hiện trạng môi trường khu công nghiệp Tân Trường, huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử
lý phát thải tại khu công nghiệp Tân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
2.2. Yêu cầu

Chỉ ra ñược thực trạng môi trường tại khu công nghiệp Tân Trường,
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Những ưu ñiểm, những tồn tại và khó
khăn trong công tác quản lý và xử lý chất thải: khí thải, nước thải, chất thải
rắn tại khu công nghiệp nghiên cứu.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3


KCN, KCX ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên hơn 76.000ha,
trong ñó diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê ñạt gần 46.000ha, chiếm
61% tổng diện tích ñất tự nhiên, 15 khu kinh tế ven biển trải ñều trên 58 tỉnh,
thành phố. Các KCN, KCX ñược phân bố trên cơ sở phát huy lợi thế ñịa kinh
tế, tiềm năng của các ñịa phương và của các vùng kinh tế trọng ñiểm (Mai
Dung, 2011).
Theo Quyết ñịnh 1107/Qð-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính
phủ, ñến năm 2015, dự kiến thành lập mới 115 KCN và mở rộng 27 KCN với
tổng diện tích gần 32.000 ha. Sau một thời gian thực hiện Quyết ñịnh nêu
trên, một số KCN ñã ñược thành lập và một số KCN ñã ñược bổ sung vào quy
hoạch phát triển các KCN ñến năm 2020. Tính chung từ nay ñến năm 2020,
số KCN quy hoạch thành lập sẽ là 249 KCN với tổng diện tích 81.100 ha (Báo
cáo môi trường quốc gia 2009).
1
12
65
131
139
223
179
283
11964
2360
300
26986
29392
42986
57264
76000
0

 Quy hoạch phát triển khu công nghiệp
ðể ñạt ñược mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ñặc biệt là phát triển mạnh ở
lĩnh vực công nghiệp, Hải Dương phải tiếp tục huy ñộng vốn ñầu tư của các
thành phần kinh tế, nhất là ñầu tư trực tiếp nước ngoài; việc tiếp tục quy
hoạch phát triển và mở rộng các KCN tạo ñiều kiện thu hút ñầu tư vẫn ñược
coi là một giải pháp chính.
Theo quy hoạch phát triển các KCN của cả nước ñến năm 2015, ñịnh
hướng ñến năm 2020, tỉnh có 21 KCN với tổng diện tích khoảng 7.130ha.
Tính ñến thời ñiểm hiện tại ñã có 10 KCN ñã ñược thành lập với tổng diện
tích ñất quy hoạch 2.087ha. Trong số 10 KCN ñược thành lập, có 6 KCN cơ
bản hoàn thành ñầu tư xây dựng hạ tầng và có nhà máy ñi vào hoạt ñộng,
gồm: KCN Nam Sách, KCN ðại An, KCN Phúc ðiền, KCN Tân Trường,
KCN Tàu thuỷ Lai Vu, KCN Việt Hòa - Kenmark.
Bên cạnh phát triển quy hoạch các khu công nghiệp, tỉnh ñã quy hoạch và
ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 38 cụm công nghiệp (33 cụm ñã ñi vào hoạt
ñộng) với tổng diện tích 1.402,6 ha. Các cụm công nghiệp ñã thu hút hàng chục
nghìn lao ñộng, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao ñộng tại các khu
vực nông thôn
(Báo cáo về công tác bảo vệ môi trường tại các KCN trên ñịa bàn
tỉnh Hải Dương tháng 6/2011).

