Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
----o0o----
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
Giảng viên hướng dẫn: TS. TRẦN VĂN BÃO
Sinh viên thực tập :NGUYỄN LAN HƯƠNG
Lớp : QTKDTM – K38
Hà Nội – 5/2010
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY MAY
VIỆT TIẾN..................................................................................6
1.1. Khái quát về Công ty May Việt Tiến..................................6
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.................................6
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban............................8
1.1.3. Đặc điểm nguồn lực của Công ty.......................................................13
1.1.4. Đặc điểm sản phẩm của Công ty........................................................17
1.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty .........................................19
1.2- Ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường........21
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp...........21
1.2.2. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm............................................23
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm ..................................27
1.3 – Nội dung tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp.............................29
1.3.1. Nghiên cứu thị trường........................................................................29
3.2.4. Xây dựng chiến lược chào hàng.........................................................55
3.2.5. Các giải pháp thị trường.....................................................................56
3.2.6. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng và đổi mới sản phẩm.....................58
3.2.7. Tổ chức hội nghị khách hàng.............................................................60
3.2.8. Phát triển Công nghệ và nguồn nhân lực...........................................60
3.2.9. Tăng cường áp dụng Thương mại điện tử trong phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm ........................................................................................62
KẾT LUẬN..................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................64
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
3
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
LỜI NÓI ĐẦU
Triết lý kinh doanh của sản xuất hàng hóa là sản phẩm đuợc sản xuất
để bán nhằm thu lợi nhuận.. Do đó, tiêu thụ sản phẩm là một trong những
nội dung quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
để thực hiện triết lý đó.
Hiểu một cách cơ bản, quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn liền với sự
thanh toán giữa nguời mua và nguời bán và sự chuyển quyền sở hũư hàng
hoá. Thực tế cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế khác nhau,
công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng những hình thức khác nhau.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Doanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch giao nộp sản phẩm với giá cả và
địa chỉ do Nhà nước quy định. Còn trong nền kinh tế thị truờng, các
Doanhnghiệp phải tự mình giải quyết ba vấn đề cơ bản của sản xuất kinh
doanh: sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai. Do vậy, tiêu thụ sản phẩm
trở thành vấn đề sống còn của mọi Doanh nghiệp.
Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài tốt nghiệp: “ Phát triển thị trường tiêu
thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến” và tiến hành tìm hiểu thực tế tại
Công ty.
- Fax: 08.38.645085
- Website: www. Viettien.com.vn
- Các chi nhánh:
Chi nhánh Hà Nội: 79 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh Hải Phòng: 27 Hoàng Văn Thụ, tp. Hải Phòng
Chi nhánh Đà Nẵng: 102 Nguyễn Văn Linh, tp. Đà Nẵng
Chi nhánh Nha Trang: 204 Thống Nhất, tp. Nha Trang
1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Trước 30/4/1975, tiền thân của Công ty là một xí nghiệp may
tư nhân mang tên Thái Bình Dương Kỹ Nghệ Công ty – tên giao dịch
là Pacific Enterprise, xí nghiệp này do 8 cổ đông góp vốn với tổng số
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
6
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
vốn là 80.000.000 đồng do ông Sầm Hào Tài, một thương nhân người
Hoa là Giám Đốc. Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1513 m
2
với 65
máy may gia đình và khoảng 100 công nhân.
Ngày 29/11/1975, Xí nghiệp được Nhà Nước tiếp quản từ Ban
quân quản xí nghiệp may Thái Bình Dương.
Ngày 08/8/1977, Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh có
quyết định số 1066/QĐ/UB vê việc quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ
Công Nghiệp Nhẹ ( nay là Bộ Công nghiệp) quản lý.
Đến ngày 05/9/1977 được Bộ Công nghiệp nhẹ công nhận xí
nghiệp quốc doanh và đổi tên là Xí nghiệp May Việt Tiến trực thuộc
Liên Hiệp các Xí nghiệp May.
