Lời nói đầu
Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong khu vực tam giác kinh
tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, có hệ thống giao thông
thuận tiện, trình độ dân trí ở mức cao so với cả nước, đây là
điều kiện thuận lợi lớn cho phát triển kinh tế xã hội. Tuy
nhiên do đặc điểm xuất phát tỉnh còn thấp, cơ sở hạ tầng
đang đầy tư chưa hoàn thiện, thu ngân sách hàng năm không
đủ chi. Trong những năm qua mặc dù tốc độ phát triển kinh
tế của tỉnh ở mức độ cao so với cả nước, quy mô kinh tế còn
nhỏ bé, chuyển dịch kinh tế còn chậm.
Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của tỉnh năm 2002
Về kinh tế: Năm 2002 tổng giá trị sản xuất (giá năm
1994) đạt 528,8 tỷ, trong đó Nông, Lân, Ngư nghiệp đạt
1865,5 tỷ ; công nghiệp XD cơ bản đạt 3345,3 tỷ; tốc độ
tăng trưởng đạt 14% trong đó nông nghiệp tăng 5,2%, công
nghiệp và xây dựng cơ bản 22,5%, dịch vụ 16,5%. Tổng
mức bán lẻ trên địa bàn đạt 2076 tỷ, giá trị xuất khẩu 39,4
triệu USD, trông đó giá trị xuất khẩu của địa phương là 36,6
USD. Thu ngân sách nhà nước 308,94 tỷ. Tỷ trọng giữa
Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ là 31,8%; 40,3%;
27,9%.
Về xã hội: Dân số tỉnh Bắc Ninh năm 2002 là 971
nghìn người, trong đó thành thị là 106 nghìn người, nông
thôn là 865 nghìn người. Tỷ lệ phổ cập giáo dục phổ thông
cơ sở đạt 100%; số người bệnh là 18,4/vạn dân; số bác sỹ là
4,73/vạn dân, 100% số xã có trạm y tế, 70% số xã có bác sỹ,
tỷ lệ đói nghèo theo tiêu chí mới 7,68%; tỷ lệ trẻ em dưới 5
tuổi bị suy dinh dưỡng 29,6%
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh là
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu giúp
UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lao
Do lượng kiến thức còn hạn chế nên nội dung báo cáo
của em còn có những sai sót nhất định, em mong được sự
góp ý chân thành của thầy giáo để bản báo cáo của em được
hoàn thiện.
Phần I
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy
và mối quan hệ công tác của sở lao động-thương
binh và xã hội tỉnh Bắc Ninh
1. Chức năng
Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu giúp UBND tỉnh
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lao động, thương
binh và xã hội trên địa bàn tỉnh: về các dịch vụ công thuộc
lĩnh vực lao động-thương binh và xã hội; thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh và
theo quy định của phát luật.
Sở Lao động- Thương binh và xã hội chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế, nghiệp vụ của Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1- Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách
nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
2.2- Trình UBND tỉnh kế hoạch dài hạn 5 năm và hàng
năm, các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý
của Sở, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế-xã hội của địa phương.
2.3- Trình UBND tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp
quản lý về lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội đối với
NBND tỉnh theo quy định của phát luật và chịu trách nhiệm
luật về Bảo hiểm xã hội đối với các ngành, các cơ
quan, tổ chức sử dụng lao động, người lao động và tổ
chức bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh.
2.7- Về an toàn vệ sinh lao động;
2.7.1, Trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện
chương trình quốc tế về an toàn lao động, bảo hội lao động,
vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
2.7.2, Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo hộ
lao động, vệ sinh lao động.
2.7.3, Đăng ký các máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêy cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa
bàn theo quy định của phát luật.
2.8- Về dạy nghề:
2.8.1 Trình UBND tỉnh quy hoạch mạng lưới, đề án về lĩnh
vực dạy nghề trên địa bàn và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
sau khi được phê duyệt.
2.8.2 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật về dạy nghề.
2.9 Về Thương binh liệt sỹ và người có công.
2.9.1 Trình UBND tỉnh quyết định công nhận đối tượng là
thương binh, liệt sỹ và người có công đối với cách mạng
theo quy định: quản lý hồ sơ đối tượng sau khi được công
nhận.
