TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài: Phát triển thị trường tiêu thụ sữa tại công ty cổ
phần sữa Việt Nam - Vinamilk
Giáo viên hướng dẫn: TS. Ngô Thị Việt Nga
Sinh viên thực hiện: An Hồng Hải
Lớp: Quản trị kinh doanh
Khóa: 42
Chuyên đề thực tập
Hà Nội, 2014
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
2
Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 8
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển đa dạng về mọi mặt, với
nền công nghệ hiện đại hoá ngày càng cao. Để một doanh nghiệp phát triển bền
vững trên thị trường nhiều sự cạnh tranh quyết liệt, bắt buộc doanh nghiệp phải có
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
3
Chuyên đề thực tập
những sự lựa chọn đúng đắn về chiến lược phát triển cũng như các định hướng
tương lai.
Do đó, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh
trong quá trình hội nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế và khu vực, các doanh
nghiệp cần phải có những kế hoạch đề ra làm thế nào để đưa sản phẩm của mình
tiếp cận với thị trường một cách nhanh nhất.
Nhằm mục đích ứng dụng những kiến thức đã được học ở trường để phân
tích tình hình hoạt động , phát triển kinh doanh của một doanh nghiệp, qua quá
thầy cô giáo trong trường đại học kinh tế quốc dân, tập thể cán bộ trong công ty đã
giúp em hoàn thiện bài chuyên đề thực tập của mình.
Sinh viên thực hiện
An Hồng Hải
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM – VINAMILK
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
5
Chuyên đề thực tập
1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
1.1. Thông tin chung
- Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số
155/2003QD-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh
nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk
- Tên giao dịch: VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK
COMPANY.
- Logo của công ty:
-Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM
ngày 28/12/2005
- Trụ sở chính: Số 10, Đường Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM
- Website: http://www.vinamilk.com.vn/
- Email: [email protected]
- Điện thoại: (84.8) 54 155 555
- Fax: (84.8) 54 161 226
- Mã số thuế: 0 3 0 0 5 8 8 5 6 9
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại
Việt Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa
nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt
Sau khi tiếp quản 3 nhà máy Sữa do chế độ cũ để lại sau năm 1975 : nhà máy
sữa Thống Nhất ( tiền thân là nhà máy Foremost ); nhà máy sữa Trường Thọ ( tiền
thân là nhà máy Cosuvina); và nhà máy sữa Bột Dielac ( Nestle ) tình hình sản xuất
gặp nhiều khó khăn phức tạp: máy móc thiết bị hư hại nhiều, phụ tùng thiếu thốn,
nguyên liệu trống không. Cán bộ công nhân viên đã năng động hiến kế, nhiều giải
pháp kỹ thuật ra đời như đổi hàng lấy nguyên liệu cho sản xuất; liên kết với các
đơn vị trong nước vừa khôi phục nhà máy, vừa sản xuất và phân phối sản phẩm.
Trong điều kiện đó, công ty vẫn đảm bảo một lượng hàng nhất định để phục vụ
người tiêu dùng, đối tượng chủ yếu là người già, người bệnh và trẻ em . Ghi nhận
thành tích trong giai đoạn này, năm 1986 công ty được Nhà nước tặng Huân
chương lao động hạng Ba .
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
8
Chuyên đề thực tập
Giai đoạn 1987 – 2005:
- Thời kỳ 1987 – 1996: Đây là gia đoạn khó khăn trong sản xuất kinh doanh
nói chung của đất nước, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp còn khá nặng nề làm
giảm nhịp độ phát triển của nền kinh tế. Tháng 8/1993 Chi nhánh Hà Nội được
thành lập để triển khai mạng lưới kinh doanh tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc và
tháng 6/1995 chi nhánh sữa Đà Nẵng ra đời phục vụ người tiêu dùng ở các tỉnh
Miền trung – Tây Nguyên. Tháng 3 năm 1994, nhà máy sữa Hà Nội được khánh
thành và đi vào hoạt động sau 2 năm xây dựng. Đây là nhà máy sữa đầu tiên ở
Miền Bắc được xây dựng sau ngày giải phóng. Ghi nhận thành tích trong giai đoạn
này, năm 1986 công ty được Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng Ba.
- Thời kỳ 1996 – 2005 : Sản xuất kinh doanh không ngừng được nâng cao và
phát triển, tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 15 – 45%, doanh thu tăng từ 1,5 đến 2,6
lần; nộp ngân sách nhà nước tăng từ 1,1 đến 6,5 lần; thị phần Vinamilk chiếm 75
-90% tùy từng chủng loại sản phẩm; xuất khẩu tăng dần theo từng năm : từ 28 triệu
USD ( 1998 ) lên 168 triệu USD ( 2002); Tổng sản lượng sản xuất hàng năm trung
bình đạt 220 – 250 triệu lít. Đánh giá những thành tựu cả một quá trình đổi mới
đang và sẽ tiếp tục dày công vun đắp, thực hiện, phát huy.
