ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ ANH Tên đề tài:
“
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA
HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi Trường
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Hải
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm
THÁI NGUYÊN - 2014
70
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Thống kê tài nguyên nước trên thế giới 8
Bảng 2.2. Đặc trưng cơ bản của các hệ thống sông chính ở Việt Nam 12
Bảng 3.1. Vị trí lấy mẫu trên sông Cầu 24
Bảng 4.1: Tổng số gia súc,gia cầm trên địa bàn huyện 34
Bảng 4.2. Số giường bệnh và khối lượng chất thải y tế trên địa bàn huyện
Hiệp Hòa 36
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Hoàng Vân 36
Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Hợp Thịnh 37
Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Xuân Cẩm 38
Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Mai Đình 39
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu năm 2011 40
Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Hoàng Vân 43
Bảng 4.9: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Hợp Thịnh 44
Bảng 4.10: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Xuân Cẩm 45
Bảng 4.11: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Mai Đình 46
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu năm 2012
47
Bảng 4.13: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Hoàng Vân 50
Bảng 4.14: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Hợp Thịnh 51
Bảng 4.15: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Xuân Cẩm 52
Bảng 4.16: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu tại Mai Đình 53
Bảng 4.17: Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước sông Cầu năm 2013 54
Bảng 4.18: tổng hợp chất lượng nước sông Cầu qua 3 năm: 2011, 2012, 2013
57
4
+
, NO
2
-
Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Xuân Cấm, Mai Đình
năm 2012 48
Hình 4.7: Giá trị colifom tại Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Xuân Cấm, Mai Đình
năm 2012 49
Hình 4.8: Giá trị pH, BOD
5
, COD, DO, TSS tại Hoàng Vân, Hợp Thịnh,
Xuân Cấm, Mai Đình năm 2013 55
Hình 4.9: Giá trị NH
4
+
NO
2
-
tại Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Xuân Cấm, Mai Đình
năm 2013 55
Hình 4.10: Giá trị colifom tại Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Xuân Cấm, Mai Đình
năm 2013 56
Hình 4.11: Giá trị pH tại Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Xuân Cấm, Mai Đình qua
các năm 2011, 2012, 2013 58
Hình 4.12: Giá trị BOD
5
tại Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Xuân Cấm, Mai Đình
qua các năm 2011, 2012, 2013 58
Hình 4.13: Giá trị COD tại Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Xuân Cấm, Mai Đình qua
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2.Mục đích của đề tài 2
1.3.Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: 2
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tế 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.2.1. Cơ sở pháp lý 3
2.1.2. Cơ sở lý luận 4
2.1.3. Đánh giá chất lượng nước 6
2.2. Cơ sở thực tiễn 7
2.2.1. Các vấn đề môi trường nước mặt trên Thế Giới 7
2.2.2. Các vấn đề môi trường nước mặt ở Việt Nam 11
2.3. Tài nguyên nước của Bắc Giang và chất lượng nước sông Cầu 15
2.3.1. Tài nguyên nước của Bắc Giang 16
2.3.2. Chất lượng nước sông Cầu 17
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 23
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 23
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp 23
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 23
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 25
3.4.4. Phương pháp chuyên gia 25
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT Bộ tài nguyên Môi trường
BVMT Bảo vệ Môi trường
COD Nhu cầu oxy hóa học
DO Nồng độ oxy hòa tan
HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật
LVS Lưu vực sông
NĐ-CP Nghị định - Chính Phủ
QC Quy chuẩn
QCVN Quy chuẩn Việt nam
TC Tiêu chuẩn
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
THCS Trung học cơ sở
TNMT Tài nguyên Môi trường
TSS Tổng chất rắn
TT Thông tư
UBND Ủy ban Nhân dân
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chúng ta đều biết rằng nước là nguồn gốc của mọi sự sống trên trái đất,
không có nước thì loài người và tất cả các loài sinh vật đều không thể tồn tại.
Mặc dù nước có vai trò vô cùng quan trọng như vậy nhưng hiện nay ngoài sự
xâm nhập của các yếu tố tự nhiên thì nguồn nước đang bị ô nhiễm do chính
những hoạt động của con người.
Sông Cầu là một con sông có lưu vực lớn, chiều dài chảy qua 6 tỉnh
gồm: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương
và một phần của thành phố Hà Nội. Đoạn sông Cầu chảy qua tỉnh Bắc Giang
đoạn chảy qua huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
1.3.Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thu thập thông tin, phân tích, đánh giá chất lượng môi trường
nước sông Cầu đoạn chảy qua huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Số liệu thu thập được phản ánh trung thực, khách quan.