2.9.2 Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức và UBND huyện, xã
thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi đối với thương binh, gia
đình liệt sỹ và người có công với cách mạng theo quy định
của pháp luật.
2.9.3 Thống nhất quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm
ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;
2.14 Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học
công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung
cấp số liệu phục vụ công tác quản lý, chuyên môn,
nghiệp vụ:
2.15 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao
động, thương binh và xã hội đối với các cơ quan, đơn
vị sự nghiệp, UBND cấp huyện, cấp xã.
2.16 Tổng hợp thống kê báo cáo đinh kỳ, đột xuất tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật;
2.17 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống
tham nhòng, tiêu cực và xử lý vi phạm kỷ luật trong
lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2.18 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách
hành chính trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã
hội sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
2.19 Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người có
công theo quy định của pháp luật và phân cấp của
UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, cán bộ xã, phường theo quy định của Bộ Lao
động-Thương binh và xã hội và UBND tỉnh.
2.20 Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của
pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
2.21 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp
luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh.
3.Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
3.1-Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chịu
tch UBND tnh quyt nh theo ngh ca Giỏm c S
Lao ng-Thng binh v Xó hi v Giỏm c S Ni V.
4.Mi quan h cụng tỏc:
- i vi B Lao ng-Thng binh v Xó hi: S Lao
ng-Thng binh v Xó hi l c quan chuyờn mụn
cp di, chu s ch o v chuyờn mụn v ca B
Lao ng-Thng binh v Xó hi
Thơng binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn cấp dới,
chịu sự chỉ đạo về chuyên môn vụ của Bộ Lao động-
Thơng binh và Xã hội
- i vi UBND tnh S Lao ng-Thng binh v Xó
hi l c quan chuyờn mụn trc thuc, chu s ch o,
quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND
tỉnh.
- Đối với các Sở, Ban, Nghành cơ quan trực thuộc
UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã là mối quan hệ phối
hợp nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
PhầnII
Kết quả và phương hướng nhiệm vụ mục tiêu và
các giải pháp trong những năm tới
1.Thành tích đạt được trong năm 2004:
a. Lao động việc làm dậy nghề
-Tham gia giúp đỡ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh tổ chức thành
công Hội chợ việc làm tỉnh lần thứ nhất với hàng vạn lượt
người tham dù
-Năm 2004 toàn tỉnh đã giải quyết việc làm được 16.250
lao động.
-Huy động 950.000 ngày công lao động nghĩa vụ công
Ých.
-Xuất khẩu được 2.150 lao động
cho người với số kinh phí 2.141,8 triệu đồng
-Sửa chữa nâng cấp 255 ngôi nhà tranh tre vách đất cho
các hộ nghèo
-Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 45%
-Trợ cấp thường xuyên 2.450 người, kinh phí 1.486
triệu đồng -Cứu trợ giáp hạt 5.000 hé -Cøu trî gi¸p h¹t
5.000 hé
d.Công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
-Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tuyên
truyền với nhiều hình thức trên phương tiện thông tin đại
chúng… về công tác phòng chống các TNXH
-Tổ chức xét duyệt cho hàng trăm đối tượng có nghi
vấn sử dụng ma tuý trên địa bàn tỉnh
-Phối hợp với Công an huyện Từ Sơn và huyện Gia
Bình tổ chức mởi 2 líp cai nghiện cộng đồng cho 40 đối
tượng trên địa bàn huyện
-Công tác cai nghiện, chữa trị, phục hồi nhân phẩm
cũng được quan tâm
Trong năm 2004 Trung tâm Giáo dục-Dạy nghề –Hướng
thiện thường xuyên chữa trị cai nghiện phục hồi nhân phẩm
cho 130 đối tượng
e.Công tác khác
Ngay từ đầu năm Sở đã quan tâm tới việc xây dựng
chương trình kế hoạch công tác của toàn nghành. Chỉ đạo
các phòng , đơn vị chức năng chuyên môn thực hiện tốt
nhiệm vụ chính trị của mình như công tác tổ chức cán bộ, tài
chính kế toán, thanh tra kiểm tra. Đồng thời thực hiện tốt
chương trình kế hoạch đề ra .