1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Vinamilk là sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa
bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm khác từ sữa khác.
Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát.
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng,vật tư, hóa chất (trừ những
hóa chất có tính độc hại mạnh), nguyên liệu và các ngành nghề kinh doanh khác
theo quy định của pháp luật.
Sản xuất và kinh doanh bao bì
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
10
Chuyên đề thực tập
In trên bao bì
Sản xuất mua các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa)
Phòng khám đa khoa
Các loại sản phẩm sữa của Vinamilk được chia thành các nhóm chính gồm:
Sữa đặc, sữa nước, sữa bột, sữa chua.
Trong đó sản phẩm sữa nước và sữa bột luôn là sản phẩm chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng doanh thu từ thị trường nội địa của Vinamilk Sản phẩm có giá trị
cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát.
1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và
sức khỏe phục vụ cuộc sống con người. Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng
nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và
trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội.
Tiếp thị:
Nhiệm vụ: Tạo nên những nhãn hiệu nổi trội và được nhiều người biết đến.
Xây dựng nhãn hiệu mạnh là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của công ty. Vì
vậy khả năng sáng tạo và tư duy chiến lược là yếu tố không thể thiếu của đội ngũ
tiếp thị Vinamilk.
trội và giúp nhân viên đạt được mục tiêu nghề nghiệp.
Chức năng: Lương bổng và phúc lợi, đào tạo và phát triển, tuyển dụng và quan
hệ nhân sự.
2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
2.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
12
Chuyên đề thực tập
Cơ cấu tổ chức của công ty CP Sữa Việt Nam hoạt động theo mô hình tập
trung, có văn phòng trụ sở chính tại số 10 phố Tân Trào, phường Tân Phú, Q uận 7,
thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 văn phòng. Tổng số CBCNV
là 4.500 người. Chức năng chính là: Sản xuất sữa và các chế phẩm từ sữa
Cơ cấu tổ chức theo hệ thồng:
Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức theo hệ thống của công ty Vinamilk
(Nguồn: http://www.vinamilk.com.vn/)
- Các đơn vị trực thuộc:
STT Đơn vị Sản phầm chính Địa chỉ
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
13
Chuyên đề thực tập
1
Nhà máy
sữa Thống
Nhất
Sữa đặc có đường, sữa tươi tiệt
trùng, sữa chua uống, kem, bánh
Flan, sữa đậu nành
12 Đặng Văn Bi, Quận
Thủ Đức, TP HCM
Khu công nghiệp Biên
Hòa – Tỉnh Đồng Nai
ĐT: (84.61) 836 115
5
Nhà máy
sữa Cần
Thơ
Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua,
kem, bánh
Khu công nghiệp Trà
Nóc, TP Cần Thơ
ĐT: (84.71)842 698
6
Nhà máy
sữa Bình
Định
Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, sữa
chua uống, kem
KV1 – P.Quang Trung,
TP Quy Nhơn, Bình Định
ĐT: (84.56) 746 066
7
Nhà máy
sữa Nghệ
An
Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua,
nước ép trái cây
Đường Sào Nam, Nghi
Thu, Thị Xã Cửa Lò,
Nghệ An
Địa chỉ: 86D Hùng Vương, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Tel: (84.71) 827 340
Fax: (84.71) 827 334
- Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
15
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Vinamilk
(Nguồn: http://www.vinamilk.com.vn/?vnm=sodo)
Trong đó:
+ Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của
Công ty theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua
chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ
cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
16
Chuyên đề thực tập
+ Ban kiểm soát:
Do đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty
+ Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc
đại hội đồng cổ đông quyết định.
+ Tổng giám đốc:
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật
của công ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
công ty
+ Phòng kinh doanh:
Lập, triển khai, giám sát dự án đầu tư mới mở rộng sản xuất cho các nhà máy
Quản lý và giám sát tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tài sản cố định
Quản lý và giám sát công tác xây dựng cơ bản toàn Công ty
Xây dựng, ban hành và giám sát định mức kinh tế kỹ thuật
Nghiên cứu, đề xuất các phương án thiết kế xây dựng dự án, giám sát chất
lượng xây dựng công trình và theo dõi tiến độ xây dựng Nhà máy
Lập kế hoạch và tổ chức đấu thầu để chọn lựa nhà cung cấp phù hợp, có chất
lượng đáp ứng được tiêu chuẩn Công ty đề ra cho từng dự án.