Ngày 13/11/1979, do bất cẩn trong sản xuất, xí nghieepk bị hỏa
hoạn và bị hủy hoại hoàn toàn. Tuy thế, được sự giúp đỡ của các dơn
vị bạn cộng với lòng hăng say, gắn bó với xí nghiệp, toàn thể công
- Phó Tổng Giám Đốc Tài Chính – Kinh doanh: chịu trách
nhiệm tìm kiếm thị trường, khai thác mặt hàng, ký kết và thực hiện
các hợp đồng kinh doanh thông qua sự đồng ý của Tổng Giám Đốc.
Ngoài ra, ông còn giám sát, theo dõi các của hàng, đại lý bán lẻ sản
phẩm, các Công ty liên doanh trong nước và chi nhánh tại Hà Nội, xây
dựng các kế hoạch phù hợp với tình hình kinh doanh và các hợp đồng
đã ký kết. Ông còn một nhiệm vụ nữa là kiểm soát tài chính kế toán
của Công ty, đanh giá hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng
quý, từng năm.
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
8
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
- Phó Tổng Giám Đốc sản xuất: chịu trách nhiệm thực hiện kế
hoạch sản xuất, phân công và đốc thúc các xí nghiệp thực hiện tiến độ
kế hoạch sản xuất, điều phối vật tư, phân bổ nhân sự và giám sát về
mặt lao động tiền lương.
- Phó Tổng Giám Đốc Nội Chính: chịu trách nhiệm giám sát
các hoạt động của văn phòng Công ty, điều hành các hoạt động hành
chính, văn thư, an toàn lao động, y tế, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy
và đời sống của công nhân viên. Bên cạnh đó, ông còn phải theo dõi
các hợp đồng xuất nhập khẩu và các hoạt động pháp lý của công ty.
1.1.2.2. Khối phòng ban:
- Phòng tổ chức - lao động: có nhiệm vụ tuyển dụng lao động,
sắp xếp, bố trí lao động, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên,
xây dựng các quy chế về tuyển dụng, phân bổ tiền lương, tiền thưởng,
thực hiện các chính sách đối với lao động, lập chiến lược dài hạn về
quản lý cán bộ cũng như về hành chính.
- Phòng kế toán: có chức năng quản lý toàn bộ nguồn tài chính
của công ty, cân đối các nguồn vốn, theo dõi các hạch toán kinh tế
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế,
hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân khi có sự thay đổi mẫu mã sản
phẩm.
- Phòng kế hoạch điều độ: có nhiệm vụ ký kết và theo dõi thực
hiện các hợp đồng gia công, xin giấy phép xuất nhập khẩu, lập định
mức cho từng sản phẩm, duyệt hàng mẫu, thanh lý hợp đồng. Dựa trên
các hợp đồng của phòng kinh doanh, phong này phân bổ cho các xí
nghiệp sản xuất sao cho đúng tiến độ giao hàng.
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
10
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
- Phòng cung tiêu: có nhiệm vụ cung cấp các nguyên phụ liệu,
nhiên liệu cho từng xí nghiệp theo kế hoạch của phòng kế hoạch điều
độ. Giám sát việc sử dụng nguyên phụ liệu, điều hành hệ thống kho,
kết hợp với phòng kinh doanh đưa sản phẩm đến cửa hàng, đại lý tiêu
thụ, trực tiếp vận hành trạm vận tải hơn 20 xe.
- Phòng đảm bảo chất lượng: báo cáo trực tiếp với Tổng Giám
Đốc. Phòng này có nhiệm vụ tổ chức xây dựng và duy trì hệ thống
ISO 9002.
- Phòng đoàn thể: xây dựng và tổ chức các hoạt động đoàn thể
cho từng công ty
- Phòng đời sống: chăm lo việc ăn ở, cùng những sinh hoạt khác
cho công nhân viên.
- Phòng chăm lo sức khỏe cho công nhân viên
- Phòng KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, kịp
thời phát hiện và giải quyết các vướng mắc của sản phẩm để điều
chỉnh sản xuất, đảm bảo uy tín chất lượng của sản phẩm công ty.
- Bộ phận kế hoạch đầu tư – xây dựng: có nhiệm vụ theo dõi
tình hình hoạt động của các công ty liên doanh, xây dựng kế hoạch
đầu tư trang thiết bị, máy móc và xây dựng mới cho công ty.
