Đánh giá chất lượng nước sông cầu đoạn chảy qua địa bàn thành phố bắc ninh bắc ninh - Pdf 30


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ NGỌC
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY
QUA ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH - BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ NGỌC


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phan Trung Quý,
người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn. Với những lời chỉ dẫn,
những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của Thầy đã
giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học
"Khoa học Môi trường” đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến
thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu. Đặc biệt, tôi
xin cám ơn về những góp ý có ý nghĩa rất lớn khi tôi thực hiện đề cương
nghiên cứu.
Xin cảm ơn các lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh,
phòng Tài nguyên Môi trường thành phố Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi
trong suốt quá trình tôi tham gia thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Học viên

Nguyễn Thị Ngọc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: 30
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa: 30
2.3.3 Phương pháp so sánh đánh giá chất lượng môi trường nước: 30
2.3.4 Tần suất phát hiện ô nhiễm: 31
2.3.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 31
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến khu vực
nghiên cứu 34
3.1.1 Các yếu tố tự nhiên 34
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 40
3.2 Áp lực tác động lên chất lượng môi trường nước sông Cầu tại
khu vực nghiên cứu 46
3.2.1 Áp lực từ hoạt động sinh hoạt 46
3.2.2 Áp lực từ hoạt động y tế 47
3.2.3 Áp lực từ hoạt động nông nghiệp 47
3.2.4 Áp lực từ hoạt động công nghiệp 49
3.3 Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu 50
3.3.1 Diễn biến chất lượng nước mặt tại khu vực (NM1) 50
3.3.2 Diễn biến chất lượng nước mặt tại khu vực Khúc Xuyên (NM2) 52
3.3.2 Diễn biến chất lượng nước mặt tại cống Vạn An(NM3) 56
3.3.3 Diễn biến chất lượng nước mặt tại Hòa Long(NM4) 60
3.3.4 Diễn biến chất lượng nước mặt tại cảng cầu Đáp Cầu(NM5) 63
3.3.5 Diễn biến chất lượng nước mặt tại kè Việt Thống( NM6) 66
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.4 Một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất
lượng môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu 69
3.4.1 Giải pháp công nghệ 70

3.9 Lượng phân bón sử dụng ở một số loại cây trồng năm 2013 48
3.10 Ước lượng chất thải rắn phát sinh của các loài vật nuôi thành
phố Bắc Ninh, 2013 49
3.11 Kết quả quan trắc nước mặt tại khu vực NM1 năm 2013 51
3.12 Kết quả quan trắc nước mặt tại khu vực NM2 năm 2013 52
3.13 Thống kê các thông số quan trắc môi trường nước mặt tại NM2 55
3.14 Kết quả quan trắc nước mặt tại khu vực cống NM3 năm 2013 57
3.15 Thống kê các thông số quan trắc môi trường nước mặt tại NM3 59
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

3.16 Kết quả quan trắc nước mặt tại NM4 2013 61
3.17 Thống kê các thông số quan trắc môi trường nước mặt tại NM4 62
3.18 Kết quả quan trắc nước mặt tại NM5 64
3.19 Thống kê các thông số quan trắc môi trường nước mặt tại NM5 65
3.20 Kết quả quan trắc nước mặt tại khu vực NM6 67
3.21 Thống kê các thông số quan trắc môi trường nước mặt tại NM6 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Diễn biến hàm lượng BOD
5
trên sông Nhuệ năm 2007 - 2011 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

1.15 Diễn biến hàm lượng BOD
5
tại sông Cầu đoạn qua Bắc Ninh,
Bắc Giang năm 2007 - 2011(Báo cáo môi trường quốc gia, 2012) 23
1.16 Diễn biến hàm lượng COD trên sông Ngũ Huyện Khê năm 2007
- 2011(Báo cáo môi trường quốc gia, 2012) 24
2.1 Vị trí các điểm quan trắc trên sông Cầu, thành phố Bắc Ninh 29
3.1 Vị trí địa lý thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 35
3.2 Mạng lưới hệ thống sông ngòi thành phố Bắc Ninh 39
3.3 Biểu đồ phát triển dân số thành phố Bắc Ninh qua các năm 40
3.4 Tần suất phát hiện ô nhiễm nước tại NM2 56
3.5 Tần suất phát hiện ô nhiễm nước tại NM3 60
3.6 Tần suất phát hiện ô nhiễm nước tại NM4 63
3.7 Tần suất ô nhiễm nước tại cảng NM5 66
3.8 Tần suất phát hiện ô nhiễm nước tại kè Việt Thống 69
3.9 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp 71

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 BOD
5
: Nhu cầu oxy sinh học
2 BTNMT : Bộ Tài Nguyên và Môi trường
3 BTTN : Bảo tồn thiên nhiên

