Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn - Pdf 30

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, kế tốn là một
cơng cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mơ và vi
mơ. Cơ chế thị trường làm xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp đa dạng,
phong phú hơn các loại sản phẩm, hàng hố. Điều đó buộc doanh nghiệp phải
cạnh tranh lẫn nhau để tồn tại và phát triển.
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc doanh
nghiệp có tự bù đắp được chi phí đã bỏ ra trong q trình sản xuất kinh doanh và
đảm bảo có lãi hay khơng. Vì vậy hạch tốn đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất
vào giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết và hữu hiệu nhất để doanh nghiệp
đạt được mục tiêu tối thiểu hố chi phí sản xuất.
Hơn nữa xét trên góc độ vĩ mơ do các yếu tố sản xuất nước ta còn rất hạn
chế nên vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất thực sự là nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu của cơng tác quản lý kinh tế.
Mặt khác nhiệm vụ của kế tốn là khơng những hạch tốn đầy đủ chi phí
sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm sốt chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm
chi phí sản xuất, phục vụ tốt cơng tác hạ giá thành sản phẩm đáp ứng u cầu
của chế độ hạch tốn kinh doanh, đồng thời cung cấp thơng tin hữu ích cho việc
ra quyết định, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chi nhánh cơng ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn là một doanh nghiệp
sản xuất mặt hàng truyền thống là giài vải theo các đơn đặt hàng với khối lượng
lớn và liên tục đòi hỏi chi nhánh phải ln chú trọng đến cơng tác hạch tốn chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nhìn nhận đúng vai trò hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại chi nhánh, trong thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại chi nhánh em
quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài "Hồn thiện cơng tác hạch tốn chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh Cơng ty xuất nhập khẩu
da giầy Sài Gòn"
Nội dung của đề tài bao gồm 3 phần
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

u cầu của cơng tác hạch tốn và quản lý ta có thể có các cách phân loại chi phí
khác nhau, mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau, đáp ứng nhu cầu thơng tin
cho quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, về mặt hạch tốn, chi phí sản xuất thường
được phân theo các tiêu thức sau:
a) Phân theo yếu tố phí: (hay chi phí sản xuất kinh doanh được phân theo nội
dung kinh tế). Cách phân loại này dựa vào nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất
của khoản chi đã chi ra, khơng tính đến cơng dụng, địa điểm phát sinh của chúng
trong q trình sản xuất. ở nước ta tồn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được
chia làm 7 yếu tố sau:
+ Yếu tố ngun vật liệu: gồm tất cả giá trị ngun vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, cơng cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
(tr giỏ tr dựng khụng ht nhp li kho v ph liu thu hi cựng vi nhiờn liu,
ng lc).
+ Yu t nhiờn liu, ng lc s dng vo quỏ trỡnh sn xut kinh doanh trong
k (tr s dựng khụng ht nhp li kho v ph liu thu hi)
+ Yu t tin lng v cỏc khon ph cp lng, phn ỏnh tng s tin lng
v ph cp mang tớnh cht lng phi tr cho cụng nhõn viờn chc.
+ Yu t BHXH, BHYT, KPC: Trớch theo t l quy nh trờn tng s tin
lng v ph cp lng phi tr cụng nhõn viờn chc.
+ Yu t khu hao TSC: Phn ỏnh tng s khu hao TSC phi trớch trong
k ca tt c TSC s dng cho sn xut kinh doanh trong k.
+ Yu t chi phớ dch v mua ngoi: l s tin tr cho cỏc loi dch v mua
ngoi phc v cho hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip (nh in,
nc)
+ Yu t chi phớ khỏc bng tin: Phn ỏnh ton b chi phớ khỏc bng tin cha
phn ỏnh vo cỏc yu t trờn dựng vo hot ng sn xut kinh doanh trong k.
b) Phõn theo khon mc chi phớ trong giỏ thnh sn phm (hay phõn theo
cụng dng kinh t).
Cn c vo ý ngha ca chi phớ trong giỏ thnh sn phm v thun tin cho