- Văn phòng Công ty: tổ chức việc quản lý hành chính, văn thư,
THUỘC
VÀ HỢP
TÁC KINH
DOANH
CÁC
CÔNG TY
LIÊN KẾT
CÁC CÔNG
TY LIÊN
DOANH VỚI
NƯỚC
NGOÀI
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
Bộ máy quản lý của Công ty làm việc có hiệu quả, các phòng ban, bộ
phận có nhiệm vụ khác nhau, phục vụ tối đa Ban Giám Đốc đê điều hành
công việc chung của toàn Công ty.
Các xí nghiệp trực thuộc có nhiệm vụ thực hiện các chit tiêu sản xuất
kinh doanh do Công ty giao hàng năm và đều làm rất tốt.
Quan hơn 20 năm xây dựng và phát triển hiện nay Công ty có đội ngũ
cán bộ quản lý giỏi và lực lượng lao động đông đúc với hơn 8000 công nhân
có trình độ tay nghề cao, sản xuất giỏi, góp phần to lớn cho việc sản xuất
kinh doanh chung của Công ty.
Áp dụng ISO 9002 đã tạo nên sự thông suốt trong bộ máy, các thủ tục,
quy trình rõ ràng, chặt chẽ càng thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng giữa các
phòng ban.
1.1.3. Đặc điểm nguồn lực của Công ty:
Khả năng hoạt động của Công ty
Với số vốn điều lệ là 230 tỷ đồng, Việt Tiến có tổng quy mô nhà xưởng là
55.709.32 m
2
Jactket, sportwear 2.000.000
4 Duong Long 510 512 2.133 m
2
Dress pants 1.800.000
5 Viet Long 900 1.083 2.532 m
2
Khaki, dress pants 3.000.000
6 Vimiky 500 395 2.780 m
2
Suit 3.000.000
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
1.1.3.1. Khả năng về vốn:
Với tiềm lực về vốn khá cao, Việt Tiến luôn tự tin trong sản xuất kinh doanh
và đảm bảo đủ năng lực để đối phó với những biến động của thị trường may
mặc . Điều đó được thể hiện cụ thể tại bảng sau:
Bảng 2: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty:
Đơn vị tính: nghìn đồng
S
T
T
Tài sản 2006 2007 2008 2009
1
Tài sản lưu động
383.530.87
0
573.594.879 589.873.444 595.768.910
2
Tài sản cố định
168.537.50
1
gắng tích lũy nhằm nâng cao hơn nữa nguồn vốn chủ sở hữu để có thể đứng
vững, phát triển mở rộng thị trường trong thời đại cạnh tranh đầy biến động
này.
Có thể nói, các Công ty lớn hoạt động trong lĩnh vực may mặc Việt
Nam đang đứng trước những khó khăn lớn thì Việt Tiến lại có tiềm lực về
kinh tế khá mạnh. Điều đó cho thấy Công ty có những năng lực tài chính
vượt trội so với các doanh nghiệp khác trên thương trường, tạo được lòng tin
cho khách hàng và các tổ chức tín dụng.
1.1.3.2. Nguồn nhân lực:
Tổng số lao động của toàn Công ty là 8.300 người, nếu tính cả đơn vị
kinh doanh trong nước – Liên doanh nước ngoài – Hợp tác kinh doanh thì
tổng số cán bộ công nhân viên là 16.000 người.