Hiện nay, cùng với sự phát triển đất nước theo hướng CNH - HĐH,
quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, môi trường nói chung và môi trường
nước nói riêng đang bị tác động rất lớn. Chất lượng nước các con sông
đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đồng thời khả năng tiếp nhận chất thải của
chúng cũng bị mất dần như sông Nhuệ, sông Tô Lịch, sông Đồng Nai, sông
Sài Gòn,… vùng thượng lưu cũng như hạ lưu các con sông đã chịu tác
động mạnh mẽ từ các hoạt động sinh hoạt, y tế, hoạt động sản xuất nông,
lâm nghiệp và công nghiệp… từ các tỉnh trong lưu vực sông.
Sông Cầu là dòng lớn của hệ thống sông Thái Bình, lưu vực sông Cầu
có diện tích khoảng 6030 km
2
với chiều dài 288 km, chảy qua các tỉnh Bắc
Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh rồi đổ vào sông Thái
Bình tại Phả Lại - Hải Dương. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của
vùng, gia tăng dân số, khai thác khoáng sản cùng với các khu công nghiệp
chế biến mọc lên theo từng ngày, sự canh tác nông nghiệp thâm canh ở 2
bên khu vực sông đã làm cho chất lượng nước sông Cầu bị suy giảm rõ rệt
trong những năm qua.
Đoạn sông Cầu qua Bắc Ninh, Bắc Giang, phần lớn các điểm quan
trắc đều có giá trị các thông số vượt QCVN A1, thậm chí vượt hoặc xấp xỉ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

QCVN B1. Bên cạnh đó, giá trị một số thông số như COD, BOD
5
, NH
4
+

xu hướng tăng, điều này cho thấy chất lượng nước đang bị suy giảm.

1.1. Hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới
Nước lục địa bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất. Nước mặt
phân bố chủ yếu trong các hệ thống sông, suối, hồ, ao, kênh, rạch và các hệ
thống tiêu thoát nước trong nội thành, đô thị. Nước dưới đất hay còn gọi
nước ngầm là tầng nước tự nhiên chảy ngầm trong lòng đất qua nhiều tầng
đất đá, có cấu tạo địa chất khác nhau.
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất đang ngày càng
trở nên nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông và các sông nhỏ, kênh
rạch trong nội thành, nội thị. Trên thế giới có khoảng 1400 triệu km
3
nước,
trong đó nước mặn chiếm 97%, nước ngọt 3% tuy nhiên chỉ có 10 triệu km
3

nước ngọt có thể sử dụng được, phần còn lại là nước đóng băng.
Thế giới hiện nay tỉ lệ sử dụng nước như sau:
+ 69% sử dụng cho nông nghiệp
+ 23% sử dụng cho công nghiệp
+ 8% sử dụng cho đời sống và đô thị.
Theo ước tính, những vùng đất hạn hán chiếm 31% tổng diện tích đất
liền trên thế giới, trong đó bao gồm 40% là sa mạc. Do đó hiện tượng không
cân bằng của sự phân bố nước trên địa cầu là không thể tránh khỏi, điều
đáng báo động là mức sử dụng nước bình quân cho mỗi đầu người vào
khoảng 2000 m
3
, nhưng hiện nay có đến 50 nước, nghĩa là 750 triệu dân
được cung cấp nước dưới mức 1700 m
3
(1 người/1 năm). Như vậy trong

Ghi chú: (+ + +) Ô nhiễm nghiêm trọng, (+ +) ô nhiễm trung bình, (+) ít ô
nhiễm, (-)không ô nhiễm).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

1.1.2. Hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam
1.1.2.1. Tài nguyên nước mặt Việt Nam
Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày, nếu chỉ tính các sông có
chiều dài từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì có tới 2.372
con sông. Trong đó, 13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000
km
2
. Lưu vực của 13 hệ thống sông trên là sông liên quốc gia. Lưu vực của
9 hệ thống sông chính: Hồng, Thái Bình, Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả -
La, Thu Bồn, Ba, Đồng Nai, Mê Công chiếm tới gần 93% tổng diện tích
lưu vực sông toàn quốc và xấp xỉ 80% diện tích toàn quốc.
Bảng 1.2. Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính
ở Việt Nam
TT

Hệ thống sông
Diện tích khu vực
Tổng lượng dòng chảy
năm
Mức đảm bảo nước
trong năm
Ngoài
nước
Trong
nước