 Thu hút ñầu tư
ðến nay ñã có trên 100 dự án FDI ñầu tư vào các KCN với tổng số vốn
ñầu tư ñăng ký 1.861,5 triệu USD, chiếm tỉ lệ khoảng 75% so với tổng vốn
ñầu tư vào KCN. Hầu hết các dự án ñến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ có
nền công nghiệp tiên tiến: Nhật Bản 37 dự án, Hàn Quốc 13 dự án, ðài Loan
12 dự án, Trung Quốc 9 dự án, Thái Lan 5 dự án, Quốc ñảo Samoa (thuộc
Hoa Kỳ) 11 dự án, số dự án ñầu tư của các quốc gia khác như Malaysia,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Trong 6 KCN nói trên, 5 KCN có trạm xử lý nước thải tập trung ñã hoạt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

ñộng và xử lý nước thải ñầu ra ñạt tiêu chuẩn theo quyết ñịnh phê duyệt ðTM
của dự án, 1 KCN ñang xây dựng trạm xử lý nước thải. Mặc dù ñược ñầu tư
kinh phí xây dựng hệ thống xử lý song không ñồng bộ hoặc quy mô hệ thống
không tương xứng với lượng nước thải của các doanh nghiệp thải ra nên hoạt
ñộng của hệ thống kém.
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải:
Tất cả 6 KCN ñã cơ bản hoàn thành ñầu tư xây dựng hạ tầng và có nhà
máy ñi vào hoạt ñộng ñều cơ bản hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa và
nước thải riêng biệt. Tuy nhiên trong giai ñoạn khi trạm xử lý nước thải chưa
vận hành còn có doanh nghiệp (nhà máy) chưa tách riêng nước mưa và nước
thải mà vẫn ñấu nối vào hệ thống thoát nước mặt KCN. ðến nay hầu hết cơ sở
ñã tách riêng nước mưa và nước thải theo ñúng quy ñịnh.
- Về hệ thống cây xanh: Các KCN có nhà máy ñi vào hoạt ñộng ñã cơ
bản trồng cây xanh theo quy hoạch ñược duyệt. Tuy nhiên phần lớn các KCN
hình thành trong thời gian chưa lâu nên cây xanh còn thấp.
- Về quản lý chất thải rắn:
Các KCN ñã bố trí bãi tập kết chất thải của KCN và của các doanh
nghiệp trong KCN. Tuy nhiên hầu hết các cơ sở trong KCN ñều tự hợp ñồng
với những ñơn vị trực tiếp thu gom chất thải của nhà máy mà không thông
qua công ty hạ tầng KCN nên việc kiểm soát gặp nhiều khó khăn.
- Công tác quan trắc môi trường của các công ty hạ tầng khu công
nghiệp, các Doanh nghiệp trong khu công nghiệp:
Trừ các công ty hạ tầng, phần lớn cơ sở khác trong KCN chưa thực hiện
ñúng tần suất quan trắc môi trường ñịnh kỳ theo nội dung bản báo cáo ðTM,
bản cam kết bảo vệ môi trường, bản ñăng ký ñạt tiêu chuẩn môi trường và
chưa nộp ñầy ñủ về các cơ quan chức năng theo quy ñịnh nên việc theo dõi và

tăng lên. Thống kê cho thấy, phần lớn lao ñộng làm việc trong các KCN là lao
ñộng trẻ, có khả năng nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới, hiện ñại,
phương thức tổ chức và quản lý sản xuất tiên tiến. Các khu công nghiệp phát
triển, kéo theo tốc ñộ ñô thị hóa cũng diễn ra khá nhanh, với cơ sở hạ tầng
ñược nâng cấp mọi mặt. Như vậy, các KCN với vai trò, tiền năng, sức hút ñầu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

tư, thực sự ñã có những ñóng góp không nhỏ trong phát triển KT-XH (
Báo
cáo môi trường quốc gia 2009).

b. Tác ñộng ñến ñời sống người dân
Sự ra ñời của KCN ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã
hội của ñất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả thu ñược từ Khu công
nghiệp thì cũng có không ít những vấn ñề phát sinh và nếu chúng ta không sớm
nhận ra, không có những giải pháp thích hợp thì hậu quả là rất lớn.
Xét về mặt xã hội:
 Chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất và ảnh hưởng ñến người dân
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa càng diễn ra mạnh mẽ thì diện tích ñất
nông nghiệp càng bị thu hẹp. ðiều này nếu thực sự không tính toán kỹ lưỡng
thì sẽ ảnh hưởng ñến an ninh lương thực.
Theo thống kê của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội, chỉ tính
trong 3 năm (2008 - 2009), tổng diện tích ñất chuyên dùng ñã tăng lên
104.422ha, dẫn ñến một lượng lớn ñất nông nghiệp, trong ñó có không ít ñất
trồng lúa ñã ñược chuyển ñổi mục ñích

Trên thực tế nhiều ñịa phương phát triển khu ñô thị, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp một cách ồ ạt, dàn trải, kém hiệu quả. ðặc biệt nhiều ñịa
phương dành những phần ñất canh tác màu mỡ phì nhiêu ở ven quốc lộ ñể ñổ

trường quốc gia 2009).