T ính đến tháng 9 năm 2009, cơ cấu nguồn nhân lực của Việt Tiến có số
liệu thống kê như trong bảng sau:
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
15
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
Bảng 3: Nguồn nhân lực gián tiếp của Công ty Việt Tiến như sau:
STT Trình độ
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
1 Trên đại học 3 0,5
2 Đại học 221 37,39
3 Cao đẳng 145 24,53
4 Trung cấp 80 13,54
5 Công nhân bậc cao 46 24,04
6 Tổng số nhân viên gián tiếp 591
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động – Tiền Lương)
Nhận xét:
Sơ mi 5.128.000 3.948.000 41,21 22,88
Thể thao 899.999 3.362.000 7,22 19,49
Jacket 985.000 3.689.000 7,92 21,38
Quần 3.387.000 4.064.000 22,22 23,56
Thun 1.528.000 825.000 12,28 4,78
Veston 517.000 961.000 4,15 5,57
Khác 518.000 404.000 4 2,34
( Nguồn : Phòng Kế Hoạch)
Sơ mi: là một trong những sản phẩm chính của Công ty với các chất
liệu vải là 100% cotton, silk được xuất khẩu sang các nước như: Mỹ,
Cannada, Nhật và Nga… Sản phẩm sơ mi bao gồm: nam, nữ, trẻ em, áo chơi
gôn… Đây là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng lớn cả về mặt chất lượng và
số lượng, được khách hàng quốc tế cũng như trong nước tín nhiệm, đánh giá
rất cao về chất lượng vải, chất lượng đường may, kiểu dáng cũng như độ an
toàn và yên tâm tuyệt đối khi mặc sơ mi Việt Tiến. Chính sơ mi của Việt
Tiến đã mang lại ấn tượng tốt trong lòng người tiêu dùng. Ban lãnh đạo đã
đầu tư rất nhiều công sức cũng như chi phí để khai thác tối đa lợi thế này,
tăng cường hoàn thiện và phát triển cả về số lượng và chất lượng, không
ngừng đổi mới Công nghệ sau đó áp dụng vào sản xuất thực tế. Điều đó tạo
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
17
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
nên khả năng cạnh tranh của Việt Tiến, khiến tạo điều kiện thuận lợi cho
việc tiêu thụ sản phẩm trong nước cũng như ngoài nước.
Thể thao, jacket: Với những thiết kế có màu sắc và kiểu dáng đa dạng.
hai dòng hàng này đã đáp ứng được thị hiếu của các tầng lớp khách hàng.
Không những tiêu thụ trên thị trường Việt Nam, Công ty còn cho xuất khẩu
sang nhiều nước khác như: EU, Mỹ, Nhật, . . .
Quần âu: Đây là mặt hàng có chỗ đứng mạnh trên thị trường quốc tế
do Việt Tiến đã chú trọng vào việc phát triển trong thời gian trước đó. Sau
giảm của hiệu quả vốn đầu tư.
Ba là, trong giai đoạn 2001 – 2005, tình hình giá cả hàng hóa ở Việt
Nam trở nên phức tạp, hàng hóa đầu vào cơ bản phục vụ sản xuất kinh
doanh liên tục tăng giá như xi măng, sắt thép, điện nước v.v..đã làm suy
giảm khả năng cạnh tranh của toàn nền kinh tế nói chung và khả năng canh
tranh của các Doanh nghiệp ở Việt Nam nói riêng. Trong lĩnh vực dệt nmay,
tuy lượng vốn được đầu tư tương đối lớn nhưng do toàn nền kinh tế gặp khó
khăn nên lượng vốn được đầu tư vào khu vực này cũng suy giảm nhiều.
Trước bối cảnh đó, Công ty May Việt Tiến vẫn sản xuất và nhận được
những hợp đồng có giá trị lớn, giải quyết được hàng nghìn lao động, nộp
ngân sách hàng năm hàng chục tỷ đồng.
Bảng 4: Bảng số liệu tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của toàn
Công ty giai đoạn 2006-2009 :
S
T
Chỉ
tiêu
Đ/vị
tính
Năm Tỷ lệ tăng trưởng
2006 2007 2008 2009 2007/ 2008/ 2009/
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
19
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
T
2006 2007 2008
1
Doanh
thu
Tỷ
31,17
%
3
Lợi
nhuận
sau
thuế
Tỷ
đồng
29,64 29,30 20,13 41,35
-
1,14
%
-
31,29
%
105,4
%
4
Thu
nhập
bình
quân
người
lao
động
Triệu
đồng
1,650 1.70 1,80 1,85
3,03
1.2.1.1. Khái niệm:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, quá
trình chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền, sản phẩm
được oi là tiêu thụ khi được khách hàng chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Tiêu thụ sản
phẩm nhằm thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá là sản phẩm sản xuất
để bán và thu lợi nhuận.
Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm hay còn gọi là bán hàng là việc
đưa sản phẩm từ người sản xuất đến tay người tiêu dùng, sau khi có sự thảo
thuận giữa hai bên sẽ tiến hành việ chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhau.