- Kết quảphân tích thông số hiện trạng chất lượng nước sông Cầu, so
sánh với QCVN 08:2008/BTNMT.
- Những ý kiến đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện ở
địa phương
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Bổ sung tư liệu học tập cho sau này.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tế
-Đưa ra các đánh giá trung nhất về chất lượng môi trường nước, giúp
cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp bảo vệ
môi trường.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dụng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch cung cấp nước sinh hoạt của huyện.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho mọi cộng đồng dân cư.
3
PHẦN 2
4
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40/2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 47/2012/BTNMT, về quan trắc thủy văn.
2.1.2. Cơ sở lý luận
2.1.2.1. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường
nước, quan trắc môi trường, tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường
• Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 [4],
môi trường được định nghĩa như sau: “ môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” .
• Khái niệm ô nhiễm môi trường
Theo khoản 6 điều 3 luật bảo vệ môi trường việt Nam 2005 [4]: Ô
nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp
với tiêu chuẩnmôi trường , gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật”.
• Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
“ Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý –
hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể lỏng, rắn
làm cho nguồn nước trở nên độc địa với con người và sinh vật, làm giảm độ
đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và nguy hiểm thì ô
nhiễm nước nguy hiểm hơn ô nhiễm đất” [11].
• Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2005 [4]: “ Tiêu
chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”.
• Khái niệm về quy chuẩn môi trường
Khi môi trường nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng xấu đến con người, các
bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu
chảy, ung thư Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các
ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản.
- Ảnh hưởng của một số chất gây ô nhiễm nước tới sức khỏe con
người[16]:
6
+ Nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể
gây ung thư.
+ Nhiễm Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong
khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao.
+ Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh
gây bệnh về đường tiêu hoá.
+ Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng.
+ Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích
thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho… gây ngộ độc, viêm gan,
nôn mửa. Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng.
+ Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường
hô hấp.
+ Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường
tiêu hóa, nhiễm giun, sán.
+ Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm
gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu.
2.1.3. Đánh giá chất lượng nước
Chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu và chỉ số là
- Các thông số lý học:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong
+ Nhu cầu Oxy hóa học (COD): Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các
hợp chất hoá học trong nước.
- Các chất dinh dưỡng: NO
2
-
, NH
4
+
,
+ Nitrit (NO
2
-
): là sản phẩm trung gian trong chu trình chuyển hóa nitơ
Nitrit có mặt trong nước do sự phân hủy sinh học của các chất protein.
+ Amoni (NH
4
+
): Được tạo ra trong nước do quá trình khử NO
3
-
trong
điều kiện yếm khí. Hàm lượng amoni cao là rất độc hại đối với các sinh vật
sống trong nước, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nước.
- Kim loại nặng: Pb, Zn, Fe, Cu,
Kim loại nặng là những kim loại có phân tử lượng lớn hơn 52(g)
- Các thông số sinh học: Coliform
+ Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường,
xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Các vấn đề môi trường nước mặt trên Thế Giới
Tỷ lệ
(%)
Vùng lục địa
Hồ nước ngọt 125 0,009
Hồ nước ngọt, biển nội địa 104 0,008
Sông 1,25 0,0001
Độ ẩm trong đất 67 0,005
Nước ngầm 8350 0,61
Băng ở bắc cực 29200 2,14
Tổng vùng lục địa (làm tròn) 37800 2,8
Khí quyển (hơi nước) 13 0,001
Các đại dương 1320000 97,3
Tổng (làm tròn)
1360000 100
(Nguồn: Tyson, J, (1989)) [14]
Nước lục địa bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất. Nước mặt
phân bố chủ yếu trong các hệ thống sông, suối, hồ, ao, kênh, rạch và các hệ
thống tiêu thoát nước trong nội thành, đô thị. Nước dưới đất hay còn gọi nước
ngầm là tầng nước tự nhiên chảy ngầm trong lòng đất qua nhiều tầng đất đá,
có cấu tạo địa chất khác nhau.
9
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất đang ngày càng trở
nên nghiêm trọng. Trên thế giới có khoảng 1400 triệu km
3
nước, trong đó
nước mặn chiếm 97%, nước ngọt 3% tuy nhiên chỉ có 10 triệu km
3
trầm trọng [2].