Theo dõi công tác quản lý kỹ thuật
+ Phòng Cung ứng điều vận
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
18
Chuyên đề thực tập
Xây dựng chiến lược, phát triển chính sách, quy trình cung ứng và điều vận
Thực hiện mua sắm, cung cấp toàn bộ nguyên nhiên liệu, vật tư kỹ thuật
Thực hiện các công tác xuất nhập khẩu cho toàn Công ty, cập nhật và vận
dụng chính xác, kịp thời các quy định, chính sách liên quan do Nhà nước ban hành
Dự báo về nhu cầu thị trường giúp xây dựng kế hoạch sản xuất hàng nội địa
và xuất khẩu hiệu quả
Nhận đơn đặt hàng của khách hàng, phối hợp chuyển cho Xí nghiệp Kho
vận. Phối hợp với nhân viên Xí nghiệp Kho vận theo dõi công nợ của khách hàng
+ Phòng Tài chính Kế toán:
Quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động Tài chính kế toán
Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài
chính
Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho tòan bộ họat
động sản xuất kinh doanh của Công ty
Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán
Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các họat động sản xuất kinh doanh và việc
Tiếp nhận, sắp xếp, bảo quản vật tư nguyên liệu nhập khẩu và nội địa, các
sản phẩm do Công ty sản xuất
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
20
Chuyên đề thực tập
Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải
Thực hiện công tác thu hồi công nợ, hỗ trợ theo dõi công nợ còn tồn đọng.
+ Các chi nhánh:
Đề xuất, cải tiến sản phẩm về chất lượng, mẫu mã và đa dạng hóa sản phẩm
Xây dựng phương hướng hoạt động và phát triển của Chi nhánh
Giám sát việc thực hiện các quyết định, chủ trương, chính sách Công ty đề
ra; Đảm bảo các hoạt động của Chi nhánh tuân thủ luật pháp và các quy định của
Nhà nước
Chỉ đạo và giám sát hoạt động của Phòng khám Tư vấn Dinh dưỡng tại Chi
nhánh.
Chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Kế toán, Ban Cung ứng và điều vận
Quản lý tiền-hàng và cung ứng vận chuyển cho việc kinh doanh ngành hàng.
+ Phòng Kiểm soát Nội bộ
Kiểm soát việc thực hiện quy chế, chính sách, thủ tục của Công ty đề ra tại
các bộ phận trong Công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn và khắc phục, giảm thiểu các
rủi ro, cải tiến và nâng cao hiệu quả họat động của Công ty
Kiểm tra, giám sát các họat động của các bộ phận chức năng trong Công ty
(Phòng kinh doanh ngành hàng, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Cung ứng điều
vận, Phòng Tài chính kế toán, Xí nghiệp kho vận, các Nhà máy, Chi nhánh)
Tham khảo và đề ra các chính sách xây dựng chương trình kiểm soát và lựa
chọn phương pháp kiểm soát
Tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ và đột xuất cho Ban Giám đốc
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
21
Chuyên đề thực tập
- Về xuất khẩu, liên tiếp trong 2 năm qua, tỷ lệ tăng trưởng của sản phẩm sữa
tươi 100% đạt 70%. Hiện các sản phẩm của Vinamilk đã có mặt tại 26 thị trường
trên thế giới. Năm 2011 là năm đặc biệt với công ty vì đã đạt doanh số xuất khẩu
cao nhất (kể từ khi thành lập) với trên 140 triệu USD. Mỹ, Úc, Canada, Nga, Thổ
Nhĩ Kỳ, Irắc, Philippines, Hàn Quốc, Camphuchia và Thái Lan…là những thị
trường xuất khẩu chính của Vinamilk.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
SỮA CỦA CÔNG TY VINAMILK
SVTH: An Hồng Hải Lớp: QTKD TH4 K42
23
Chuyên đề thực tập
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sữa tại công ty
Có rất nhiều nhân tố tác động đến tiêu thụ sản phẩm từng lúc hoặc một lúc,
cùng chiều hoặc ngược chiều, mức độ phạm vi tác động của mỗi nhân tố theo thức
khác nhau, song có thể chia thành những nhân tố sau:
1.1. Yếu tố chủ quan
- Chất lượng sản phẩm
Chính sách sản phẩm luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến tiêu thụ
Trong từng doanh nghiệp, căn cứ vào tình hình cụ thể của đơn vị, của thị
trường để có được những chính sách thích ứng, như có mặt hàng cần phải đẩy
nhanh tốc độ bán để thu hồi vốn hay rút dần ra khỏi thị trường, có mặt hàng có thể
bán theo hình thức “ nhỏ giọt “ để nghe ngóng, hay tạo tâm lý có lợi cho việc tiêu
thụ sau này. Hàng hóa dù đẹp và bền đến đâu cũng sẽ bị lạc hậu trước những yêu
cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Do đó doanh nghiệp thường phải thường
xuyên đổi mới và hoàn thiện về chất lượng, kiểu dáng mẫu mã, tạo những nét riêng
độc đáo, hấp dẫn người mua.
+ Tác động tích cực:
Đây là yếu tố quan trọng để bảo vệ nhãn hiệu, uy tín sản phẩm trong điều
kiện ngày càng có nhiều sản phẩm giống nhau, hàng thật, hàng giả lẫn lộn. Tóm lại