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
21
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình mang tính hệ
thống bao gồm: tìm hiêu nhu cầu khách hàng, thiết lập mạng lưới bán hàng,
xúc tiến bán hàng, các hoạt động hỗ trợ bán hàng và các dchj vụ hậu mãi sau
bán hàng.
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tiêu thu sản phẩm chỉ là một khâu, là giai
đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh và là cầu nối trung gian
giữ sản xuất và tiêu dùng. Nhưng trên thực tế thì lại không đơn giản như
vậy, muốn tiêu thụ được sản phẩm phải thực hiện khâu rất quan trọng đó là
nghiên cứu thị trương. Dây là công việc đầu tiên và cần thiết đối với mỗi
Doanh nghiệp trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu thị
trường sẽ trả lời ba câu hỏi lớn: Sản xuất những sản phẩm gì? Sản xuất như
thế nào? Sản phẩm bán cho ai?
Như vậy tiêu thụ sản phẩm là hoạt động hết sức đa dạng, đòi hỏi cần
có nhiều yếu tố kết hợp lại và phải có sự nghiên cứu kỹ thị trường trên diện
rộng.
1.2.1.2. Đặc điểm:
đến tay người tiêu thụ cuối cùng.
1.2.2. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm :
Qua tiêu thụ, hàng hoá được chuyển từ hình thái hiện vật sang
hình thái giá trị và đồng thời vòng chung chuyển vốn kinh doanh của
Doanh nghiệp được hoàn thành. Tiêu thụ giúp cho quá trình tái sản
xuất được giữ vững và có điều kiện phát triển. Sản phẩm làm ra được
tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩm mới được xác định, khi đó,
giá trị và giá trị sử dụng mới được thực hiện, lao động của người sản
xuất hàng hoá nói riêng, và của toàn bộ xã hội nói chung mới được
thừa nhận. Sản phẩm được tiêu thụ, thể hiện sự thừa nhận của thị
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
23
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty May Việt Tiến
trường, của xã hội và khi đó lao động của Doanh nghiệp mới thực sự
là lao động có ích. Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trong quyết định
đến hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Doanh nghiệp,
quyết định sự mở rộng và thu hẹp sản xuất của Doanh nghiệp và là cơ
sở để xác định vị thế của Doanh nghiệp trên thị trường. Là cầu nối
giữa sản xuất va tiêu dùng, tiêu thụ giúp người tiêu dùng có được giá
trị sử dụng mà mình mong muốn và người sản xuất đạt được mục đích
của mình trong kinh doanh. Nhà sản xuất, thông qua tiêu thụ có thể
nắm bắt thị hiếu, xu hướng tiêu dùng, yêu cầu về sản phẩm, để từ đó
mở rộng hướng kinh doanh, tạo ra những sản phẩm mới, tìm kiếm khả
năng và biện pháp thu hút khách hàng. Doanh nghịêp có điều kiện sử
dụng tốt hơn nguồn lực của mình, tạo dựng một bộ máy kinh doanh
hợp lý và có hiệu quả.
Tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi Doanh nghiệp phải sử dụng tổng thể
các biện pháp về tổ chức, kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện các
nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụ sản phẩm như nắm nhu cầu thị
trường, tổ chức sản xuất, tiếp nhận sản phẩm, chuẩn bị hàng hoá và
thành. Nhưng trong môi trường cạnh tranh hiện nay thì mọi hoạt động
của Doanh nghiệp đều tuỳ thuộc vào khả năng tiêu thụ sản phẩm, nhịp
độ tiêu thụ quyết định nhịp độ sản xuất, thị hiếu của người tiêu dùng
sản phẩm quy định chất lượng sản xuất. Trong cơ chế hiện nay Doanh
nghiệp chỉ có thể bán những thứ mà thị trường cần chứ không phải
những thứ mình có. Điều đó khẳng định một lần nữa vai trò rất quan
trọng của việc điều tra, nghiên cứu thị trường trước khi thực hiện quá
trình sản xuất. Trên thực tế một số nội dung của hoạt động tiêu thụ
còn đứng trước nội dung của sản xuất, có tác động mạnh mẽ và mang
tính quyết định đến quá trình sản xuất. Kinh doanh nếu sự định hướng
SV. Nguyễn Lan Hương – QTKDTM K38 – Trường KTQD
25