f.Đánh giá chung
Ưu điểm
giảm nghèo… Các lĩnh vực của ngành đều được triển khai
trên phạm vi toàn tỉnh cả về chiều rộng và chiều sâu như đào
tạo nghề gắn với việc làm, xoá đói giảm nghèo gắn với tiềm
năng của từng đơn vị, từng địa phương kết hợp với các
chính sách ưu đãi hỗ trợ giúp đỡ người nghèo về nhà ở,
công cụ sản xuất, kinh nghiệm sản xuất …
Nguyên nhân đạt được các thành tựu trên trước hết có
sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh thực hiện các
chính sách phát triển kinh tế xã hội trong toàn tỉnh, khuyến
khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất tạo việc làm
cho người lao động, tăng thêm thu nhập cải thiện đời sống
giải quyết những vấn đề bức xúc về tạo việc làm, dạy nghề,
xoá đói giảm nghèo, hơn nữa quan điểm của một số ngành
cũng có những chuyển biến, coi trọng đúng mức về công tác
xã hội, quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả hơn, chủ
trương phát triển kinh tế gắn liền với giải quyết các vấn đề
xã hội, sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể, tổ
chức xã hội và các địa phương trong tỉnh, cùng với sự chỉ
đạo kịp thời của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Tồn tại:
Bên cạnh những thành tựu mà ngành Lao đông –Thương
binh và Xã hội đã đạt được trong thời giai qua, công tác Lao
động- Thương binh và Xã hội vẫn còn những thiếu xót và
thách thức lớn cần khắc phục giải quyết : Tỷ lệ người lao
động thiếu việc làm và chưa có việc làm còn cao, đây là áp
lực lớn cho xã hội là yêu cầu bức xúc cần được giải quyết
khắc phục đòi hỏi sự nỗ lực giải quyết của cấp uỷ đảng,
chính quyền các ngành các cấp phải có được cách nhìn đúng
nghĩa, đánh giá đúng mức từ đó cần có các biện pháp , giải
pháp cụ thể để nhằm giải quyết có hiệu quả về việc làm của
hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của ngành đã được Tỉnh
uỷ, UBND tỉnh và Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội
giao cho nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh
tế chính trị với mục tiêu cụ thể:
Hàng năm giải quyết việc làm từ 20-22 nghìn lao động
Hàng năm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị 0,3-0,5%
Hàng năm nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn
lên 0,2-0,3%
Hàng năm xuất khẩu lao động từ 4-5 nghìn lao động
Hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,2-0,6%
Hàng năm cứu trợ giáp hạt cho 4000-5000 hé
Cụ thể trong năm 2005:
-Giải quyết việc làm cho 18000 lao động
-Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 4%
-Tăng tỷ lệ sử dụng thời giam lao động ở nông thôn lên trên
80%
-Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 28% (trong đó đào tạo
nghề 18%)
-Xuất khẩu lao động từ 2.000 đến 2500 lao động
-Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 4%
-Cứu trợ giáp hạt cho trên 4.000 hé
-Tuyển sinh vào trường Công nhân kỹ thuật 600 học sinh
3.Giải pháp thực hiện
3.1 Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực
do ngành quản lý, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả
các chương trình dự án, đề án do ngành phụ trách nhằm
hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu góp phần thực hiện thắng
lợi cho sự phát triển kinh tế chính trị xã hội của tỉnh. Đây
cũng là những nhiệm vụ cơ bản và trọng tâm của ngành Lao
động-Thương binh và Xã hội được thể hiện trên các mặt
-Điều tra lao động việc làm
-Tham gia ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp xắp
xếp lao động dôi dư theo nghị định 41/CP
-Các công việc thường xuyên: cấp giấy phép lao động
nước ngoài, thoả ước lao động, nội quy lao động, đăng ký
hợp đồng lao đông, lao động nghĩa vụ công Ých,gi¶i đáp,
hướng dẫn các đối tượng báo cáo định kỳ và đột xuất theo
quy định
II.Các công việc tập chung chỉ đạo:
- Xây dựng đề án quy hoạch và phát triển nguồn nhân
lực
- Theo dõi tình hình tuyển lao động của các đơn vị tham
gia hội chợ việc làm năm 2004