798

9070

2 Thái Bình

15.180

15.1809,7

9,7

1.550

5.160

3 Hồng 82.300

72.700

155.000

45.2

81,3

126,5


1.250

8.290

6 Thu Bồn

10.350

10.35020,1

20,1

1.940

16.500

7 Ba

13.900

13.9009,5

9,5


500,0

7.265

28.380

10 Các sông khác

66.030

66.03094,5

94,5

1.430

8.900

Cả nước 837.430

330.990

1.167.000

507,4


nhiều năm sinh ra trên lãnh thổ nước ta khoảng 640 tỷ m
3
/năm.
Khả năng cung cấp nước cũng khác nhau đối với các vùng khác nhau
trên lãnh thổ. Đối với LVHTS Đồng Nai (khu vực có đóng góp đến 40%
tổng sản phẩm quốc nội cả nước), hiện tại có khả năng cung cấp nước đạt
2.350 m
3
/người/năm và có thể giảm xuống còn khoảng 1.600
m
3
/người/năm vào 2025 nếu dân số vẫn tiếp tục tăng như xu hướng hiện
nay. Tình hình này còn xấu hơn tại LVS Cầu, khả năng cung cấp nước hiện
tại là 656 m
3
/người/năm. LVS Nhuệ - Đáy con số này là 2.830
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

m
3
/người/năm (Báo cáo môi trường quốc gia, 2012).
1.1.2.2. Hiện trạng môi trường nước mặt một số lưu vực sông
* Lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Môi trường nước mặt của LVS Nhuệ - Đáy đang chịu sự tác động
mạnh của nước thải sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và
thuỷ sản trong khu vực. Chất lượng nước của nhiều đoạn sông đã bị ô nhiễm
tới mức báo động, vào mùa khô, giá trị các thông số BOD
5
, COD, TSS tại

của Sở TN&MT Lâm Đồng, khu vực thượng nguồn sông Đồng Nai và các
phụ lưu như sông Đạ Huoai, sông La Ngà, tại một số vị trí khảo sát các
thông sốđã vượt loại A2 theo QCVN 08:2008 do ảnh hưởng bởi các nguồn
thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
Khu vực thượng nguồn sông Đồng Nai tuy ít bị tác động từ các nguồn
thải công nghiệp nhưng đã xảy ra hiện tượng rửa trôi phù sa vào mùa mưa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

làm chất lượng nước thay đổi.
Sông Đồng Nai từ sau cửa đập Trị An đến cầu Hóa An và phụ lưu
Chất lượng nước sông đoạn này khá tốt. Tuy chưa có tác động xấu từcác
nguồn thải lớn nhưng cần quan tâm vì đoạn sông này tiếp nhận nước từ sông
Bé (nguồn thải từ tỉnh Bình Dương)

Hình 1.3. Diễn biến hàm lượng BOD
5
trên sông Đồng Nai từ sau cửa
đập Trị An đến cầu Hóa An năm 2007 - 2011

Các phụ lưu trên sông Đồng Nai thuộc khu vực trên như sông Bé, La Ngà
có chất lượng nước khá tốt, hầu hết đều nằm dưới loại A2 theo QCVN 08:2008

Hình 1.4. Diễn biến hàm lượng BOD5 trên phụ lưu sông Đồng Nai
năm 2007 – 2011
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

Sông Đồng Nai đoạn chảy qua thành phố Biên Hòa và phụ lưu, phân lưu
Chất lượng nước sông khu vực này chịu tác động nặng nhất trên toàn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11 Hình 1.5. Sơ đồ vị trí sông Cầu trong LVS Cầu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

Mạng lưới sông, suối phát triển dọc theo sông Cầu thành một lưu vực
rộng lớn với tổng diện tích 6.030 km
2
, nằm trên 6 tỉnh. Các nhánh sông
chính phân bố tương đối đều dọc theo dòng chính và đổ thẳng ra sông Cầu
bao gồm: Sông Chu, Nghinh Tường, Đu, Công, Cà Lồ, Ngũ Huyện Khê.
Tổng lượng nước trên LVS Cầu khoảng 4,5 tỷ m
3
/năm. Lưu lượng
dòng chảy mùa lũ không vượt quá 75% lưu lượng cả năm từ tháng 6
đến tháng 10. Mùa khô kéo dài từ 7 - 8 tháng, có lưu lượng chiếm 18 -
25% lưu lượng cả năm, 3 tháng kiệt nhất là tháng 1, 2 và 3 lưu lượng
chỉ chiếm 5,6 - 7,8%.
Sông Cầu rất giàu nguồn tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên rừng đa dạng
độ che phủ rừng ước đạt khoảng 45%, nguồn nước dồi dào, tài nguyên khoáng
sản như sắt, kẽm, than, vàng, thiếc, ngoài ra còn có VQG Ba Bể, VQG Tam
Đảo, khu BTTN Kim Hỷ và các khu văn hóa lịch sử có giá trị cao.
Cơ cấu kinh tế các tỉnh trong lưu vực chủ yếu dựa trên nông nghiệp,
lâm nghiệp và công nghiệp, thuỷ sản đóng góp đáng kể vào cơ cấu này.
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp cao hơn tỷ lệ trung bình quốc gia. Sản
phẩm từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm khoảng 26% và có xu
hướng giảm nhanh. Các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status