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) vừa công bố kết quả
nghiên cứu cho thấy, tình trạng biến đổi khí hậu đã làm nghiêm trọng hơn các
10
vấn đề về nguồn nước vốn đã hết sức căng thẳng tại các quốc đảo ở khu vực
Thái Bình Dương. Theo đó nhu cầu cấp bách đối với khu vực này là tăng
cường hiệu quả các biện pháp sử dụng nước để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của
con người và thúc đẩy phát triển bền vững. Đặc biệt là nền sản xuất nông
nghiệp đang bị phụ thuộc gần như hoàn toàn vào nguồn nước mưa nên đã đặt
các nền kinh tế và cuộc sống của người dân ở các quốc đảo trong khu vực
trước nhiều hiểm họa khôn lường.
Thống kê cho thấy, tỷ lệ gần 10% số ca tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi
ở các quốc đảo này bắt nguồn từ các nguyên nhân liên quan đến nước và 90%
các ca tử vong còn lại là do những nguyên nhân liên quan đến các điều kiện
mất vệ sinh.
Nghiên cứu của UNEP cũng nêu rõ, các quốc đảo ở Thái Bình Dương
cũng đang đứng trước những căng thẳng chưa từng có về sinh thái với nhiều
đảo có từ 85-90% diện tích không có hệ thực vật sống và hầu như không có
khả năng xử lý nguồn nước thảo từ các khu vực đô thị khiến nguồn nước
mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng (Kỳ Sơn, 2011).[19]
Khan hiếm nước và sự nóng lên toàn cầu
Sự nóng lên toàn cầu sẽ làm cho khan hiếm nước trên toàn cầu tăng lên
20% trong thế kỷ này. Theo dự đoán của các chuyên gia, nóng lên toàn cầu sẽ
làm thay đổi chế độ mưa trên toàn thế giới, làm tan chảy các núi băng và hơn
thế nữa gây ra những cực đoan về hạn hán và lũ lụt.
Việc tiêu thụ nước trên thế giới đã tăng 6 lần so với thế kỷ trước, gấp
đôi tỷ lệ gia tăng dân số và sẽ tiếp tục tăng nhanh trong thế kỷ tới. Tuy nhiên,
. Lưu vực của 13 hệ thống sông
này chiếm hơn 80% diện tích lãnh thổ và 10 hệ thống sông trong số này là
sông liên quốc gia với Trung Quốc, Lào, Campuchia (với 70% diện tích lưu
vực ở ngoài biên giới Việt Nam); 12/13 là sông liên tỉnh, có lưu vực bao
phủ trên địa bàn 2 tỉnh trở lên, ngoại trừ sông Mã. Chín (9) hệ thống sông
chính bao gồm: sông Bằng Giang – Kỳ Cùng, sông Thái Bình, sông Hồng,
sông Cả, sông Mã, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai và sông
Mekong (Cửu Long) chiếm tới 93% tổng diện tích lưu vực sông trên toàn
quốc (4 lưu vực sông lớn còn lại là sông Đà, sông Lô, sông Sê San và sông
Srêpok). Tổng lưu lượng nước hàng năm của sông Mekong chiếm 60%
tổng lượng nước trên toàn quốc. Sông Hồng chiếm 15% và sông Đồng Nai
chiếm 4% tổng lượng nước. Lượng mưa thay đổi theo từng mùa trong năm.