Chế ñộ bảo hiểm xã hội và chính sách tiền lương còn nhiều vi phạm.
Qua khảo sát, TPHCM hiện có 16 KCX-KCN với 1.062 doanh nghiệp (DN)
ñang hoạt ñộng ñã có ñã có 731 DN ñăng ký thang, bảng lương, song tỉ lệ DN
áp dụng tiền lương tối thiểu cao hơn luật ñịnh chỉ chiếm 32,3% (Lê Thành
Quân, 2011). Trong chính sách ñào tạo người lao ñộng có hạn chế ở chỗ hiện
chưa có các cơ chế mang tính “bắt buộc” ñối với doanh nghiệp ñể yêu cầu họ
phải tham gia và ñóng góp vào quá trình ñào tạo người lao ñộng; mức chi phí
cho học nghề ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vẫn còn cao; nội dung ñào tạo
chưa phù hợp với nhu cầu về kỹ năng lao ñộng của doanh nghiệp.
Báo cáo tổng kết 15 năm xây dựng và phát triển KCN và KCX ở Việt
Nam (Bộ KH&ðT, 2006) cho thấy, ñến 70% lao ñộng trong các KCN là lao
ñộng nhập cư và 60% là lao ñộng nữ làm việc trong các KCN
(Báo cáo môi
trường quốc gia 2009).

Sự tập trung cao của lao ñộng tại các Khu công nghiệp ñang khiến cho
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

vấn ñề xã hội ngày càng trở thành áp lực ñối với chính quyền ñịa phương và
người dân xung quanh KCN. ðó là tình trạng thiếu nhà ở, ñiều kiện sinh hoạt
khó khăn, giá cả hàng hóa tiêu dùng tăng và ñáng lo ngại nhất vẫn là nảy sinh
tệ nạn xã hội.


Các vấn ñề xã hội khác

Do chỉ quan tâm thúc ñẩy tăng trưởng nhanh các khu công nghiệp mà

Hải Dương, lượng chất thải công nghiệp trên ñiạ bàn tỉnh phát sinh ước tính
khoảng 450 tấn/ngày, trong ñó chất thải nguy hại khoảng 48 tấn/ngày (chiếm
10,7%). Hầu hết các khu, cụm công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ñều không xây
dựng khu vực tập kết, trung chuyển chất thải rắn tập trung (
Báo cáo về công
tác bảo vệ môi trường tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương tháng 6/2011).

Nhiều doanh nghiệp có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại ñã
triển khai các hoạt ñộng tái chế thu lại tài nguyên có giá trị sử dụng nhưng do
công nghệ chưa hoàn chỉnh, phù hợp nên hiệu quả thu hồi, tái chế kém gây ra
những ô nhiễm thứ cấp ñặc biệt là ñối với dầu và dung môi. Nghiêm trọng
hơn một số doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy hại mà sau khi
thu gom lại ñổ lẫn vào cùng chất thải thông thường hoặc ñổ xả ra môi trường.
Bên cạnh ñó, có một thực tế trong việc quản lý chất thải rắn là trong một số
trường hợp, chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất có tỷ lệ chất thải
nguy hại thấp (nước thải lẫn dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, bóng ñèn huỳnh
quang, pin, ắc quy ) nên nhiều nhà máy thường ñể lẫn với chất thải sinh
hoạt, nếu có phân loại thì với khối lượng nhỏ không ñủ ñể hợp ñồng với ñơn
vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại (
Báo cáo về công tác bảo vệ môi
trường tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương tháng 6/2011).