phõn theo quan h vi khi lng cụng vic hon thnh. Theo cỏch ny chi phớ
c chia thnh bin phớ v nh phớ.
- nh phớ (chi phớ c nh): l nhng chi phớ khụng thay i khi khi lng
sn phm, chi phớ, cụng vic thay i. Nh vy nh phớ cú 2 c im:
+ Tng nh phớ gi nguyờn khi mc hot ng thay i trong phm vi phự
hp v tn ti c khi khụng cú sn xut sn phm.
+ nh phớ mt n v sn phm s thay i khi sn lng thay i.
- Bin phớ: l nhng chi phớ thay i khi sn lng thay i nh chi phớ
nguyờn vt liu chớnh, tin lng cụng nhõn sn xut, bin phớ cú 3 c im
sau:
+ Bin phớ mt n v sn phm khụng i
+ Bin phớ bng khụng khi doanh nghip khụng hot ng
+ Tng bin phớ bin i khi sn lng thay i
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tóm lại, có rất nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, mỗi cách đều có ý nghĩa
riêng của nó trong việc tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất của các doanh
nghiệp. Đồng thời chúng có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau với
mục đích chung góp phần giúp các doanh nghiệp quản lý tốt chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm.
II. Giá thành sản phẩm và các loại chỉ tiêu giá thành.
1. Khái niệm giá thành
Để đánh giá chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí phải được xem
xét trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của q trình
sản xuất, đó là kết quả sản xuất thu được.
Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu: "Giá thành sản phẩm" khoản
hao phí về lao động sống và lao động vật hố mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên
quan đến khối lượng cơng việc, sản phẩm, lao vụ đã hồn thành. Giá thành sản
phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thể hiện các mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp, là thước đo mức tiêu hao để bù đắp trong q trình
sản xuất, là một căn cứ để xây dựng phương án giá cả của sản phẩm hàng hố.

- Giá thành định mức: giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt
đầu sản xuất sản phẩm. Nhưng giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các
định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
(thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức ln thay đổi phù họp với sự
thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong q trình thực hiện kế hoạch
giá thành.
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc q trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong q trình sản
xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác
định được các ngun nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ kế hoạch. Từ
đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp.
b) Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
Giá thành được chia thành: giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Giỏ thnh sn xut (cũn gi l giỏ thnh cụng xng): l ch tiờu phn ỏnh
tt c cỏc chi phớ phỏt sinh liờn quan n vic sn xut, ch to sn phm trong
phm vi phõn xng sn xut.
- Giỏ thnh tiờu th (cũn gi l giỏ thnh ton b hay giỏ thnh y ) l ch
tiờu phn ỏnh ton b cỏc khon chi phớ phỏt sinh liờn quan n vic sn xut,
tiờu th sn phm. Giỏ thnh tiờu th c tớnh theo cụng thc:

Giỏ thnh
ton b ca
sn phm

=
Giỏ thnh sn
xut ca sn
phm

trong kỳ chưa phân bổ trong kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước nhưng kỳ
này mới phát sinh nhưng khơng bao gồm chi phí trả trước của kỳ trước phân bổ
cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ này chưa thực tế phát sinh. Còn giá
thành sản phẩm thì ngược lại nó chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và
chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ.
+ Chi phí sản xuất khơng chỉ liên quan đến những sản phẩm hồn thành mà
còn liên quan đến cả sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang. Còn giá thành sản
phẩm khơng liên quan đến chi phí sản phẩm dở dang và sản phẩm hỏng nhưng
lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
Sự khác nhau trên càng thể hiện rõ ở cơng thức sau:

Tổng giá
thành sản
phẩm

=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ

+
Chi phí
phát sinh
trong kỳ

+
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Vậy khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá

phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất thích hợp.
- Xác định chính xác chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ.
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng
tính giá thành và phương pháp tính giá thành hợp lý.
- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự tốn chi phí sản xuất,
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất
cho lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định thích hợp trước mắt cũng như lâu
dài đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nội dung kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp
2.1. Phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất
a- Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội
dung kinh tế và cơng dụng khác nhau, nó phát sinh ở địa điểm khác nhau. Mục
đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra sản phẩm, lao vụ và việc tạo ra sản phẩm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
được thực hiện ở các phân xưởng, bộ phận khác nhau theo quy trình cơng nghệ
của doanh nghiệp xác định đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là việc xác định
giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu
chi phí. Vì vậy đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
cần dựa vào những cơ sở sau:
+ Từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay tồn doanh nghiệp
+ Từng giai đoạn (bước cơng nghệ hay tồn bộ qui trình).
+ Từng đơn đặt hàng, hạng mục cơng trình
+ Từng nhóm sản phẩm
+ Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm.
Việc xác định đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất trên doanh nghiệp cần
phải dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ; đặc điểm quy trình cơng
nghệ sản xuất; đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích cơng dụng của chi phí và
u cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Chi phớ NVL phõn b
cho tng i tng
= Tiờu thc phõn b
ca tng i tng
x H s phõn b
Tng chi phớ NVL cn phõn b
H s phõn b = -----------------------------------------
Tng tiờu thc phõn b
Chi phớ NVL trc tip c cn c vo cỏc chng t xut kho tớnh ra giỏ thc
t vt liu trc tip xut dựng v cn c vo cỏc i tng tp hp chi phớ sn
xut ó xỏc nh tp hp.
* Ti khon s dng
theo dừi cỏc khon chi phớ NVL trc tip, k toỏn s dng ti khon 621-
"Chi phớ NVL trc tip".
Ti khon ny c m chi tit theo tng i tng tp hp chi phớ (phõn
xng, b phn sn xut, sn phm)
Bờn N: Giỏ tr NVL xut dựng trc tip cho ch to sn phm hay
thc hin lao v, dch v.
Bờn Cú: - Kt chuyn chi phớ NVL trc tip vo TK 154 "Chi phớ sn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
xut kinh doanh d dang"
- Giỏ tr thc t NVL dựng khụng ht nhp li kho.
TK 621 cui k khụng cú s d. TK ny cú th m chi tit theo tng i
tng tp hp chi phớ sn xut.
* Phng phỏp hch toỏn
- Trng hp doanh nghip ỏp dng phng phỏp kờ khai thng xuyờn
(KKTX): S 1.
TK 151, 152, 331, TK 621 TK 154
111, 112
(2)

doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của cơng nhân trực
tiếp sản xuất.
Về ngun tắc cách hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp cũng tương tự như
với chi phí NVL trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng
TK 331, 111, 311
TK 611
TK 621 TK 631
TK 151, 152
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
theo dừi chi phớ nhõn cụng trc tip, k toỏn s dng TK 622- "Chi phớ
nhõn cụng trc tip".
Bờn N: Chi phớ nhõn cụng trc tip sn xut sn phm, thc hin lao v,
dch v
Bờn Cú: Kt chuyn chi phớ nhõn cụng trc tip vo ti khon tớnh giỏ thnh
TK 622 cui k khụng cú s d v cng cú th c m chi tit theo tng i
tng tp hp chi phớ sn xut.
* Phng phỏp hch toỏn
- Trng hp doanh nghip ỏp dng phng phỏp kờ khai thng xuyờn

S 3: S hch toỏn tng hp chi phớ nhõn cụng trc tip (KKTX)
TK 334 TK 622 TK 154
Tin lng v ph cp phi
tr cho CN trc tip sn xut Kt chuyn vo ti
khon tớnh giỏ thnh
TK 335
Trớch trc lng ngh phộp
ca CN trc tip sn xut
TK 338
Trớch BHXH, BHYT, KPC

quả hoạt động của nhiều kỳ hạch tốn. Chi phí trả trước bao gồm các khoản sau:
- Giá trị cơng cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần (từ 2
lần trở lên).
- Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngồi kế hoạch.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Giá trị bao bì ln chuyển, đồ dùng cho th
- Dịch vụ mua ngồi trả trước (điện, điện thoại, vệ sinh, nước…)
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển (với doanh
nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài).
- Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thơng, bến
bãi
- Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sáng chế… (giá trị chưa tính vào
TSCĐ vơ hình).
- Lãi th mua TSCĐ (th tài chính)…
* Tài khoản sử dụng
Kế tốn sử dụng TK 142- "Chi phí trả trước"
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí kinh doanh
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phân bổ vào chi phí kinh
doanh
Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ
vào chi phí kinh doanh
TK 142 Chi tiết thành 2 tiểu khoản
Tiểu khoản 1421: Chi phí trả trước
Tiểu khoản 1422: Chi phí chờ kết chuyển
* Phương pháp hạch tốn

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch tốn chi phí trả trước
TK 111, 112, 331 TK 142 TK 627, 642, 241
153, 342
Chi phí trả trước Phân bổ dần chi phí

trong kỳ theo kế hoạch
Dư Có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực
tế chưa phát sinh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
* Phng phỏp hch toỏn S 6:
TK 334 TK 335 TK 622
Tin lng phộp, lng ngng Trớch trc lng phộp, lng
vic thc t phi tr ngng vic ca CNSX