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 7 (riêng miền Trung, mùa mưa từ tháng 7
đến tháng 12). Lượng mưa trong mùa mưa chiếm từ 75%- 85% tổng lượng
nước mưa trong năm. [2]
12
Bảng 2.2. Đặc trưng cơ bản của các hệ thống sông chính ở Việt Nam
TT Hệ thống sông
Diện tích lưu vực (km
2
)
Tổng lượng dòng chảy
năm (tỷ m
3
)
Mức đảm bảo
nước trong năm
Ngoài
nước
Trong
13
Theo số liệu hiện có, tài nguyên nước sẵn có tính theo đầu người trung
bình ở Việt Nam vào khoảng 10.000 m
3
/người/năm và được coi là có nguồn
tài nguyên nước dồi dào. Tuy nhiên, do Việt Nam nằm ở hạ nguồn của nhiều
lưu vực sông chính nên hơn 60% lưu lượng nước phụ thuộc vào thượng
nguồn nằm ngoài biên giới Việt Nam. Hiện nay, lưu vực sông MêKông phụ
thuộc tới 95% vào nguồn nước quốc tế. Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình
cũng phụ thuộc đến 40% vào lượng nước từ Trung Quốc. Do đó, nếu loại trừ
tất các các nguồn nước từ ngoài lãnh thổ, thì trong tương lai Việt Nam có
lượng nước dưới mức thiếu hụt. Với việc các nước ở thượng nguồn đã, đang
và sẽ xây dựng nhiều công trình khai thác, phát triển thủy năng với quy mô
lớn, nguồn nước chảy vào Việt Nam sẽ ngày càng cạn kiệt và nước ta sẽ ở
vào tình trạng thiếu hụt nước.[1]
2.3.2.2. Hiện trạng môi trường nước mặt một số lưu vực sông chính
* Hiện trạng môi trường lưu vực sông Đồng Nai
Hình 2.1: Bản đồ lưu vực sông Đồng Nai
Hệ thống sông Đồng Nai là một trong hai hệ thống sông lớn nhất khu
vực phía Nam với lưu vực rộng khoảng 44.612 km
2
, liên quan đến 11
tỉnh/thành phố trên lưu vực với dân số hiện tại khoảng 15 triệu người. Môi
trường nước của hệ thống sông này đang chịu tác động trực tiếp của các
14
triều thấp và cao. Khi giá trị DO đạt hoặc gần ở mức không, các loại sinh vật
không thể sống được. Hàm lượng N
-
và NH
4
+
vượt tiêu chuẩn loại B
1
của
QCVN 08:2008/BTNMT rất nhiều lần. Tại cảng Mỹ Xuân, hàm lượng thuỷ
ngân là điều đáng lo ngại nhất vì kết tụ trong trầm tích và trong các loại sinh
vật. Các hành động đối phó với các nguồn ô nhiễm nghiêm trọng đang được
tiến hành. Tuy nhiên, các con sông thuộc hệ thống lưu vực sông Đồng Nai
cũng cần đến các biện pháp phục hồi môi trường hợp lý.[2]
* Hiện trạng môi trường lưu vực sông Nhuệ- Đáy
15Hình 2.2: Bản đồ lưu vực sông Nhuệ- Đáy
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có diện tích tự nhiên là 7388km
2
, tổng lượng
nước hằngnăm khoảng 28,8 tỷ m
3
. Chất lượng nước tại lưu vực sông Nhuệ -
Đáy phụ thuộc vào lưu lượng nước sông, lượng nước thải ở vùng thượng lưu.
Nhìn chung, nước sông Đáy ít bị ô nhiễm hơn nước sông Nhuệ, môi trường
nước ngầm đủ khả năng cung cấp nước cho các ngành kinh tế và sinh hoạt,
cụ thể tài nguyên nước trên các sông như sau:
Hình 2.3: Bản đồ các con sông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Sông Cầu: Sông Cầu có chiều dài 290 km, đoạn chảy qua địa phận
Bắc Giang có chiều dài 101 km. Sông Cầu có hai chi lưu lớn nằm ở hữu
ngạn là sông Công và sông Cà Lồ. Lưu lượng nước sông Cầu hàng năm
khoảng 4,2 tỷ m
3
, hiện nay đã có hệ thống thủy nông trên sông Cầu phục
vụ nước tưới cho các huyện: Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hòa, một phần
thành phố Bắc Giang và huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Sông Lục Nam: Sông Lục Nam có chiều dài khoảng 175 km, đoạn
chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang có chiều dài khoảng 150 km, bao gồm
các chi lưu chính là sông Cẩm Đàn, sông Thanh Luận, sông Rán, sông Bò.
Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1,86 tỷ m
3
. Hiện tại trên hệ thống sông
Lục Nam đã xây dựng khoảng 170 công trình chủ yếu là hồ, đập để phục
vụ nước tưới cho các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.
17
- Sông Thương: Sông Thương có chiều dài 87 km, có chi lưu chính
là sông Hóa, sông Sỏi và sông Trung. Lưu lượng nước hàng năm khoảng
1,46 tỷ m
3
, trên sông Thương đã xây dựng hệ thống thủy nông Cầu Sơn
07
’
-22
0
08
’
vĩ
bắc, 105
0
28
’
– 106
0
08
’
kinh đông