 Môi trường nước
1.
Theo Bộ Kế hoạch và ðầu tư, tính ñến hết năm 2010 Việt Nam có
260 KCN. Hiện có 105 KCN ñã xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải tập
trung, chiếm 61% tổng số KCN ñã vận hành; 34 KCN ñang xây dựng nhà
máy xử lý nước thải tập trung. Tại các KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải
tập trung thì sau khi xử lý cục bộ ñều thải trực tiếp ra sông với tải lượng ô
nhiễm cao. Ngay cả tại các KCN ñã có nhà máy xử lý nước thải thì hiệu quả

ñịnh nhiều lần (
Báo cáo môi trường quốc gia 2009).

Tại Hải Dương, trung bình mỗi ngày các KCN thải ra khoảng 10.000
m
3
/ngày ñêm chiếm 5% tổng lượng nước thải các KCN vùng kinh tế trọng
ñiểm Bắc Bộ. Nước thải tại các nhà máy chỉ ñược xử lý sơ bộ rồi thải vào hệ
thống thoát nước thải của các khu công nghiệp sau ñó ñược xử lý tại hệ thống
xử lý nước thải tập trung của KCN ñảm bảo ñạt Quy chuẩn trước khi xả ra
môi trường.
 Môi trường không khí
Tại không ít khu công nghiệp, hệ thống lọc khí, bụi và hạn chế tiếng ồn tại các cơ
sở sản xuất còn nhiều hạn chế, mang tính hình thức. Khí thải không thể xử lý tập trung như
nước thải cần phải ñược xử lý ngay tại nguồn.
Khí thải do các cơ sở sản xuất thải ra
chứa nhiều chất ñộc hại ñều ñược xả trực tiếp vào môi trường ảnh hưởng ñến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

sức khoẻ người dân quanh khu công nghiệp cũng như lao ñộng trong KCN.
Kết quả quan trắc nồng ñộ SO
2
, CO, NO
2
gần hoặc trong các KCN ñang có
chiều hướng gia tăng cục bộ. Nồng ñộ bụi tại ven các trục giao thông chính
ñều ñã vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2-6 lần. Trong KCN nồng ñộ bụi và khí
ñộc hại (ñiển hình là các khí SO
2

- Ô nhiễm các khí khác: các khí này phát sinh do ñặc thù của loại hình
sản xuất như hơi axit, hơi kiềm, NH
3
, H
2
S, VOC, Nhìn chung các khí này
vẫn nằm trong ngưỡng cho phép tuy nhiên cũng vẫn phải lưu ý ñến việc kiểm
soát các hơi khí ñộc trong KCN.
Cùng với sự ô nhiễm nước, không khí là sự ô nhiễm nguồn nước sinh
hoạt, suy thoái ñất ñai, do những chất ñộc từ khu công nghiệp.
Như vậy, Việt Nam ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức lớn về ô
nhiễm môi trường do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp, nếu không
ñược giải quyết tốt sẽ gây ra thảm họa về môi trường và biến ñổi khí hậu, tác
ñộng nghiêm trọng ñến ñời sống, sức khỏe cộng ñồng hiện tại và tương lai,
phá hỏng những thành tựu công nghiệp nói riêng và triển kinh tế, tiến bộ xã
hội nói chung ở Việt Nam.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

1.2. Các hình thức tồn tại và phát sinh của các Khu công nghiệp trên thế
giới và ở Việt Nam
1.2.1. Trên thế giới
Khu công nghiệp là một khái niệm chung bao gồm nhiều hình thức từ
các hình thức truyền thống như: khu mậu dịch tự do, cảng tự do… xuất hiện từ
thế kỷ XIX ñến các hình thức mới xuất hiện cuối thế kỷ XX như khu công nghệ
cao, khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu văn phòng, khu thương mại
Trên thế giới, sự tồn tại của khu công nghiệp ñã trải qua nhiều bước phát triển,
có thế kể ra bốn thế hệ của khu công nghiệp; gọi chung là Business Park
(Nguyễn Cao Lãnh, 2009).
Thế hệ ñầu tiên của khu công nghiệp, ñược xây dựng vào những năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status