TK 241, 331, 111, 112 TK 627, 641, 642

Cỏc chi phớ phi tr khỏc Tớnh trc chi phớ phi tr
thc t phỏt sinh khỏc vo chi phớ kinh doanh

C5. Hch toỏn cỏc khon thit hi trong sn xut
a- Hch toỏn thit hi v sn phm hng
* Khỏi nim v phõn loi
Sn phm hng l sn phm khụng tho món cỏc tiờu chun cht lng v c
im k thut ca sn xut v mu sc, kớch c, trng lng, cỏch thc lp rỏp.
Tu theo mc h hng m sn phm hng c chia lm 2 loi:
- Sn phm hng cú th sa cha c: l nhng sn phm hng m v mt
k thut cú th sa cha c v vic sa cha ú cú li v mt kinh t.
- Sn phm hng khụng sa cha c: l nhng sn phm m v mt k
thut khụng th sa cha c hoc cú th sa cha c nhng khụng cú li

Giá trị sản phẩm hỏng Giá trị thu hồi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khụng sa cha c bi thng

b. Thit hi ngng sn xut
Trong thi gian ngng sn xut vỡ nhng nguyờn nhõn ch quan hoc khỏch
quan. Cỏc doanh nghip vn phi b ra mt s khon chi phớ duy trỡ hot
ng nh tin lao ng, khu hao TSC, chi phớ bo dng Nhng khon chi
phớ chi ra trong thi gian ny c coi l thit hi v ngng sn xut vi nhng
khon chi phớ v ngng sn xut theo k hoch d kin, k toỏn ó theo dừi
TK 335- chi phớ phi tr. Trng hp ngng sn xut bt thng do khụng c
chp nhn nờn mi thit hi phi theo dừi riờng. Cui k sau khi tr phn thu hi
(nu cú, do bi thng), giỏ tr thit hi thc t s c tr vo thu nhp nh
khon chi phớ thi k.
S 8: Hch toỏn tng hp thit hi ngng sn xut
TK 334 621, 622, 627 154 chi tit 821
S thit hi
thc t
Tp hp CF thc Kt chuyn thit hi 138, 111
t ngng sn xut trong t/gian ngng SX
152, 111 giỏ tr bi thng
sn xut

C6. Hch toỏn chi phớ sn xut chung
* Khỏi nim v ti khon s dng
Chi phớ sn xut chung l nhng chi phớ cn thit cũn li sn xut sn
phm sau chi phớ nguyờn vt liu trc tip v chi phớ nhõn cụng trc tip. õy l
nhng chi phớ phỏt sinh trong phm vi cỏc phõn xng b phn sn xut ca
doanh nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu
tố chi phí.
* Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
Do chi phí sản xuất chính có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối
tượng theo tiêu thức phù hợp. Trong thực tế, thường sử dụng các tiêu thức phân
bổ chi phí sản xuất chính như phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế
của cơng nhân sản xuất, theo tiền lươnog cơng nhân sản xuất. Để xác định mức
phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí sử dụng cơng thức.
Mức chi phí sản xuất chính Tổng chi phí sản xuất chung Tiêu thức phân
phân bổ cho từng đối tượng = ---------------------------------- x bổ của từng
Tổng tiêu thức phân bổ đối tượng
* Phương pháp hạch tốn
Trong kỳ tập hợp chi phí từ tài khoản liên quan vào bên nợ TK 627. Cuối kỳ
phân ra các khoản giảm chi phí vào những tài khoản liên quan còn lại phân bổ
chi phí sản xuất chính cho từng đối tượng kết chuyển vào TK 154 (với doanh
nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xun) vào TK 631 (với doanh
nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ).
Sơ đồ 9: Hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK111, 112
Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất chung
TK 152, 153
Chi phí vật liệu
dụng cụ
TK 142, 335 TK 154
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chi phí trả trước Phân bổ CFSXC cho từng
chi phí phải trả đối tượng (theo PP:KKTX)
TK 214

phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch
vụ…
Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hồn thành
+ Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí từ sản xuất
TK 631 khơng có số dư
* Phương pháp hạch tốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Tình hình chung về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm ở chi nhánh cơng ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gịn tạ i Hà Trình tự và phương pháp hạch tốn chi phí sản xuất Tổng hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp Nhận xét về cơng tác kế tốn tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh cơng ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gịn Một số phương hướng nhằm hồn thiện tổ chức hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty XNK Gia giầ y sài Gịn chi nhánh Hà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status